Đánh giá khả năng sinh sản, sinh trưởng và cho thịt của gà Lương Phượng nhân thuần và tổ hợp lai với trống Mía nuôi tại hộ gia đình ở Tân Yên, Bắc Giang - Pdf 29

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

ðÀO THU PHƯƠNG
ðÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH SẢN, SINH TRƯỞNG VÀ CHO THỊT
CỦA GÀ LƯƠNG PHƯỢNG NHÂN THUẦN VÀ TỔ HỢP LAI VỚI
TRỐNG MÍA NUÔI TẠI HỘ GIA ðÌNH Ở TÂN YÊN, BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: Chăn nuôi
Mã số: 60620105 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHAN XUÂN HẢO HÀ NỘI - 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

i

tận tình giúp ñỡ, hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Bộ môn Di truyền giống, Khoa Chăn nuôi và
Nuôi trồng thủy sản ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện ñề tài.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Lãnh ñạo UBND huyện, Phòng NN, Trạm Khuyến
nông huyện Tân Yên ñã tạo moi ñiều kiện cho tôi thực hiện ñề tài.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới người thân trong gia ñình và bạn bè ñồng nghiệp
ñã luôn giúp ñỡ, ñộng viên giúp tôi hoàn thành luận văn.

Hà Nội, ngày tháng 12 năm 2012
Tác giả luận văn

ðào Thu Phương
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iii

MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii


2.3. Khả năng sinh sản của gia cầm 10

2.3.1. Sinh lý sinh sản ở gia cầm mái 10

2.3.2. Một số yếu tố ảnh hưởng ñến năng suất trứng 11

2.3.3. Một số yếu tố ảnh hưởng ñến tỷ lệ thụ tinh 15

2.3.4. Một số yếu tố ảnh hưởng ñến tỷ lệ nở 16

2.4. Khả năng sinh trưởng và các nhân tố ảnh hưởng 17

2.4.1. Khả năng sinh trưởng 17

2.4.2. Các yếu tố ảnh hưởng ñến khả năng sinh trưởng 19

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iv

2.5. Khả năng cho thịt của gia cầm 24

2.6. Cơ sở khoa học của ưu thế lai 25

2.7. Tình hình phát triển và nghiên cứu chăn nuôi gà thịt lông màu
trên thế giới và Việt Nam 27

2.7.1. Tình hình phát triển chăn nuôi gà lông màu trên thế giới 27


4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 45

4.1. Kết quả nghiên cứu trên ñàn gà sinh sản 45

4.1.1. Tỷ lệ nuôi sống của ñàn gà mái sinh sản 45

4.1.2. Tuổi thành thục sinh dục của gà mái Lương Phượng 47

4.1.3. Tỷ lệ ñẻ và năng suất trứng của ñàn gà mái Lương Phượng 49

4.1.4. Hiệu quả sử dụng thức ăn trong giai ñoạn ñẻ trứng 52

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

v

4.1.5. Kết quả ấp nở 54

4.2. Kết quả nghiên cứu trên ñàn gà thương phẩm 56

4.2.1. Tỷ lệ nuôi sống 56

4.2.2. Khả năng sinh trưởng 58

4.2.3. Hiệu quả sử dụng thức ăn 64

4.2.4. Năng suất, chất lượng thịt 67

4.2.5. Hiệu quả kinh tế 71


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang

Bảng 3.1. Chế ñộ dinh dưỡng nuôi gà sinh sản 35

Bảng 3.2. Chế ñộ dinh dưỡng nuôi gà thương phẩm 37

Bảng 4.1. Tỷ lệ nuôi sống của ñàn gà mái sinh sản 46

Bảng 4.2. Tuổi thành thục sinh dục của gà mái Lương Phượng ở các
lô thí nghiệm 48

Bảng 4.3. Tỷ lệ ñẻ và năng suất trứng của ñàn gà mái Lương Phượng 50

Bảng 4.4. Thức ăn thu nhận và tiêu tốn thức ăn /10 quả trứng 53

Bảng 4.5. Kết quả ấp nở của trứng 55

Bảng 4.6. Tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi 57

Bảng 4.7. Khối lượng cơ thể gà thí nghiệm 0 – 12 tuần tuổi 59
Bảng 4.8. Sinh trưởng tuyệt ñối của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi 61

Bảng 4.9. Sinh trưởng tương ñối của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi 63

Bảng 4.10. Hiệu quả sử dụng thức ăn 65

giới, sản xuất và tiêu thụ thịt, trứng gia cầm tăng không ngừng qua các
năm.
Phát triển chăn nuôi gia cầm ở Việt Nam hiện nay chủ yếu theo 2
hướng chính: chăn nuôi công nghiệp và bán công nghiệp.
Chăn nuôi công nghiệp: Sử dụng các giống chuyên dụng cao sản, nuôi
thâm canh nhằm tạo ra sản lượng thịt, trứng cao nhất, ñem lại hiệu quả kinh tế
trong thời gian ngắn nhất. Chăn nuôi công nghiệp ước tính khoảng 18-20%
tổng sản phẩm gia cầm.
Chăn nuôi theo phương thức bán công nghiệp, trang trại nông lâm kết
hợp, chăn nuôi thả vườn, chăn nuôi truyền thống trong nông hộ quy mô nhỏ,
lẻ,…tận dụng nguồn thức ăn rẻ tiền và ñiều kiện tự nhiên sẵn có tạo ra sản
phẩm thịt có chất lượng cao, ñáp ứng nhu cầu người tiêu dùng.
Chăn nuôi gia cầm trong nông hộ ở Bắc Giang nói chung và ở Huyên
Tân Yên nói riêng trong những năm gần ñây ñã có nhiều thay ñổi, các hộ
chăn nuôi ñã tận dụng những ñiều kiện sẵn có ñể chăn nuôi gà theo hướng bán
chăn thả, chăn nuôi theo quy mô vừa và nhỏ với số lượng 500-2000con/
lứa/hộ. Bên cạnh ñó còn có một số trang trại nuôi với quy mô lớn từ 3000-
5000 con/lứa, hầu hết gia cầm ñược nuôi theo hình thức chăn thả và bán chăn
thả. Giống gà nuôi chủ yếu là các giống nội ñịa và gà lai giữa các giống gà
nội ñịa và một số giống gà lông màu nhập nội. Hầu hết các giống gà nội ñịa
(gà ta) có năng suất thấp, sức ñẻ kém, sinh trưởng chậm, thời gian nuôi kéo
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

2

dài, hiệu quả chăn nuôi gà trong nông hộ thấp. Từ năm 2003, nông dân Tân
Yên ñã ñưa giống gà Lương Phượng vào nuôi và nhanh chóng chiếm lĩnh thị
trường vì ñây là giống gà có năng suất, chất lượng thịt tương ñối tốt, màu sắc
lông da phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng. ðể có thêm khuyến cáo cho
nông dân ñưa giống gà dễ nuôi, có năng suất, chất lượng thịt cao, ñem lại hiệu

bán chăn thả và nuôi nhốt nhằm tạo ra sản phẩm có giá trị, góp phần nâng cao giá
trị chăn nuôi.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

4

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở nghiên cứu các tính trạng của gia cầm
2.1.1. Tính trạng số lượng
Phần lớn các tính trạng sản xuất của vật nuôi là các tính trạng số lượng.
Cơ sở di truyền học của tính trạng số lượng do các gen nằm trên nhiễm sắc
thể quy ñịnh. Các tính trạng số lượng (Quantitative character) là những tính
trạng mà ở ñó sự sai khác giữa các cá thể là sự khác nhau về mức ñộ hơn là sự
sai khác nhau về mức ñộ hơn là sự sai khác nhau về chủng loại, Drarwin C ñã

ñó có thể ñược biểu thị: P = G + E
Trong ñó: P là giá trị kiểu hình
G là giá trị kiểu gen
E là sai lệch môi trường
Trung bình sai lệch môi trường của một quần thể bằng không, do ñó
trung bình giá trị kiểu hình bằng giá trị kiểu gen. Khi ñó thuật ngữ trung bình
quần thể là trung bình giá trị kiểu hình hoặc trung bình giá trị kiểu gen của
quần thể và trung bình quần thể là tổng các tích số của giá trị kiểu gen với tần
số của nó khi ñề cập ñến các thế hệ kế tiếp nhau. Nếu môi trường là không
thay ñổi từ thế hệ này sang thế hệ khác thì trung bình quần thể là một hằng số
nếu không có sự biến dị di truyền.
Giá trị kiểu gen của tính trạng số lượng do nhiều gen có hiệu ứng
nhỏ (minogene) cấu tạo thành, ñó là các gen mà hiệu ứng riêng biệt của
từng gen thì rất nhỏ, nhưng tập hợp nhiều gen nhỏ sẽ có ảnh hưởng rõ rệt
tới tính trạng nghiên cứu, hiện tượng này gọi là hiện tượng ña gen
(polygen). Môi trường có ảnh hưởng rất lớn ñến tính trạng số lượng, trong
khi ñó ñối với tính trạng chất lượng là những tính trạng ñơn gen thì rất ít
bị ảnh hưởng do môi trường. Tác ñộng của các yếu tố ngoại cảnh: nhiệt
ñộ, ánh sáng, thức ăn, nước uống,…lên tính trạng số lượng rất lớn không
những làm kìm hãm hoặc phát huy mà làm thay ñổi giá trị của tính trạng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

6

Giá trị kiểu gen ñược phân theo 3 phương thức hoạt ñộng, ñó là sự cộng
gộp, sai lệch trội lặn và tương tác giữa các gen như sau:
G = A + D + I
Trong ñó: G là giá trị kiểu gen
A là giá trị cộng gộp
D là sai lệch do tác ñộng trội lặn

hưởng tới tính trạng số lượng ở trên cho thấy: muốn nâng cao năng suất
của vật nuôi cần phải:
Tác ñộng về mặt di truyền (G)
Tác ñộng vào hiệu ứng cộng gộp (A) bằng cách chọn lọc
Tác ñộng vào các hiệu ứng trội (D) và át gen I bằng cách phối giống
tạp giao.
Tác ñộng về môi trường bằng cải tiến ñiều kiện chăn nuôi như thức ăn,
thú y, chuồng trại. Trong chăn nuôi, các giống vật nuôi luôn nhận ñược từ bố
mẹ một số gen quy ñịnh tính trạng số lượng nào ñó và ñược xem như là ñược
nhận từ bố mẹ một khả năng di truyền, tuy nhiên khả năng ñó có phát huy tốt
hay không còn phụ thuộc rất lớn vào ñiều kiện của vật nuôi.
2.1.2. Tính trạng chất lượng
Các ñặc ñiểm, chỉ tiêu về ngoại hình của gia cầm là những ñặc ñiểm
ñặc trưng cho giống, là những cơ sở rất quan trọng ñể ñánh giá phẩm chất
giống, thể hiện khuynh hướng sản xuất và giá trị kinh tế của vật nuôi. Nhân
dân ta từ trước ñến nay có lưu truyền kinh nghiệm chọn giống vật nuôi thông
qua ngoại hình, như gà ñẻ nhiều thì mình thấp, bụng thon tròn. ðối với gia
cầm, căn cứ vào hướng sản xuất, hình dáng kích thước cơ thể mà người ta
phân thành gia cầm hướng trứng, hướng thịt hay kiêm dụng.
Gia cầm hướng trứng có hình dáng thon nhỏ, khối lượng cơ thể thấp,
ñầu nhỏ, cổ dài nhanh nhẹn. Gia cầm hướng thịt có thân hình to, ngực nở, ñùi,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

8

lườn rất phát triển, dáng nặng nề, khối lượng cơ thể lớn. Gia cầm kiêm dụng
có hình dáng trung gian giữa gia cầm hướng trứng và hướng thịt.
ðặng Hữu Lanh (1995) [9] cho biết màu sắc lông, da là mã hiệu của
giống, ñó là những tín hiệu ñể nhận dạng con giống. Màu sắc lông, da là
những chỉ tiêu trong chọn lọc gia cầm. Thông thường các giống thuần có màu

trọng ảnh hưởng trực tiếp ñến hiệu quả chăn nuôi. Hiệu quả chăn nuôi bị chi
phối bởi yếu tố bên trong cơ thể (di truyền) và môi trường ngoại cảnh (dinh
dưỡng, chăm sóc, chuồng trại, mùa vụ, dịch tễ,…).
Lê Viết Ly (1995) [15] cho biết, ñộng vật thích nghi tốt thể hiện ở sự
giảm khối lượng cơ thể thấp nhất khi bị stress, có sức sinh sản tốt, sức kháng
bệnh cao, sống lâu và tỷ lệ chết thấp.
Khi ñiều kiện sống thay ñổi (thức ăn, thời tiết, khí hậu, quy trình chăm
sóc nuôi dưỡng,….) gà lông màu có khả năng thích ứng tốt hơn với môi
trường sống Phan Cự Nhân, Trần ðình Miên (1998) [20].
Trần Long (1994) [11] cho biết, sức sống của gà ñược tính bằng tỷ lệ
nuôi sống sau một thời gian. Tính trạng này có hệ số di truyền thấp (h
2
= 0,01)
nên sức sống của gà con phụ thuộc nhiều vào ñiều kiện ngoại cảnh.
Sức ñề kháng ở các loài, giống, dòng, thậm chí giữa các cá thể là khác
nhau. Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh Bình (1998) [1], Lê Thị
Nga và cs (2000) [35] ở giai ñoạn 1 – 16 tuần tuổi tỷ lệ sống của gà Ri: 96,5%;
của gà Ác: 88,28%; của gà Mía: 92,33 – 93,9%. Con trống có sức ñề kháng
mạnh hơn con mái do sự tác ñộng khác nhau của hormone.
Trong chăn nuôi ñể nâng cao tỷ lệ nuôi sống, sức ñề kháng, giảm tổn
thất do bệnh tật gây ra, bên cạnh việc tiến hành các biện pháp phòng bệnh thú
y và chăm sóc, nuôi dưỡng thích hợp với từng loại vật nuôi, một vấn ñề hết
sức quan trọng là cần phải chọn giống gia cầm nuôi có khả năng thích nghi
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

10

cao. Vấn ñề này chỉ có thể xác ñịnh ñược thông qua các thử nghiệm trong
thực tiễn.
2.3. Khả năng sinh sản của gia cầm

Năng suất trứng là số lượng trứng một gia cầm mái ñẻ ra trong một ñơn
vị thời gian nhất ñịnh, có thể là một tháng, một vụ, một năm hay một ñời của
gà mái ñẻ.
Năng suất trứng gia cầm ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau, mỗi
yếu tố ảnh hưởng ñến năng suất trứng ở mức ñộ nhất ñịnh. Năng suất trứng
của gia cầm chịu ảnh hưởng của một số yếu tố chính như sau:
Tuổi thành thục sinh dục
Tuổi thành thục sinh dục liên quan ñến năng suất trứng của gia cầm.
Thành thục sớm là một tính trạng mong muốn. Tuy nhiên, cần chú ý ñến
khối lượng cơ thể. Tuổi bắt ñầu ñẻ và kích thước cơ thể có tương quan
nghịch. Chọn lọc theo hướng tăng khối lượng quả trứng sẽ làm tăng khối
lượng cơ thể gà và tăng tuổi thành thục sinh dục. Tuổi thành thục sinh dục
ñược xác ñịnh qua tuổi ñẻ quả trứng ñầu tiên. Tuổi thành thục sinh dục
của một nhóm hoặc một ñàn gia cầm ñược xác ñịnh theo tuổi ñạt tỷ lệ ñẻ
là 5%. Có nhiều yếu tố ảnh hưởng ñến tuổi thành thục sinh dục của gia
cầm: loài, giống, dòng, hướng sản xuất, mùa vụ nở, thời gian chiếu sáng,
chế ñộ dinh dưỡng, chăm sóc quản lý.
Cường ñộ ñẻ trứng
Cường ñộ ñẻ trứng là năng suất trứng của gia cầm trong một thời gian
ngắn. Cường ñộ ñẻ trứng tương quan chặt chẽ với năng suất trứng một năm,
nhất là cường ñộ ñẻ trứng của 3 – 4 tháng ñẻ ñầu. Vì vậy ñể ñánh giá năng
suất trứng của gia cầm người ta thường kiểm tra cường ñộ ñẻ trứng của – 4
tháng ñẻ ñầu ñể có những phán ñoán sớm, kịp thời trong công tác chọn giống.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

12

Thời gian kéo dài chu kỳ ñẻ trứng sinh học
Chu kỳ ñẻ trứng sinh học liên quan ñến thời vụ nở của gia cầm con.
Tùy thuộc vào thời gian nở mà bắt ñầu và két thúc của chu kỳ ñẻ trứng sinh

qua các thế hệ phải bắt ñầu chọn lọc trên cả 5 yếu tố nói trên.
Giống, dòng gia cầm
Giống, dòng có ảnh hưởng lớn ñến năng suất trứng của gia cầm. Giống
gia cầm khác nhau thì khả năng ñẻ trứng khác nhau.
Năng suất trứng của gà Lương Phượng Hoa ở 48 tuần tuổi ñẻ ñạt trung
bình 158,63 quả/mái (Vũ Ngọc Sơn và cs, 1999) [24]
Trong cùng một giống, các dòng khác nhau thì năng suất trứng cũng
khác nhau. Những dòng ñược chọn lọc thường cho năng suất trứng cao hơn
những dòng không ñược chọn lọc khoảng 15 – 20%.
Tuổi gia cầm
Tuổi gia cầm cũng có liên quan ñến năng suất trứng. Năng suất
trứng của gà giảm dần theo tuổi, thường thì năng suất trứng năm thứ hai
giảm 15 – 20% so với năm thứ nhất. Trần ðình Miên và cs (1975) [18]
cho biết: quy luật ñẻ trứng của gia cầm thay ñổi theo tuổi và có sự khác
nhau giữa các loài.
Thức ăn và dinh dưỡng
Năng suất trứng phụ thuộc nhiều vào số lượng và chất lượng thức ăn,
phụ thuộc vào mức năng lượng, hàm lượng protein và các thành phần khác
trong khẩu phần thức ăn.
Thức ăn và dinh dưỡng có quan hệ chặt chẽ với khả năng ñẻ trứng.
Muốn gia cầm có năng suất trứng cao, chất lượng tốt thì phải ñảm bảo một
khẩu phần ăn ñầy ñủ và cân bằng các chất dinh dưỡng theo nhu cầu. Quan
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

14

trọng nhất là cân bằng giữa năng lượng và protein, cân bằng các axit amin,
cân bằng các chất khoáng và vitamin. Thức ăn chất lượng kém sẽ không thể
cho năng suất trứng cao, thậm chí còn gây bệnh cho gia cầm. Các loại thức ăn
bảo quản không tốt bị nhiễm nấm mốc, bị nhiễm ñộc các kim loại nặng, thuốc

nhất là về vấn ñề chống nóng trong mùa hè.
2.3.3. Một số yếu tố ảnh hưởng ñến tỷ lệ thụ tinh
Tỷ lệ thụ tinh là một chỉ tiêu quan trọng ñể ñánh giá về khả năng sinh
sản của gia cầm. Tỷ lệ thụ tinh phụ thuộc vào nhiều yếu tố: di truyền, dinh
dưỡng, ñiều kiện ngoại cảnh, tuổi, tỷ lệ giữa con trống và con mái.
Yếu tố di truyền
Loài, giống và các cá thể khác nhau thì tỷ lệ thụ tinh cũng khác nhau.
Kỹ thuật nhân giống cũng ảnh hưởng ñến tỷ lệ thụ tinh. Nếu cho giao phối
ñồng huyết sẽ làm giảm tỷ lệ thụ tinh.
Yếu tố dinh dưỡng
Dinh dưỡng của ñàn bố mẹ có ảnh hưởng trực tiếp ñến tỷ lệ thụ tinh.
Nếu trong khẩu phần ăn không ñủ các chất dinh dưỡng cần thiết sẽ làm giảm
tỷ lệ thụ tinh. Nếu khẩu phần thiếu protein, phẩm chất tinh dịch sẽ kém vì ñây
là nguyên liệu cơ bản ñể hình thành tinh trùng. Nếu thiếu các vitamin A, E sẽ
làm cho cơ quan sinh dục phát triển không bình thường, từ ñó ảnh hưởng ñến
khả năng sinh tinh và các hoạt ñộng sinh dục, làm giảm tỷ lệ thụ tinh. Khẩu
phần không những phải ñầy ñủ mà còn phải cân bằng các chất dinh dưỡng,
nhất là cân bằng giữa năng lượng và protein, cân bằng giữa các axit amin, cân
bằng giữa các nhóm chất dinh dưỡng khác nhau.
ðiều kiện ngoại cảnh
ðiều kiện ngoại cảnh, cụ thể là tiểu khí hậu chuồng nuôi (nhiệt ñộ,
ñộ ẩm, sự thông thoáng và chế ñộ chiếu sáng) là những yếu tố quan trọng ảnh
hưởng tới tỷ lệ thụ tinh. Nhiệt ñộ và ẩm ñộ cao hay thấp hơn so với quy ñịnh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

16

ñều ảnh hưởng ñến tỷ lệ thụ tinh ở các mức khác nhau thông qua quá trình
trao ñổi chất của cơ thể gia cầm.
Tỷ lệ thụ tinh của gia cầm thường cao vào mùa xuân và mùa thu, giảm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status