Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Nam
Phòng Giáo dục và Đào tạo Duy Xuyên.
Trường THCS Trần Cao Vân.
Địa chỉ: Thị trấn Nam Phước, Duy Xuyên, Quảng Nam.
Điện thoại: 05103877301
Email: [email protected]
BÀI DỰ THI
BÀI GIẢNG TÍCH HỢP KIẾN THỨC LIÊN MÔN
TOÁN HỌC LỚP 9.
TỔ TOÁN
PHỤ LỤC III
PHIẾU MÔ TẢ HỒ SƠ DẠY HỌC DỰ THI CỦA GIÁO VIÊN
1. Tên hồ sơ dạy học:
TÍCH HỢP KIẾN THỨC CÁC MÔN TOÁN HỌC, VẬT LÝ, HÓA HỌC TRONG MÔN
TOÁN HỌC 9.
2. Mục tiêu dạy học:
Trong cuộc sống hằng ngày, chúng ta thường gặp rất nhiều bài toán liên quan đến kiến thức
toán học, vật lý, hóa học. Đó là một trong những tác động rất lớn đến kiến thức của con người. Để góp
phần vào việc giúp các em học sinh hiểu được mối quan hệ kiến thức giữa các môn học và việc vận
dụng các kiến thức đó trong việc giải bài tập, giáo viên tổ toán đã đề ra một số giải pháp vận kiến thức
các môn học toán, lý, hóa để giải quyết tốt các vấn đề liên quan đến bài “ giải bài toán bằng cách lập
phương trình “
a. Kiến thức : Biết được:
- Vận dụng các công thức hóa học, công thức vật lý để lập phương trình
- Biết lập các phương trình
- Giải được các phương trình bậc 2
b. Kỹ năng :
- Rèn kĩ năng giải bài toán bằng cách lập phương trình qua áp dụng các công thức vật lý, hóa học
- Giáo viên:
+ Máy trình chiếu, bảng phụ.
+ Chèn 1 số hình ảnh về ứng dụng các công thức vật lý, hóa học trong việc giải bài tập.
- Học sinh: Nghiên cứu kĩ nội dung bài học
6. Hoạt động dạy học và tiến trình dạy học.
Đối với bài “giải bài toán bằng cách lập phương trình” giáo viên thực hiện theo các bước sau:
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
I. MỤC TIÊU
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Tiếp tục quy trình giải bài toán bằng cách lập phương trình.
- Biết phân tích đầu bài toán để xác định được ẩn và tìm những mối quan hệ giữa các giả thiết
với ẩn. Biểu diễn được các đại lượng chưa biết qua ẩn.
- Ôn tập, củng cố kiến thức về vật lý và hóa học. Vận dụng kiến thức vật lý và hóa học để giải
toán liên quan đến hai môn này.
2. Kỹ năng
- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng giải toán bằng cách lập phương trình.
- Học sinh có kĩ năng làm các dạng toán mang tính thực tế cao, phân tích đề bài, thiết lập được
phương trình.
- Rèn luyện giải phương trình.
3. Thái độ, tư duy:
- HS có ý thức trong việc trình bày bài toán theo quy trình.
- Rèn ý thức làm việc khoa học, có kế hoạch.
II. CHUẨN BỊ
II. CHUẨN BỊ
Giáo viên: Chuẩn bị bài tập.
Học sinh: Ôn lại cách giải bài toán bằng cách lập phương trình.
Ôn lại hai phương pháp giải phương trình đã học, các kiến thức về vật lý và hóa học
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
) thì ta suy ra điều gì ?
- KLR của một vật là gì ?
- Vậy KLR của miếng KL thứ nhất là ?
- KLR của miếng KL thứ hai ?
G: Dựa vào bài toán ta thiết lập phương trình
nào ?
• Bài 50. (sgk/59)
Gọi thể tích của miếng KL thứ nhất là x (cm
3
),
thì thể tích của miếng KL thứ hai là x+10 (cm
3
).
Suy ra khối lượng riêng của miếng KL thứ nhất
là 880/x
Khối lượng riêng của miếng KL thứ hai là 858/
(x+10)
Theo đề bài KLR miếng thứ nhất lớn hơn KLR
miếng thứ hai là 1 nên ta có PT:
880 858
1
10x x
− =
+
⇔
880x + 8800 - 858x = x
2
+ 10x
⇔
x
KLR của miếng KL
2
8.8 - 1= 7.8 g/cm
3
• BT51:
Nồng độ % của dung dịch là khối lượng chất tan
có trong 100g dung dịch
Gọi khối lượng nước có trong dung dịch ban đầu
là x (g) Đ K x> 0 thì KL dung dịch là 40+ x
Do đó nồng độ % dung dịch ban đầu và n.độ sau
khi đổ thêm 200g nước lần lượt là:
40.100
40x +
% và
40.100
40 200x + +
%
Vì nồng độ lúc sau giảm đi 10% nên ta có pt:
40.100 40.100
10
40 40 200x x
− =
+ + +
⇔
x
2
+280x - 70400 = 0
Giải PT trên ta được x
1
, Dặn dò
Dặn dò- Xem lại các BT đã giải
- Làm các BT còn lại trang 59-60
- Trả lời các câu hỏi ôn tập chương IV và làm trước các BT OT chIV từ 54 đến 50
- Chuẩn bị các kiến thức để tiết sau ôn tập chương