1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO-BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
VIỆN KHOA HỌC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN
LA THANH LONG NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM TRƯỜNG PHÓNG XẠ TỰ NHIÊN
PHỤC VỤ ĐIỀU TRA ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG VÀ DỰ BÁO
TRIỂN VỌNG KHOÁNG SẢN PHÓNG XẠ
VÙNG TÂY BẮC VIỆT NAM Chuyên ngành : Địa chất học
Mã số : 62.44.02.01
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA CHẤT
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án cấp Viện họp tại
Viện Khoa học Địa chất và Khoáng sản vào hồi giờ phút, ngày
tháng năm 2015.
Có thể tìm hiểu Luận án tại Thư viện Quốc gia, Hà Nội
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài luận án
Nghiên cứu trường phóng xạ tự nhiên nhằm thu thập các thông tin về
môi trường phóng xạ. Từ đó xác định cụ thể các khu vực an toàn, không an
toàn để hoạch định các chiến lược phát triển kinh tế xã hội lâu dài các khu
vực kinh tế trọng điểm cũng như phạm vi toàn quốc.
Vùng Tây Bắc Việt Nam có các đặc điểm địa lý tự nhiên, địa chất phức
tạp, có triển vọng phát hiện các khoáng hóa phóng xạ. Do vậy, nghiên cứu
đặc điểm trường phóng xạ tự nhiên nhằm đánh giá ảnh hưởng của môi trường
phóng xạ và dự báo triển vọng khoáng sản phóng xạ vùng Tây Bắc Việt Nam
có tính cấp thiết cao.
2. Mục tiêu của luận án
Phân tích, tổng hợp, làm sáng tỏ đặc điểm trường phóng xạ tự nhiên, để
Luận điểm 1: Đặc điểm trường phóng xạ tự nhiên vùng Tây Bắc Việt
Nam có mối quan hệ mật thiết với cấu trúc địa chất, kiến tạo khống chế
khoáng hóa phóng xạ và được phân chia thành 4 vùng: Mường Tè - Điện
Biên, Sơn La - Thanh Hóa, Phong Thổ - Đà Bắc và Tú Lệ, bản chất dị
thường phóng xạ tự nhiên liên quan trước hết đến thôri, sau đó là urani và
đất hiếm chứa phóng xạ.
Luận điểm 2: Kết quả nghiên cứu đặc điểm trường phóng xạ tự nhiên và
cấu trúc địa chất khống chế khoáng hóa phóng xạ vùng Tây Bắc Việt Nam
đã phân chia 26 diện tích có mức chiếu xạ cao gây ảnh hưởng đến sức khỏe
con người và dự báo 17 diện tích có triển vọng khoáng sản phóng xạ thôri,
urani và đất hiếm.
7. Những điểm mới có ý nghĩa khoa học của luận án
- Xác lập phương pháp xác định phông phóng xạ tự nhiên theo liều chiếu
hiệu dụng bằng phương pháp tần suất thống kê theo cấu trúc địa chất và
phần mềm tính toán phông phóng xạ tự nhiên.
- Làm rõ bản chất dị thường phóng xạ tự nhiên vùng Tây Bắc Việt Nam
và mối quan hệ mật thiết giữa dị thường phóng xạ tự nhiên với đặc điểm cấu
trúc địa chất, biểu hiện khoáng hóa phóng xạ.
- Đã xây dựng được bộ tiêu chí đánh giá ảnh hưởng của môi trường phóng
xạ tự nhiên đối với sức khỏe con người và bộ tiêu chuẩn, dấu hiệu địa vật lý -
địa chất phục vụ dự báo triển vọng khoáng sản phóng xạ vùng Tây Bắc Việt
Nam. Đã thành lập được sơ đồ mức độ ảnh hưởng của môi trường phóng xạ
tự nhiên và sơ đồ dự báo triển vọng khoáng sản phóng xạ tỷ lệ 1:250.000
vùng Tây Bắc.
3
8. Ý nghĩa thực tiễn của luận án
- Sơ đồ mức độ ảnh hưởng của môi trường phóng xạ tự nhiên phản ánh
bản vẽ được sự giúp đỡ của TS. Nguyễn Thế Hùng, CN. Lê Tuấn Anh, CN.
Hoàng Đại Lâm, KS. Trần Anh Tuấn
4
Chương I
TỔNG QUAN VỀ MỨC ĐỘ NGHIÊN CỨU TRƯỜNG PHÓNG XẠ
TỰ NHIÊN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
I.1. TRƯỜNG PHÓNG XẠ TỰ NHIÊN
I.1.1. Định nghĩa
Trường phóng xạ tự nhiên được hiểu là trường bức xạ ion hóa, gây ra bởi
bức xạ vũ trụ, các nuclit phóng xạ nguồn gốc vũ trụ và trái đất.
Nguồn phóng xạ được chia thành hai loại, gồm: nguồn phóng xạ tự
nhiên và nguồn phóng xạ nhân tạo.
I.1.2. Các thành phần trường phóng xạ tự nhiên
Trường phóng xạ tự nhiên gồm chủ yếu các bức xạ gamma, beta và
alpha. Nguồn gây trường phóng xạ tự nhiên chính là dãy
238
U,
232
Th,
235
U và
kali, tồn tại ở các nhóm nguyên tố rắn và nhóm nguyên tố khí phóng xạ. Cả
hai nhóm nguyên tố này cùng tồn tại trong môi trường tự nhiên mà chủ yếu
là đất đá, nước và không khí.
I.2. HỆ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CÁC THÀNH PHẦN TRƯỜNG
PHÓNG XẠ TỰ NHIÊN
I.2.1. Phương pháp đo cường độ phóng xạ gamma, đo suất liều tương
I.3.1.2. Dự báo triển vọng khoáng sản phóng xạ
Những kết quả thu được đã làm rõ quy luật phân bố, nguồn gốc, các kiểu
mỏ urani phổ biến trên thế giới. Theo tổng kết của Cơ quan Năng lượng
Nguyên tử Quốc tế (IAEA, 1988-1989) [72], tất cả các mỏ uran đã biết hiện
nay được chia ra 15 kiểu; các nhà khoa học Liên Xô trước kia và Nga hiện nay
lại phân chia các mỏ urani theo nguồn gốc: nội sinh và ngoại sinh.
I.3.2. Ở Việt Nam
I.3.2.1. Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của môi trường phóng xạ
Sau năm 1980, đề tài "Cơ sở khoa học của việc sử dụng hợp lý tài nguyên
thiên nhiên và bảo vệ môi trường". Trong đó các nội dung về môi trường
phóng xạ thuộc chuyên đề 52.02-06, gồm 4 đề tài cấp nhà nước [9].
Từ năm 1990 đến 2002, trong “Chương trình điều tra địa chất đô thị Việt
Nam, tỷ lệ 1:50.000, 1:25.000” [52] đã triển khai chuyên đề “Đặc điểm địa vật
lý môi trường”. Trong chương trình này, hầu hết các đô thị lớn của Việt Nam
đã được điều tra đánh giá về môi trường phóng xạ.
Từ năm 2005 đến nay, nhiều đề tài nghiên cứu khoa học và đề án điều
tra đánh giá môi trường phóng xạ theo hướng chuyên sâu và áp dụng thực
tiễn đã được triển khai ở nhiều vùng miền trên cả nước.
* Mức độ nghiên cứu môi trường phóng xạ Tây Bắc Việt Nam
Tại vùng Tây Bắc đã xác định được các mỏ đất hiếm Nậm Xe, Đông Pao
(Lai Châu), mỏ đồng Sin Quyền (Lào Cai) gây ra các vùng ô nhiễm phóng
xạ (còn gọi là các vùng không an toàn phóng xạ) với diện tích và liều chiếu
xạ tương đối lớn.
6
I.3.2.2. Dự báo triển vọng khoáng sản phóng xạ
1. Tìm kiếm thăm dò khoáng sản phóng xạ
Việc tìm kiếm, thăm dò chuyên về kim loại phóng xạ và đất hiếm được triển
Đầu tiên, là công trình nghiên cứu và phát hiện mỏ đất hiếm Nậm Xe,
tiếp đó một số điểm quặng phóng xạ tiếp tục được phát hiện ở Thanh Sơn
(Phú Thọ), Thèn Sin, Đông Pao
7
Từ năm 1969 đến 2005, Phạm Khoản và các đồng nghiệp [47, 48] đã
thành lập sơ đồ phân vùng dự báo các diện tích triển vọng khoáng sản theo tài
liệu địa vật lý, trong đó có diện tích Tây Bắc Việt Nam.
Chương II
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN, ĐỊA CHẤT
VÙNG TÂY BẮC VIỆT NAM
II.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN
II.1.1. Đặc điểm địa hình
Địa hình núi ở vùng Tây Bắc có tính định hướng rõ rệt. Từ tây sang
đông vùng nghiên cứu gồm 17 hệ thống núi kế tiếp nhau và bị chia cắt bởi
các thung lũng hẹp. Theo phân vùng độ cao, địa hình được chia thành 15
mức từ <200m đến lớn hơn 2800m. [7].
II.1.2. Đặc điểm địa mạo
Theo kết quả giải đoán ảnh và nghiên cứu, địa mạo vùng Tây Bắc dễ xảy
ra tai biến địa chất như trượt lở đất, rửa trôi đây là điều kiện thuận lợi cho
việc phát tán các chất phóng xạ.
II.1.3. Đặc điểm thủy văn
Gồm: Hệ thống sông Hồng, hệ thống sông Đà, hệ thống sông Mã và các
nhánh của chúng. Đặc điểm chính của hệ thống sông suối của Tây Bắc là
dốc, hẹp, chảy xiết.
II.1.4. Đặc điểm khí hậu
Vùng nghiên cứu mang những nét chung của khí hậu nhiệt đới nóng ẩm
mưa nhiều của Việt Nam, trong diện phân bố của hai vùng khí hậu khác nhau:
+ Địa tầng gồm các hệ tầng: Sin Quyền, Si Phay, Na Vang, Viên Nam,
Tân Lạc, Đồng Giao, Nậm Mu, Suối Bàng…
+ Các đá xâm nhập: phức hệ Ye Yen Sun, Pu Sam Cap và các đai mạch
của phức hệ Phong Thổ.
II.3.1.2. Đặc điểm khoáng hóa phóng xạ - đất hiếm
- Khu vực Bắc Nậm Xe: Quặng đất hiếm - phóng xạ nằm trong đá hoa của
hệ tầng Na Vang và trong các đá mạch phức hệ Phong Thổ.
- Khu vực Nam Nậm Xe: quặng đất hiếm – phóng xạ hoàn toàn nằm trong
đá phun trào của hệ tầng Viên Nam.
II.3.2. Mỏ phóng xạ - đất hiếm Đông Pao
II.3.2.1. Đặc điểm địa chất
+ Địa tầng gồm các hệ tầng: Viên Nam, Tân Lạc, Đồng Giao, Mường
Trai, Nậm Mu, Suối Bàng, Yên Châu, Pu Tra, hệ Đệ tứ (Q).
+ Magma xâm nhập gồn các phức hệ: núi lửa Ngòi Thia, Phu Sa Phìn,
Nậm Xe-Tam Đường, Pusamcap.
+ Hệ thống đứt gãy có phương tây bắc - đông nam phát triển mạnh
II.3.2.2. Đặc điểm khoáng hóa phóng xạ - đất hiếm
9
Quặng barit - fluorit nằm cùng quặng đất hiếm mỏ Đông Pao trong các
đá syenit kiềm, syenitporphyr thuộc phức hệ Pusamcap.
II.3.3. Điểm khoáng hóa phóng xạ - đất hiếm Thèn Sin
II.3.3.1. Đặc điểm địa chất
+ Địa tầng gồm các hệ tầng: Suối Chiềng, Siphay, Na Vang, Viên Nam,
Tân Lạc, Đồng Giao, Mường Trai, Nậm Mu, Đệ tứ (Q).
+ Magma xâm nhập gồm các phức hệ: Ba Vì, Phu Sa Phìn, Ye Yen Sun,
Nậm Xe-Tam Đường, Pusamcap, Phong Thổ.
II.3.3.2. Đặc điểm khoáng hóa phóng xạ - đất hiếm
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM TRƯỜNG PHÓNG XẠ TỰ NHIÊN
VÙNG TÂY BẮC VIỆT NAM
III.1. CƠ SỞ TÀI LIỆU
Nghiên cứu đặc điểm trường phóng xạ tự nhiên vùng Tây Bắc Việt
Nam, nghiên cứu sinh (NSC) sử dụng tài liệu là kết quả của các đề tài
nghiên cứu, đề án sản xuất mà (NCS) là chủ nhiệm hoặc tham gia thi công.
III.2. NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM TRƯỜNG PHÓNG XẠ TỰ NHIÊN VÙNG
TÂY BẮC VIỆT NAM
Dựa vào cường độ trường phóng xạ gamma tự nhiên, nồng độ radon và độ
tập trung nhiều dị thường phóng xạ có cường độ lớn, nghiên cứu sinh đã chia
miền trường Tây Bắc Bắc Bộ thành 4 vùng trường như sau (hình III.2):
Mường Tè - Điện Biên; Sơn La - Thanh Hoá; Phong Thổ - Đà Bắc; Tú Lệ.
Cường độ gamma từ 70 đến hàng nghìn µR/h; nồng độ radon >50 Bq/m
3
,
nhiều khu vực >80 Bq/m
3
.
2. Diện tích Phong Thổ-Lào Cai-Trấn Yên
Trong diện tích này tập trung nhiều dị thường có cường độ lớn hàng
nghìn µR/h, nồng độ dị thường radon từ 66 đến trên 200 Bq/m
3
.
3. Diện tích Đà Bắc-Thanh Sơn
Giá trị các dị thường phổ biến từ 100 đến 300 µR/h, một số dị thường có giá
trị cao từ 500 đến 1.370 µR/h.
III.2.4. Vùng trường Tú Lệ
Các khu vực có cường độ phóng xạ cao hơn, từ 25 đến 30 µR/h và đến 40
µR/h thường trùng với diện phân bố các đá phun trào kiềm của hệ tầng Tú Lệ
rất phát triển trong khu vực này. Một số vị trí có giá trị cao hơn >40 µR/h.
Nhận xét chung
- Tại vùng trường Mường Tè-Điện Biên xuất hiện một số khu vực trường có
cường độ cao, biến đổi phức tạp. Trong vùng trường đã phát hiện 2 biểu hiện
khoáng hóa.
- Vùng trường Sơn La-Thanh Hóa nhìn chung có cường độ phóng xạ thấp,
phù hợp với đặc điểm địa chất chung của vùng là phát triển chủ yếu các trầm
tích lục nguyên, lục nguyên carbonát; hoạt động magma không rầm rộ như ở 3
12
đới cấu trúc kiến tạo khác. Biểu hiện khoáng hóa phóng xạ-đất hiếm trong vùng
- Cường độ phóng xạ trung bình lớn nhất trong các loại đá thuộc phức
hệ Nậm Xe - Tam Đường (30 R/h), tiếp đến là phức hệ Ye Yen Sun (29
13
R/h), hệ tầng Đồng Giao là 27 R/h. Tại các thân quặng đất hiếm, cường
độ phóng xạ đạt tới hàng trăm R/h.
- Hàm lượng urani trung bình lớn nhất trong trong thành tạo của phức hệ
Pusamcap 15,76ppm. Hàm lượng thori trung bình lớn nhất trong các đá
thuộc hệ tầng Đồng Giao là 43,34ppm.
III.3.4. Điểm khoáng hóa phóng xạ - đất hiếm Mường Hum
- Cường độ phóng xạ lớn nhất trong các loại đá thuộc hệ phức hệ Mường
Hum (37 R/h), tiếp đến là phức hệ Bản Nguồn (30 R/h), phức hệ Ye Yen
Sun (29 R/h). Tại các thân quặng đất hiếm, cường độ phóng xạ đạt tới
hàng nghìn R/h.
- Hàm lượng urani lớn nhất trong phức hệ Mường Hum (92,41ppm). Hàm
lượng thori trung bình lớn nhất trong phức hệ Mường Hum (36,69 ppm).
III.3.5. Mỏ đất hiếm - phóng xạ Yên Phú
- Cường độ phóng xạ lớn nhất trong các loại đá thuộc hệ tầng Sin Quyền
(210 R/h), hệ tầng Bản Nguồn (138R/h), tiếp đến là hệ tầng Cha Pả
(113R/h), phức hệ Ca Vịnh (95R/h).
- Hàm lượng urani lớn nhất trong hệ tầng Bản Nguồn (130,50 ppm). Hàm
lượng thori lớn nhất trong hệ tầng Bản Nguồn (32,95 ppm).
III.3.6. Khu vực phóng xạ - đất hiếm Thanh Sơn
- Cường độ phóng xạ gamma trung bình 120 R/h, có nơi đến trên 500
R/h, tại các công trình có nơi đạt 2.700 R/h.
III.4. PHÔNG PHÓNG XẠ TỰ NHIÊN VÙNG TÂY BẮC VIỆT NAM
III.4.1. Xác định các giá trị đặc trưng của môi trường phóng xạ [12]
III.4.1.1. Liều chiếu ngoài đối với phóng xạ gamma vũ trụ
T
, D
N
: liều hấp thụ trong không khí trong nhà, ngoài nhà (nGy/h);
t : thời gian chiếu xạ = 8760 giờ/năm.
H: Hệ số cư trú, trong nhà 0,8; ngoài nhà 0,2;
S: hệ số chuyển đổi (Sv/Gy) cho toàn bộ cơ thể con người (S = 0,7).
III.4.1.3. Liều hiệu dụng chiếu trong qua đường hô hấp
+ Liều hiệu dụng hàng năm do radon (
222
Rn) tác dụng lên cơ thể con người
qua con đường hô hấp sẽ được tính bằng phương trình sau [12]:
E
hd
(Rn) = CA × a × t × m (mSv/năm) (III.3)
E
hd
: Liều hiệu dụng hàng năm do radon tác dụng lên cơ thể con người
(mSv/năm);
CA: Nồng độ radon (Bq/m
3
);
t: Thời gian hít thở trong nhà 7000 (giờ/năm), ngoài nhà 1760 giờ/năm;
a: Hệ số hấp thụ radon đối với tế bào chính của biểu bì mô cuống phổi
(a=9 nSv (Bq.h.m
-3
)
-1
) .
m: hệ số cân bằng giữa radon và các sản phẩm phân rã (ngoài nhà: 0.6,
× C × K
d
(mSv/năm).
H
Th
= 4,51 × 10
-6
× C × K
d
(mSv/năm). (III.6)
H
Ra
, H
U,
H
Th
: Liều chiếu trong xâm nhập qua đường tiêu hóa của Ra, U, Th;
C: Hàm lượng nuclit phóng xạ (Bq/kg);
15
K
d
: là hệ số chuyển đổi liều:
238
U là 0.045 μSv.Bq
-1
,
226
= H
ti
× Si
= 0.74 mSv/năm
+ Phông phóng xạ tự nhiên vùng Tây Bắc Việt Nam:
H
= H
i ×
Si
+ 0.097 = 2.45 mSv/năm
III.4.3. Xác định thành phần và giá trị đặc trưng liều chiếu xạ khu vực
mỏ đất hiếm Nậm Xe
NCS đã lựa chọn vùng Nậm Xe để tính phông phóng xạ tự nhiên chi tiết,
mục đích để hoàn thiện phương pháp tính phông phóng xạ tự nhiên cho một
vùng. Đồng thời đối sánh với kết quả tính phông phóng xạ tự nhiên của Ba
Lan do GS.TS Lê Khánh Phồn và GS.TS Nguyễn Đình Châu thực hiện năm
2012. Kết quả cụ thể như sau:
+ Phông liều chiếu ngoài: H
n
= H
ni
× Si
= 1.64 mSv/năm
+ Phông liều chiếu trong: H
t
= H
của Ba Lan
Phông
phóng xạ tự
nhiên vùng
Tây Bắc
Việt Nam
(mSv/năm)
Phông phóng
xạ tự nhiên
vùng Nậm Xe
(mSv/năm)
Thành phần
Giá trị liều
(mSv/năm)
1
Liều chiếu ngoài của
bức xạ gamma
0.46
1.61
1.64
2
Liều chiếu ngoài bức
xạ vũ trụ
0.285
3
Liều chiếu trong của
radon trong nhà
1.30
8.72
ánh rõ bản chất dị thường phóng xạ trong vùng chủ yếu là thori. Như vậy để
đánh giá ảnh hưởng của môi trường phóng xạ tự nhiên đối với sức khỏe con
người, việc đo radon, thoron trong nhà là hết sức cần thiết.
- Liều chiếu trong qua đường tiêu hóa vùng Tây Bắc Việt Nam (0.097
mSv/năm) rất nhỏ so với Ba Lan (0.27 mSv/năm). Điều này thể hiện rõ bản
chất dị thường phóng xạ trong vùng chủ yếu là thori (do thori không hòa tan
trong nước).
Tóm lại : Qua nghiên cứu đặc điểm trường phóng xạ tự nhiên vùng Tây
Bắc Việt Nam, có thể rút ra một số nhận xét sau:
1) Các dải dị thường phóng xạ cao hầu hết kéo dài theo phương tây bắc
- đông nam (cả trường phóng xạ gamma và radon) tương đồng với cấu trúc
địa chất trong vùng.
2) Hầu hết các điểm mỏ, khoáng hóa phóng xạ trong vùng nghiên cứu có
bản chất thori, urani, trong đó chủ yếu là thori, thể hiện ở tỷ số Th/U hầu
hết >5. Liều chiếu trong gây nên bởi thoron rất lớn, liều chiếu trong qua
đường tiêu hóa nhỏ.
Chương IV
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG PHÓNG XẠ TỰ
NHIÊN VÀ DỰ BÁO TRIỂN VỌNG KHOÁNG SẢN PHÓNG XẠ
VÙNG TÂY BẮC VIỆT NAM
IV.1. ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG PHÓNG XẠ TỰ
NHIÊN
IV.1.1. Đặt vấn đề
Để đánh giá ảnh hưởng của môi trường phóng xạ đối với sức khỏe con
người, cần phải xác định các tiêu chí và đề xuất các mức liều cần kiểm soát,
can thiệp.
IV.1.2. Tiêu chí khoanh định mức độ ảnh hưởng của môi trường phóng
xạ tự nhiên
- Căn cứ vào các thành phần chiếu xạ tự nhiên và mức đóng góp liều
chiếu của các thành phần chiếu xạ.
(R/h)
Nồng độ khí phóng xạ (Bq/m
3
)
Suất
liều
gamma
(Sv/h)
<60
60-100
>100
Biện pháp xử lý
< 35
Vùng an toàn
môi trường
phóng xạ
- Vùng tương đối an
toàn về môi trường
phóng xạ.
- Khoanh vùng 7
mSv/năm để đánh
giá chi tiết (nếu có)
- Khoanh vùng 7
mSv/năm để đánh
giá chi tiết
- Khoanh vùng
10 mSv/năm để
kiểm soát, can
thiệp
< 0,3
- Khoanh vùng
với mức liều
7mSv/năm để
đánh giá chi tiết.
- Khoanh vùng
10mSv/năm
để áp dụng các
biện pháp kiểm
soát, can thiệp
-Vùng không an
toàn về môi trường
phóng xạ (mức liều
luôn 7 mSv/năm),
cần đánh giá chi
tiết;
- Khoanh vùng 10
mSv/năm để kiểm
soát, can thiệp
- Vùng rất không
an toàn về môi
trường phóng xạ:
mức liều chiếu
luôn lớn hơn
10mSv/năm;
- Áp dụng ngay các
biện pháp can thiệp
> 0,6
- Kết quả phân tích, xử lý tài liệu phóng xạ gamma tự nhiên, nồng độ
radon, xác định liều chiếu ngoài, liều chiếu trong, đã xác định phông phóng
thường "âm tương đối" kích thước lớn, dạng đẳng thước hoặc kéo dài tây
bắc- đông nam. Các mỏ, điểm quặng, dị thường phóng xạ đã biết hầu hết
nằm ở rìa các dị thường trọng lực này.
IV.2.1.2. Đặc điểm trường dị thường từ
Trường từ toàn phần vùng Tây Bắc khá yên tĩnh, đường đẳng trị có
hướng á vĩ tuyến ở phía bắc. Giá trị phông trung bình là 44.000nT
(nanotesla), có thể phân thành bốn khu vực như sau:
- Khu vực Mường Tè;
- Khu vực Tú Lệ;
Hầu hết các mỏ, biểu hiện khoáng hóa, dị thường phóng xạ đã biết ở
Bắc Yên, Phù Yên (Sơn La), Văn Chấn (Yên Bái) đều phân bố ở rìa các dị
thường từ của vùng trường này.
- Khu vực Mường La- Mộc Châu.
- Khu vực Phong Thổ-Đà Bắc.
IV.2.1.3. Đặc điểm trường phóng xạ tự nhiên
Trường phóng xạ có cường độ mạnh, hình dạng và quy luật phân bố
phức tạp, các vùng dị thường có cường độ cao thường tập trung thành dải
phương chủ yếu là tây bắc - đông nam.
21
IV.2.2. Cơ sở dự báo triển vọng khoáng sản phóng xạ vùng Tây Bắc Việt Nam
IV.2.2.1. Các tiền đề địa chất, địa vật lý
1. Các thành tạo trầm tích:
- Thành hệ fotforit Vend - Cambri sớm hệ tầng Cam Đường.
- Thành hệ molat tạo núi và trầm tích cơ học thẩm thấu trong vỏ phong hoá
proluvi - deluvi.
2. Các thành tạo magma: có 2 kiểu thành hệ magma có triển vọng tạo quặng
phóng xạ cũng như đất hiếm:
- Yếu tố khu vực: dọc hệ thống đứt gãy Sông Hồng, sông Chảy;
- Yếu tố địa phương: phát triển các hệ thống đứt gãy, đới dập vỡ phương
TB-ĐN, ĐB-TN.
4. Trường dị thường trọng lực: ranh giới các miền trường; chuỗi các dị
thường nhỏ.
5. Trường dị thường từ: ranh giới các miền trường; chuỗi các dị thường
nhỏ; các đường đẳng trị biến dạng có hệ thống
6. Trường phóng xạ khu vực: tồn tại dưới dạng đẳng thước, hoặc kéo dài
theo phương cấu trúc địa chất, phương đứt gãy; cường độ trường phóng xạ
cao, phổ biến ở mức >25-30μR/h.
7. Dị thường phóng xạ:
- Cường độ gamma: I >30 R/h trong đó tập trung nhiều dị thường I
>50 R/h.
- Dị thường nồng độ radon > 80 Bq/m
3
8. Vành phân tán địa hóa, trọng sa: tồn tại các vành phân tán nguyên tố Y,
Yb, Ni, Cr- Ni, Pb-Zn, Mo, V.
9. Khoáng sản đi kèm: tồn tại trong khu vực các mỏ, biểu hiện quặng hóa
đồng, sắt, apatit
IV.2.3. Thành lập sơ đồ dự báo triển vọng khoáng sản phóng xạ vùng Tây
Bắc Việt Nam, tỷ lệ 1:25.000
IV.2.3.1. Cơ sở lập sơ đồ dự báo triển vọng
- Bản đồ địa hình giản lược từ nền địa hình tỷ lệ 1:200.000 trong bản đồ
địa chất của loạt tờ Tây Bắc;
- Bản đồ địa chất tỷ lệ 1:200.000 loạt tờ Tây Bắc;
- Kết quả phân tích đặc điểm trường từ, trường trọng lực, trường phóng
xạ gamma, trường nồng độ radon, kết quả đo phổ gamma tại các mỏ, điểm
quặng phóng xạ-đất hiếm đã biết;
IV.2.3.2. Nội dung sơ đồ dự báo triển vọng
Triển vọng khoáng sản được phân thành 3 cấp như sau:
chí này được rút ra từ sự phân tích một cách chi tiết đặc điểm cấu trúc địa
chất, đặc điểm trường phóng xạ tự nhiên trên một loạt mỏ, điểm quặng
phóng xạ-đất hiếm đã biết trên vùng này, trong đó nhấn mạnh vai trò các
trường phóng xạ tự nhiên (trường gamma, radon và phổ gamma) trong mối
liên quan với đặc điểm quặng hóa, khoáng hóa phóng xạ-đất hiếm.