Nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phẩn công thương việt nam chi nhánh sông công - Pdf 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––
NGUYỄN VĂN TUẤN
NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM -
CHI NHÁNH SÔNG CÔNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Bản luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu thật sự
của cá nhân tôi, đƣợc thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết chung về hoạt động
của NHTM, nghiên cứu khảo sát tình hình thực tế tại NHTMCP CT VN- chi nhánh
Sông Công và dƣới sự hƣớng dẫn khoa học của Tiến sĩ: ĐINH THIỆN ĐỨC.
Các số liệu và những kết quả trong luận văn là trung thực. Các giải pháp đƣa
ra xuất phát từ thực tiễn và kinh nghiệm, chƣa từng đƣợc công bố dƣới bất cứ hình
thức nào trƣớc khi trình, bảo vệ và công nhận bởi Hội đồng đánh giá luận văn tốt
nghiệp thạc sĩ chuyên ngành quản lý kinh tế Trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị
Kinh doanh Thái Nguyên.
Một lần nữa tôi xin khẳng định về sự trung thực của lời cam kết trên.

Thái Nguyên, tháng 03 năm 2014
Học viên Nguyễn Văn Tuấn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

ii
LỜI CẢM ƠN
Trƣớc hết tôi xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy TS. Đinh Thiện Đức
ngƣời hƣớng dẫn tận tình, khích lệ và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện
luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy, các cô trong khoa , khoa Đào

3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 2
4. Phƣơng pháp nghiên cứu 2
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2
6. Kết cấu của đề tài 3
Chƣơng 1: CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG
CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 4
1.1. Tín dụng ngân hàng và vai trò của nó trong nền kinh tế 4
1.1.1. Ngân hàng thƣơng mại trong nền kinh tế thị trƣờng 4
1.1.2. Hoạt động tín dụng của ngân hàng thƣơng mại 10
1.1.3. Vai trò của hoạt động tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển kinh tế 13
1.2. Chất lƣợng tín dụng của ngân hàng thƣơng mại 16
1.2.1. Khái niệm chất lƣợng tín dụng 16
1.2.2. Các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng tín dụng ngân hàng 18
1.3. Sự cần thiết phải nâng cao chất lƣợng tín dụng 23
1.3.1. Đối với ngân hàng thƣơng mại 24
1.3.2. Đối với nền kinh tế 24
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 25
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
2.1. Các câu hỏi nghiên cứu 26
2.2. Các phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

iv
2.2.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu 26
2.2.2. Phƣơng pháp xử lý thông tin 27
2.2.3. Phƣơng pháp phân tích số liệu 27
hàng 28
2.3.1. Các chỉ tiêu đánh giá định tính 28
2.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá định lƣợng 29

4.2.2. Xây dựng chiến lƣợc nghành hàng, thị trƣờng và thị phần của
Vietinbank Sông Công phù hợp với đặc trƣng hoạt động của chi nhánh và sự
phát triển kinh tế xã hội của Thị xã Sông Công 77
4.2.3. Đa dạng hóa sản phẩm tín dụng doanh nghiệp 77
4.2.4. Nâng cao tiêu chuẩn tín dụng và chất lƣợng thẩm định tín dụng 79
4.2.5. Nâng cao hiệu quả của kiểm tra, kiểm soát nội bộ trong việc phát hiện
ngăn ngừa rủi ro tín dụng 82
4.2.6. Giải quyết nợ quá hạn, nợ xấu theo hƣớng nâng cao trách nhiệm,
quyền hạn của từng cá nhân trong quá trình cho vay 83
4.2.7. Bảo đảm nguồn vốn cho vay với lãi suất đầu vào thấp đáp ứng yêu cầu
đa dạng của khách hàng 84
4.2.8. Tuyển dụng đầu vào cán bộ tín dụng đáp ứng theo yêu cầu thực tế
thị trƣờng 86
4.3. Một số kiến nghị 88
4.3.1. Kiến nghị của Nhà nƣớc và Chính phủ 88
4.3.2. Kiến nghị đối với NHNN và Hiệp hội các ngân hàng 93
4.3.3. Kiến nghị đối với Ngân hàng Công Thƣơng Việt Nam 94
KẾT LUẬN CHƢƠNG 4 97
KẾT LUẬN 98
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 99 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

vi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC TỪ VIẾT TẮT
TÊN VIẾT TẮT
TÊN ĐẦY ĐỦ
NHTM
Ngân hàng thƣơng mại

Bảng 3.4: Hoạt động tín dụng tại Vietinbank Sông Công giai đoạn 2009-2012 43
Bảng 3.5: Hệ số thu nợ, vòng quay vốn tín dụng qua các năm tại Vietinbank
Sông Công 44
Bảng 3.6: Phân loại dƣ nợ theo kỳ hạn tại Vietinbank Sông Công 46
Bảng 3.7: Phân loại dƣ nợ theo thành phần kinh tế, cơ cấu ngành nghề tại
Vietinbank Sông Công 47
Bảng 3.8: Phân loại dƣ nợ theo nhóm nợ tại Vietinbank Sông Công 48
55
55
Bảng 3.11. Thị phần dƣ nợ 57
Bảng 3.12. Thu hồi nợ xấu, nợ XLRR 59
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức Vietinbank Sông Công 35
Biểu đồ 3.1: Dƣ nợ phân theo kỳ hạn giai đoạn 2009-2012 46

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

1
MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
Hoạt động tín dụng là chiếc cầu nối trung gian giữa nơi thừa vốn và nơi thiếu
vốn, đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, góp phần quan trọng đối với sự
phát triển kinh tế xã hội. Đối với các NHTM, hoạt động tín dụng giữ vai trò quan

quan và khách quan của những của những hạn chế đó.
Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lƣợng tín dụng tại chi nhánh NHCT VN-
Chi nhánh Sông Công
Kiến nghị với NHCT VN, NHNN, Chính phủ về công tác chỉ đạo điều hành,
giải pháp hỗ trợ nhằm nâng cao chất lƣợng tín dụng tại chi nhánh.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu: Chất lƣợng tín dụng của NHTM.
Phạm vi nghiên cứu: Thực trạng chất lƣợng tín dụng tại NHCT VN- Chi
nhánh Sông Công giai đoạn 2009 - 2012. Hoạt động tín dụng là phạm trù rất rộng,
bao gồm nhiều hoạt động nhƣ cho vay, bảo lãnh, tài trợ thƣơng mại, cho thuê tài
chính vv…Song trong luận văn này tôi chỉ đề cập đến chất lƣợng tín dụng ở góc độ
thuần tuý là chất lƣợng cho vay của NHTM. Vì vậy chất lƣợng tín dụng và hoạt động
tín dụng xuyên suốt đề tài này chính là chất lƣợng cho vay và hoạt động cho vay.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Trong luận văn sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu thu thập thông tin, tin học,
phƣơng pháp thống kê, quy nạp, tổng hợp, so sánh để làm rõ những vấn đề của luận
văn. Sử dụng các báo cáo tổng kết hoạt động của chi nhánh, báo cáo chuyên ngành
và báo cáo nhận xét của các phòng ban chức năng của trụ sở chính NHCT VN, báo
cáo hoạt động NH của NHNN tỉnh Thái Nguyên để đánh thực trạng chất lƣợng tín
dụng của chi nhánh.
Nguồn thu thập thông tin: Từ NHCT VN, từ chi nhánh Sông Công, từ
NHNN tỉnh Thái Nguyên, trung tâm CIC, tạp chí NH, báo chí và Internet…
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Với mục tiêu nghiên cứu các giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng tín dụng
tại NHCT VN- Chi nhánh Sông Công, luận văn có một số đóng góp nhƣ sau:
Hệ thống và phân tích một số vấn đề lý luận cơ bản về ngân hàng thƣơng
mại, tín dụng, chất lƣợng tín dụng ngân hàng thƣơng mại, nâng cao chất lƣợng tín
dụng và kinh nghiệm tổ chức quản lý chất lƣợng tín dụng tại một số ngân hàng
thƣơng mại.


trăm năm gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa. Sự phát triển hệ thống
NHTM đã có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế
hàng hóa, ngƣợc lại nền kinh tế hàng hóa phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao nhất
là nền kinh tế thị trƣờng thì NHTM cũng ngày càng đƣợc hoàn thiện và trở thành
những định chế tài chính không thể thiếu đƣợc.
Cho đến ngày nay đã có rất nhiều khái niệm về NHTM:
Theo nền kinh tế Mỹ: NHTM là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp
dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính.
Theo nền kinh tế Pháp: Đạo luật Ngân hàng của Pháp (1941) cũng định
nghĩa "NHTM là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thƣờng xuyên là nhận
chở tiền bạc của công chúng dƣới hình thức ký thác, hoặc dƣới các hình thức khác
và sử dụng tài nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng
và tài chính.
Hay nhƣ nhà kinh tế học David Begg định nghĩa "NHTM là trung gian tài
chính, có giấy phép kinh doanh của Chính phủ để cho vay tiền và mở tài khoản tiền
gửi, kể cả các khoản tiền gửi mà dựa vào đó có thể phát hành séc.
Theo Khoản 1,2 và 3, Điều 4, Luật các tổ chức tín dụng của Việt Nam số
47/2010/QH12 có nêu:
- Tổ chức tín dụng và doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các
hoạt động ngân hàng. Tổ chức tín dụng bao gồm các ngân hàng, tổ chức tín dụng
phi ngân hàng, tổ chức tài chính vĩ mô và quỹ tín dụng nhân dân.
- Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể đƣợc thực hiện tất cả các
hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. Theo tính chất và mục tiêu hoạt

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

5
động, các loại hình ngân hàng bao gồm NHTM, Ngân hàng chính sách, Ngân hàng
hợp tác xã.
- NHTM là loại hình ngân hàng đƣợc thực hiện tất cả các hoạt động, ngân


6
- Vốn huy động từ tiền gửi bao gồm các loại sau:
+ Tiền gửi thanh toán: Là tiền gửi của các nhà tổ chức và cá nhân khi gửi
tiền không kỳ hạn theo tài khoản thanh toán thể hiện một hợp đồng mặc nhiên giữa
ngân hàng và khách hàng. Theo đó, ngân hàng phải có vai trò thực hiện các khoản
chi trả cho khách hàng một cách kịp thời, đầy đủ và chính xác. Mục đích của loại
tiền gửi này là nhằm đảm bảo an toàn về tài sản và thực hiện các khoản chi trả trong
hoạt động sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng. Tài khoản đƣợc sử dụng cho loại tiền
gửi thanh toán là tài khoản giao dịch hay tài khoản thanh toán. Ƣu điểm của tiền gửi
thanh toán là chi phí hoạt động thấp, sinh lời kể cả trong việc trực tiếp sử dụng cũng
nhƣ thông qua việc cung cấp các sản phẩm dịch vụ. Tuy nhiên, nó có nhƣợc điểm là
tính ổn định không cao nên các NHTM thƣờng phải thực hiện một mức dự trữ bắt
buộc để đảm bảo khả năng thanh toán.
+ Tiền gửi có kỳ hạn: Là nguồn tiền nhàn dỗi của các tổ chức và cá nhân
trong một thời gian nhất định, tiền gửi vào ngân hàng với mục đích sinh lời bằng
việc hƣởng lãi tiền gửi. Nguồn vốn này theo thông lệ quốc tế thì đến đúng kỳ hạn
mới có quyền rút khỏi ngân hàng. Khi khách hàng rút trƣớc hạn sẽ bị phạt lãi suất
tùy theo thời hạn đã gửi tại Ngân hàng. Đối với ngân hàng, đây là nguồn vốn ổn
định trong kinh doanh nên lãi suất mà ngân hàng phải trả cho loại tiền gửi này cao
hơn lãi suất phải trả cho tiền gửi thanh toán.
+ Tiền gửi tiết kiệm: Là nguồn vốn quan trọng và là hình thức huy động
truyền thống của ngân hàng. Đặc điểm của loại tiền gửi này là ngƣời gửi tiền đƣợc
ngân hàng giao cho một số tiết kiệm, sổ này đƣợc coi nhƣ giấy chứng nhận có tiền
gửi vào quỹ tiết kiệm của ngân hàng và trong thời gian gửi tiền, sổ tiết kiệm có thể
dùng cầm cố để vay vốn ngân hàng. Lãi suất áp dụng cho loại tiền gửi này thƣờng
cao hơn so với tiền gửi thanh toán. Trong khi chi phí trả lãi cao, chi phí duy trì và
quản lý đối với tiền gửi tiết kiệm nói chung là thấp. Trong nhiều năm qua, các ngân
hàng đã cung cấp nhiều công cụ khác nhau để thu hút tiền gửi tiết kiệm của công
chúng, phù hợp với mục đích, tính cuất của những nguồn tiền tiết kiệm này. Có thể

hàng và trên cơ sở đó, các ngân hàng có thể sử dụng những vốn nhàn rỗi trên tài
khoản để đƣa vào hoạt động kinh doanh. Để mở rộng nghiệp vụ này, các NHTM
cần chú trọng đến phát triển các dịch vụ và không ngừng nâng cao uy tín của mình
trên thƣơng trƣờng.
Vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ vốn kinh
doanh của NHTM. Đây là nguồn vốn có ảnh hƣởng rất lớn tới chi phí và khả năng mở

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

8
rộng kinh doanh của ngân hàng. Nguồn vốn này có xu hƣớng ngày càng gia tăng, phù
hợp với xu hƣớng tăng trƣởng và ổn định của nền kinh tế, cải tiến và nâng cao chất
lƣợng dịch vụ của ngân hàng, với việc gia tăng nhu cầu thanh toán của dân cƣ.
1.1.1.3. Hoạt động sử dụng vốn
Hoạt động sử dụng vốn là hoạt động đem lại nguồn thu cho ngân hàng và bù
đắp các chi phí trong hoạt động huy động vốn trên cơ sở phải đảm bảo đƣợc mục
tiêu an toàn trong kinh doanh. Ngân hàng thƣờng sử dụng nguồn vốn vào các hoạt
động kinh doanh chủ yếu sau:
- Hoạt động cho vay: Đây thƣờng là hoạt động tạo khả năng sinh lời chính
trong hoạt động kinh doanh của các NHTM. Nó là một trong những hoạt động cơ
bản, truyền thống và giữ vai trò rất quan trọng trong các hoạt động tạo ra thu nhập
của ngân hàng. Tuy nhiên, hoạt động này cũng chứa đựng rất nhiều rủi ro nhƣ rủi ro
thanh toán, rủi ro lãi suất, rủi ro chính trị, rủi ro đạo đức. Khi những rủi ro này xảy
ra sẽ gây ảnh hƣởng lớn đến hoạt động của ngân hàng vì phần lớn vốn của ngân
hàng là đƣợc huy động từ nền kinh tế.
Hoạt động của vay là việc NHTM cho khách hàng vay một số tiền để họ sử
dụng trong một thời gian nhất định và khi hết hạn vay, ngƣời vay phải hoàn trả ngân
hàng một khoản tiền bao gồm cả gốc và lãi. Nghiệp vụ cho vay có thể phân loại
theo các tiêu thức sau:
+ Theo thời gian: Gồm cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn

nhận bảo lãnh).
+ Dịch vụ thanh toán;
+ Kinh doanh ngoại hối, vàng, bạc, đá quý,…
+ Nhận ủy thác, ký gửi;
+ Hoạt động tƣ vấn đầu tƣ, tƣ vấn tài chính tiền tệ;
+ Hoạt động đại lý kinh doanh chứng khoán;…
Ngoài ra, với sự phát triển bùng nổ của công nghệ thông tin, hiện nay các
ngân hàng còn phát triển và cung cấp các dịch vụ mới nhƣ: dịch vụ thẻ, Internet
Banking, Phone Banking, SMS Banking… cũng nhƣ phát triển các dịch vụ ngân
hàng quốc tế.
Có thể nói, các hoạt động của NHTM có quan hệ bổ sung, hỗ trợ cho nhau
một cách chặt chẽ. Trong đó, hoạt động huy động vốn là cơ sở để thực hiện các
hoạt động sử dụng vốn. Các hoạt động sử dụng vốn mà đóng vai trò rất quan
trọng là hoạt động cho vay làm tăng khả năng sinh lời của NHTM. Trên cơ sở

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

10
hoạt động tín dụng, các NHTM có thể thực hiện đƣợc tốt các hoạt động nghiệp
vụ trung gian khác.
1.1.2. Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại
1.1.2.1. Khái niệm tín dụng và tín dụng ngân hàng
Tín dụng là một phạm trù kinh tế hàng hóa, có quá trình hình thành và phát
triển cùng với sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa.
Theo Mác, tín dụng là sự chuyển nhƣợng tạm thời một lƣợng giá trị từ ngƣời
sở hữu sang ngƣời sử dụng, sau một thời gian nhất định lại quay về với một lƣợng
giá trị lớn hơn giá trị ban đầu.
Theo quan niệm của các nhà nghiên cứu kinh tế, tín dụng là quan hệ sử dụng
vốn lẫn nhau giữa những ngƣời đi vay và những ngƣời cho vay, dự trên nguyên tắc
hoàn trả nhằm thỏa mãn nhu cầu vốn tạm thời cho quá trình tài sản xuất và đời sống.

chung của quan hệ tín dụng. Đó là quan hệ tin cậy lẫn nhau trong việc vay và cho
vay giữa các ngân hàng, các tổ chức tín dụng với các pháp nhân và cá nhân, đƣợc
thực hiện theo nguyên tắc hoàn trả gốc và có lãi.
1.1.2.2. Các hình thức tín dụng ngân hàng
Trong nền kinh tế thị trƣờng, hoạt động tín dụng rất đa dạng và phong phú
với nhiều hình thức khác nhau. Để sử dụng và quản lý tín dụng hiệu quả cũng nhƣ
để thực hiện cân đối giữa vốn và sử dụng vốn thì cần thiết phải tiến hành phân loại
tín dụng. Trên cơ sở các tiêu thức phân loại khác nhau thì có các hình thức tín dụng
khác nhau.
- Căn cứ vào thời hạn tín dụng: ngƣời ta chia tín dụng thành ba loại:
+ Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dƣới 1 năm (một số nƣớc
quy định dƣới 2 năm). Tín dụng ngắn hạn đƣợc dùng để bổ sung sự thiếu hụt tạm
thời về vốn lƣu động của doanh nghiệp và phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của các cá
nhân và doanh nghiệp.
+ Tín dụng trung hạn:là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm. Loại tín
dụng, này đƣợc cấp để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đối mới kỹ thuật, mở
rộng sản xuất và xây dựng các công trình nhỏ, có thời hạn thu hồi vốn nhanh.
+ Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có loại thời hạn trên 5 năm, đƣợc sử
dụng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản, đầu tƣ xây dựng các xí nghiệp mới, các công
trình thuộc cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộng sản xuất với quy mô lớn.
- Căn cứ vào đối tƣợng tín dụng: tín dụng đƣợc chia thành hai loại:
+ Tín dụng vốn lƣu động: là loại tín dụng đƣợc sử dụng để hình thành vốn
lƣu động của các tổ chức kinh tế, có nghĩa là cho vay bù đắp vốn lƣu động thiếu hụt
tạm thời, bao gồm: cho vay dự trữ hàng hóa, cho vay chi phí sản xuất….

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

12
+ Tín dụng vốn cố định: là loại tín dụng đƣợc sử dụng để hình thành tài sản
cố định, có nghĩa là đầu tƣ để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật,

13
1.1.3. Vai trò của hoạt động tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển kinh tế
Trong những năm vừa qua dƣới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nƣớc, nền kinh
tế nƣớc ta chuyển sang cơ chế thị trƣờng có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nƣớc nhằm
thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nƣớc. Vì vậy ngân hàng là
ngành kinh tế chủ chốt, giữ vai trò quan trọng, chi phối và có ảnh hƣởng lớn đến sự
phát triển của các ngành kih tế khác. Nhận thức đƣợc vị trí và vai trò của mình, các
NHTM ở nƣớc ta đang từng bƣớc khẳng định sự lớn mạnh của mình trong mọi
phƣơng diện hoạt động, đặc biệt là hoạt động tín dụng nhằm phục vụ đắc lực cho sự
phát triển của các ngành kinh tế khác trong nền kinh tế quốc dân.
- Tín dụng ngân hàng là cầu nối giữa cung và cầu về vốn trong nền kinh tế.
Trong nền kinh tế, thƣờng xuyên có một số các doanh nghiệp có một bộ phận
vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi đƣợc tách ra khỏi quá trình tái sản xuất nhƣ: tiền khấu
hao tài sản cố định để tái tạo lại tài sản cố định nhƣng chƣa mua vì có sự chênh
lệch về thời gian giữa việc bán sản phẩm và việc mua nguyên vật liệu; tiền trả lƣơng
cho ngƣời lao động nhƣng chƣa đến hạn trả; khoản tiền tích lũy để tái sản xuất mở
rộng nhƣng chƣa đủ điều để đầu tƣ… Các khoản tiền tệ trên đây luôn đƣợc các
doanh nghiệp tìm cách đầu tƣ kiếm lời. Ngoài ra cón có các khoản tiền để dành của
dân cƣ, khi chƣa có nhu cầu sử dụng, họ cũng muốn đầu tƣ để kiểm lời. Tất cả tạo
thành nguồn vốn tiềm tàng trong nền kinh tế. Trong khi có một số doanh nghiệp, cá
nhân thiếu vốn để phục vụ cho nhu cầu kinh doanh của mình: một số cá nhân trong
xã hội cần vốn để cải thiện sinh hoạt hoặc đối phó với nhƣng rủi ro trong cuộc sống;
Ngân sách Nhà nƣớc bị thâm hụt, Nhà nƣớc cần vốn để bù đắp sự thâm hụt đó đảm
bảo cân đối thu chi nền kinh tế.
Nhƣ vậy, trong xã hội luôn có một số ngƣời thừa vốn cần đầu tƣ và một số số
ngƣời thiếu vốn muốn đi vay. Song những ngƣời này khó có thể trực tiếp gặp nhau,
hoặc có thể gặp nhau thì chi phí rất cao và không kịp thời. Và khi đó, các NHTM
đứng ra làm trung gian nhận tiền gửi từ tất cả các thành phần kinh tế và cho vay lại
các đơn vị, cá nhân trong nền kinh tế. Hay nói cách khác "tín dụng ngân hàng là cầu
nối để những ngƣời có vốn và những ngƣời cần vốn gặp nhau".

cho vay. Nhờ đó đã góp phần cung ứng và điều hòa vốn trong từng doanh nghiệp và
toàn bộ nền kinh tế, tạo cho quá trình sản xuất đƣợc tiến hành một cách trôi chảy đáp
ứng kịp thời nhu cầu vốn cố định, vốn lƣu động, bổ sung tăng cƣờng củng cố tài sản
cố định làm cho quá trính sản xuất đƣợc tuần hoàn, thúc đẩy sản xuất lƣu thông, tăng
tốc độ chu chuyển vốn tiền tệ trong xã hội, góp phần thúc đẩy quá trình tái sản xuất
mở rộng, tạo điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế phát triển bền vững.
Vì vậy có thể nói tín dụng ngân hàng là công cụ mạnh mẽ thúc đẩy quá trình
tập trung và điều hòa vốn trong nền kinh tế.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

15
Mặt khác, điều kiện để các doanh nghiệp có thể vay vốn của ngân hàng là
doanh nghiệp phải hoạt động kinh doanh có hiệu quả. Vì thế, các doanh nghiệp phải
không ngừng đổi mới, năng động tìm kiếm thị trƣờng, áp dụng công nghệ sản xuất
tiên tiến,….từ đó nâng cao năng xuất lao động, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao
chất lƣợng sản phẩm, làm tăng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nói riêng và
nền kinh tế nói chung.
- Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy quá trình luân chuyển hàng hóa,
luân chuyển tiền tệ, điều tiết khối lƣợng tiền trong lƣu thông và kiểm soát lạm phát.
Thông qua hoạt động tín dụng, khối lƣợng tiền trong lƣu thông sẽ tăng lên
khi thực hiện hoạt động cho vay và ngƣợc lại sẽ giảm xuống khi thực hiện hoạt
động thu nợ, do đó sẽ góp phần điều tiết khối lƣợng trong toàn bộ nền kinh tế.
Ngân hàng sử dụng công cụ lãi suất, hạn mức tín dụng để thay đổi khối
lƣợng tiền vay, từ đó điều tiết đƣợc khối lƣợng tiền trong nền kinh tế và kiểm soát
đƣợc lạm phát, bởi vì tín dụng ngân hàng khi điều tiết đƣợc khối lƣợng tiến tức là
khống chế đƣợc khối lƣợng tiền cần thiết cho nhu cầu trao đổi và lƣu thông hàng
hóa, nhờ kiểm soát đƣợc giá cả. Hay nói cách khác, việc đƣa tiền vào lƣu thông qua
tín dụng ngân hàng là con đƣờng hữu hiệu nhất bởi vì khối lƣợng tiến này đã đƣợc
đảm bảo bằng một lƣợng giá trị vật tƣ hàng hóa và tránh đƣợc lạm phát tiền tệ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status