Đánh giá hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng thương mại Việt Nam Đại học Kinh tế TP.HCM, 2015 - Pdf 29

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH Nguyễn Trọng Nhân

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA
CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚ NG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. Trầm Thị Xuân Hương Tp. Hồ Chí Minh - Năm 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Trọng Nhân
quan ñến ño lường hiệu quả của hệ thống kinh tế, ngân hàng hay một công ty,
tổ chức cụ thể (Chambers and Miller, 2011).
− Hiệu quả kỹ thuật (technological efficiency): với mục tiêu tránh lãng phí,
bằng cách ñạt ñược các ñầu ra cực ñại từ các ñầu vào giới hạn hoặc bằng
việc cực tiểu hóa ñầu vào trong sản xuất các ñầu ra ñã cho. Trong trường
hợp này, ñây là hiệu quả kỹ thuật (khả năng sử dụng cực tiểu hóa ñầu vào
ñể sản xuất một vectơ ñầu ra cho trước, hoặc khả năng thu ñược ñầu ra cực
ñại từ một vectơ ñầu vào cho trước), và mục tiêu tránh lãng phí của các nhà
sản xuất trở thành mục tiêu ñạt ñược mức hiệu quả kỹ thuật cao.
− Hiệu quả kinh tế (economical efficiency): mục tiêu của các nhà sản xuất có
thể ñòi hỏi sản xuất các ñầu ra ñã cho với chi phí cực tiểu, hoặc sử dụng các
ñầu vào ñã cho sao cho cực ñại hóa doanh thu, hoặc phân bổ các ñầu vào
ñầu ra sao cho cực ñại hóa lợi nhuận. Trong các trường hợp này, ñây là hiệu
quả kinh tế (khả năng cho biết kết hợp các ñầu vào nhân tố cho phép tối
thiểu hóa chi phí ñể sản xuất ra một sản lượng nhất ñịnh), và mục tiêu của
các nhà sản xuất trở thành mục tiêu ñạt mức hiệu quả kinh tế cao (tính theo
các chỉ tiêu như chi phí, doanh thu hoặc lợi nhuận). 2Như vậy, hiệu quả là phạm trù phản ánh sự thay ñổi công nghệ, sự kết hợp và
phân bổ hợp lý các nguồn lực, trình ñộ lành nghề của lao ñộng, trình ñộ quản
lý… Nó phản ánh quan hệ so sánh ñược giữa kết quả kinh tế và chi phí bỏ ra ñể
ñạt ñựợc kết quả ñó. Trong hoạt ñộng của Ngân hàng thương mại (NHTM), thì
hiệu quả kinh doanh ñược hiểu là khả năng biến ñổi các ñầu vào thành các ñầu
ra hay khả năng sinh lời hoặc giảm thiểu chi phí ñể tăng khả năng cạnh tranh
với các ñịnh chế tài chính khác.
1.1.2. Tiêu chí ñánh giá hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng thương mại
Ngoài ra, cần lưu ý một vài ñiểm sau khi phân tích ROA:
ROA tăng là dấu hiệu tích cực nếu: NHTM tăng vốn chủ sở hữu, giảm nợ
vay làm giảm chi phí lãi vay nên lợi nhuận ñạt ñược cao hơn. ROA tăng là
dấu hiệu tiêu cực nếu: doanh thu lợi nhuận giảm nhưng giảm thấp hơn tốc
ñộ giảm tổng tài sản.
ROA giảm không phải là dấu hiệu tồi nếu: việc giảm xuất phát từ việc tăng
vốn chủ sở hữu nên tổng nguồn vốn tăng tương ứng tổng tài sản tăng,
nhưng mức lợi nhuận tăng chậm hơn tăng tổng tài sản. ROA giảm là dấu
hiệu tồi nếu: vốn chủ sở hữu giảm do kinh doanh lỗ vốn, hoặc hoạt ñộng
kinh doanh mở rộng những ñầu tư vào những lĩnh vực không hiệu quả nên
lợi nhuận không tăng, thậm chí còn giảm so với trước.
+ Hệ số sinh lời (Profit Margin, PM)
Chỉ số này cho biết mỗi ñồng doanh thu tạo ra bao nhiêu lợi nhuận. Biên lợi
nhuận sẽ ñóng vai trò là một vùng ñệm giữa doanh thu và chi phí. Về lý
thuyết, những doanh nghiệp có biên lợi nhuận cao có thể tồn tại vững vàng
trong bối cảnh chi phí leo thang. Ngược lại, những doanh nghiệp có biên lợi
nhuận thấp chỉ có thể tăng lợi nhuận bằng cách ñẩy mạnh doanh thu. Khi
gặp ñợt gia tăng chi phí, những doanh nghiệp này sẽ rất khó khăn. Như vậy,
ROA = (Thu nhập ròng ÷ Tổng tài sản) × 100 4việc theo dõi biên lợi nhuận theo thời gian không chỉ giúp nhà quản lý chủ
ñộng ứng phó với cơ hội và nguy cơ từ thị trường, mà còn giúp nhà ñầu tư
tránh những nhận ñịnh cảm tính ñể nhận diện ñược những doanh nghiệp có
tiềm lực trong cơn bão giá.

Việc giảm tỷ suất lợi nhuận/doanh thu không phải là một dấu hiệu chứng tỏ
hiệu quả kinh doanh của một NHTM bị giảm sút nếu: lợi nhuận và doanh
thu ñều tăng nhưng lợi nhuận tăng chậm hơn doanh thu. Trong trường hợp
doanh thu tăng nhưng lợi nhuận không tăng thì cũng chưa hẳn là dấu hiệu
NHTM kinh doanh không hiệu quả. Để kết luận phải xem xét cơ cấu chi
phí và bản chất việc giảm lợi nhuận là do giá vốn tăng hay do NHTM quản
lý tài chính, quản lý hoạt ñộng không tốt dẫn ñến các chi phí hoạt ñộng quá
cao so với quy mô tăng trưởng doanh thu. Ngay cả khi doanh thu và lợi
nhuận ñều giảm cũng không phải là dấu hiệu kinh doanh của NHTM ñang
xấu nếu do NHTM ñang thu hẹp hoạt ñộng, chuyển hướng ñầu tư vào các
lĩnh vực hiệu quả, dừng hoạt ñộng những lĩnh vực, mặt hàng kém hiệu quả.
+ Lãi suất biên tế (Net Interest Margin, NIM)
Lãi suất biên tế = (Tổng thu nhập lãi suất - Tổng chi phí lãi suất) ÷ Tài sản
sinh lợi bình quân
+ Thu nhập mỗi cổ phần (Earn per share, EPS)
EPS ñóng vai trò như một chỉ số về hiệu quả hoạt ñộng của NHTM. Khi
tính EPS, người ta thường dùng khối lượng cổ phiếu lưu hành bình quân
trong suốt kỳ báo cáo ñể có kết quả chính xác hơn, bởi vì số lượng cổ phiếu
lưu hành có thể thay ñổi theo thời gian. Tuy nhiên, các nguồn dữ liệu ñôi
khi sẽ ñơn giản hóa quá trình tính toán bằng cách dùng số lượng cổ phiếu
ñang lưu hành vào cuối kỳ. EPS pha loãng khác EPS cơ bản ở chỗ EPS pha
loãng thường cộng thêm số lượng trái phiếu có thể chuyển ñổi hay trái
quyền vào số lượng cổ phiếu ñang lưu hành. EPS thường ñược xem là chỉ
số quan trọng nhất trong việc xác ñịnh giá của cổ phiếu. Đây cũng là thành 6phần chính dùng ñể tính toán chỉ số P/E. Một ñiểm quan trọng nữa thường
một NHTM chúng ta cần so sánh hệ số sử dụng vốn của NHTM ñó với hệ
số bình quân của ngành. − Nhóm chỉ tiêu phản ánh triển vọng phát triển công ty:
+ Chỉ số giá trên thu nhập (Price per Earning Ratio, P/E)
P/E ño lường mối quan hệ giữa giá thị trường và thu nhập cùa mỗi cổ
phiếu. Trong ñó, giá thị trường của là giá mà tại ñó cổ phiếu ñang ñược
mua bán ở thời ñiểm hiện tại; thu nhập của mỗi cổ phiếu EPS là phần lợi
nhuận sau thuế mà NHTM ñã chia cho các cổ ñông thường trong năm tài
chính gần nhất. P/E cho thấy giá cổ phiếu hiện tại cao hơn thu nhập từ cổ
phiếu ñó bao nhiêu lần, hay nhà ñầu tư phải trả giá cho một ñồng thu nhập
bao nhiêu

+ Chỉ số giá trên giá trị sổ sách (Price per Book Value, P/B)
P/B ñược dùng ñể so sánh giá cổ phiếu với giá trị ghi sổ của nó. P/B thường
là công cụ phân tích giúp các nhà ñầu tư tìm kiếm các cổ phiếu có giá rẻ mà
thị trường ít quan tâm. Khi P/B của một NHTM nhỏ hơn 1.0 có thể mang ý
nghĩa là: NHTM ñang bán cổ phần với mức giá thấp hơn giá trị ghi số của
nó; giá trị tài sản của NHTM ñã bị thổi phồng quá mức hoặc thu nhập trên
tài sản của NHTM là quá thấp. Nếu P/B của một NHTM lớn hơn 1.0 thì
chứng tỏ NHTM ñang làm ăn khá tốt và thu nhập trên tài sản cao.

1.1.3. Các nhân tố tác ñộng ñến hiệu quả kinh doanh của NHTM
1.1.3.1. Các nhân tố bên trong
Hệ số sử dụng vốn chủ sở hữu = (Tổng doanh thu ÷ Tổng vốn chủ sở hữu)
P/E = (Thị giá ÷ Thu nhập mỗi cổ phần)
P/B = (Thị giá ÷ Giá trị sổ sách mỗi cổ phần)

kinh doanh tiền tệ, là trung gian tài chính cho nên kinh tế. Do ñặc trưng
công việc cần hợp tác kinh doanh, cấp vốn, hợp tác ñầu tư trong nhiều 9lĩnh vực nên việc am hiểu thị trường, có cái nhìn chiến lược và ñặc biệt là
năng lực tổ chức bộ máy quản lý hiệu quả là vấn ñề cốt lõi trong hoạt
ñộng ngân hàng. Do ñó ñòi hỏi khả năng quản lý tốt của bộ máy quản lý.
Hiện nay, ña phần các NHTM ñược tổ chức theo hình thức công ty cổ phần
với Đại hội ñồng cổ ñông ñứng ñầu, tiếp ñến là Hội ñồng quản trị, Ban Tổng
giám ñốc, Ban kiểm soát…Vai trò, vị trí của từng bộ phận có ảnh hưởng
ñến chiến lược hoạt ñộng cũng như hiệu quả kinh doanh của NHTM theo
các mức ñộ khác nhau. Tuy nhiên, về mặt nguyên tắc thì một tổ chức chỉ có
thể kinh doanh hiệu quả khi năng lực và trình ñộ quản lý là tương xứng với
nhu cầu phát triển của thì trường. Khi mở rộng phạm vi kinh doanh, trình
ñộ quản lý cũng phải phát triển theo mới ñáp ứng ñược những diễn biến của
thực tiễn. Hiện nay, khi nền kinh tế càng gia nhập sâu vào nền kinh tế thế
giới, nên việc hội nhập, mở cửa rộng hơn nữa lĩnh vực tài chính nói chung
và lĩnh vực ngân hàng nói riêng là ñiều tất yếu, do ñó thách thức càng lớn
hơn cho bộ phận quản lý của NHTM.
− Chiến lược hoạt ñộng: chiến lược hoạt ñộng ñóng vai trò hết sức quan trọng
ñối với sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp nói chung và NHTM
nói riêng. Chiến lược hoạt ñộng ñúng ñắn sẽ tạo một hướng ñi tốt cho
NHTM, chiến lược hoạt ñộng có thể coi như kim chỉ nam dẫn ñường cho
NHTM kinh doanh ñúng hướng. Trong thực tế, có rất nhiều nhà kinh
doanh, tổ chức nhờ có chiến lược hoạt ñộng ñúng ñắn mà ñạt ñược nhiều
thành công, vượt qua ñối thủ cạnh tranh và tạo vị thế cho mình trên thương
trường.

vốn. Chính vì vậy, lãi suất có ảnh hưởng ñến cả chi phí huy ñộng ñầu vào
lẫn nguồn thu ñầu ra từ lãi vay tín dụng của NHTM. Lãi suất ảnh hưởng
ñến lượng tiền gửi của khách hàng, ñến dư nợ tín dụng và cả khả năng trả
nợ của khách hàng. Trong giai ñoạn kinh tế tăng trưởng, lạm phát cao dẫn
ñến lãi suất huy ñộng quá cao, tiền gửi sẽ nhiều nhưng khách hàng ñi vay 11phải chịu chi phí lãi vay quá cao, ảnh hưởng ñến khả năng hoàn trả nợ vay
của khách hàng, làm gia tăng rủi ro của NHTM. Ngược lại, nếu lãi suất quá
thấp, lượng tiền huy ñộng từ nguồn vốn nhàn rỗi của nền kinh tế sẽ hạn chế
trong khi nhu cầu vay vốn tăng cao dẫn ñến tình trạng NHTM không ñáp
ứng ñủ nguồn vốn cho nền kinh tế, doanh thu của NHTM suy giảm do dư
nợ tín dụng tăng trưởng kém.
+ Lạm phát: cũng như lãi suất, lạm phát tác ñộng gần như trực tiếp ñến hoạt
ñộng kinh doanh của NHTM thông qua tác ñộng ñến lượng tiền gửi và kỳ
hạn gửi tiền. Lãi suất thực sẽ ñược tính bằng lãi suất danh nghĩa trừ ñi lạm
phát là nhân tố quyết ñịnh nhất ñến lượng tiền gửi và kỳ hạn gửi của khách
hàng. Nếu lạm phát cao sẽ làm mất giá ñồng tiền, người dân có xu hướng
dự trữ các tài sản bảo toàn ñược giá trị hơn, làm ñồng tiền ngày càng mất
giá, tăng rủi ro tỷ giá cho NHTM. Khi ñó, NHTM rất khó khăn trong huy
ñộng vốn, muốn huy ñộng ñược vốn thì các NHTM phải cạnh tranh lãi suất,
thậm chí huy ñộng vượt trần lãi suất ñể có thể huy ñộng ñược vốn cho hoạt
ñộng tín dụng. Tình trạng khó khăn cho hệ thống NHTM tất yếu xảy ra khi
tình trạng các NHTM nhỏ, không thể huy ñộng ñược vốn cho hoạt ñộng, rủi
ro thanh khoản gia tăng, lãi suất liên ngân hàng gia tăng ñột biến. Với lãi
suất huy ñộng tăng cao, bắt buộc lãi suất cho vay phải tăng cao tương ứng
sau khi cộng vào các chi phí hoạt ñộng và trích lập dự phòng, chính ñiều

nhất sẽ có chỉ số hiệu quả là 1, Ngược lại công ty hoạt ñộng kém hiệu quả sẽ có
giá trị nhỏ hơn 1 (Berger and Humphrey, 1997).
1.2.1.2. Thống kê kết quả ứng dụng mô hình DEA ñể ño lường hiệu quả kinh doanh
của Ngân hàng thương mại trên thế giới
Có khá nhiều nghiên cứu về tính hiệu quả kinh doanh của NHTM tại các nước
phát triển nhưng số lượng nghiên cứu về ñề tài này tại các nước ñang phát triển
còn nhiều hạn chế. Tuy nhiên, tài liệu về tái cơ cấu và phát triển khu vực tài 13chính ở các nền kinh tế ñang chuyển ñổi và nền kinh tế mới nổi thì rất phong
phú. Vấn ñề chủ sở hữu, tác ñộng cạnh tranh từ hội nhập quốc tế ảnh hưởng ñến
hiệu quả kinh doanh của NHTM là các tài liệu nghiên cứu phổ biến nhất. các
nghiên cứu này ña số ñều chỉ ra các bằng chứng thực nghiệm về vấn ñề quyền
sở hữu ngân hàng (Dash and Charles, 2009). Một số nghiên cứu ñã sử dụng mô
hình DEA ñể ño lường hiệu quả kinh doanh của NHTM trên thế giới:
− Kết quả nghiên cứu của hai tác giả Grigorian và Manole về yếu tố quyết
ñịnh ñến hiệu quả kinh doanh của các NHTM tại tại 17 nền kinh tế ñang
chuyển ñổi trong giai ñoạn từ năm 1995 ñến năm 1998. Một lưu ý của
nghiên cứu là trong quá trình chuyển ñối, trong khi một số nền kinh tế ñã
tái cơ cấu thành công thì một số nước vẫn có nền tài chính kém phát triển
với tỷ lệ các trung gian tài chính là thấp. Kết quả nghiên cứu của Grigorian
và Manole cũng ñược tiếp tục mở rộng khi giải thích về sự khác biệt về tính
hiệu quả giữa các tổ chức, các quốc gia khi xem xét một loạt các biến kinh
tề vĩ mô, an ninh và thể chế chính trị. Với việc ñưa ra các kết luận về các
yếu tố quyết ñịnh ñến hiệu quả kinh doanh, phân tích kết quả kiểm ñịnh
Tobit cho rằng: (1) yếu tố sở hữu nước ngoài với sức mạnh kiểm soát và tái
cấu trúc tổ chức ñã ñóng góp tích cực cho việc nâng cao hiệu quả kinh

Nghiên cứu ñược thực hiện dựa trên dữ liệu từ 4.000 NHTM tại các nền
kinh tế mới nổi trong giai ñoạn từ năm 1991 ñến 2000. Mô hình DEA ñược
áp dụng ñể tính toán mức ñộ hiệu quả tại từng NHTM. Sau ñó, mức ñộ hiệu
quả của từng NHTM ñược tổng hợp với từng quốc gia ñể tìm tra mối liên
hệ giữa tự do hóa tài chính và tính hiệu quả của ngành ngân hàng bằng
phương pháp hồi quy dữ liệu bảng bằng phương pháp bình phương bé nhất
với hiệu ứng cố ñịnh. Kết quả nghiên cứu tổng thề cho thấy sự hỗ trợ tích
cực của quá trình tự do hóa tài chính lên việc nâng cao hiệu quả kinh doanh
của ngành ngân hàng (Hermes and Vu Thi Hong Nhung, 2007). 151.2.1.3. Ưu nhược ñiểm của mô hình DEA
Mô hình DEA có các ưu, nhược ñiểm cơ bản (Bauer et al., 1998).
− Ưu ñiểm mô hình DEA
+ Không yêu cầu phải xác ñịnh một dạng hàm cụ thể khi xây dựng biên sản
xuất.
+ Đường giới hạn biên sản xuất ñược xây dựng trực tiếp từ dữ liệu quan sát
thông qua hệ thống phương trình tuyến tính.
+ Có thể sử dụng trong trường hợp nhiều sản phẩm ñầu ra và nhiều yếu tố
ñầu vào.
+ Có thể sử dụng ñể ước lượng riêng biệt các loại hiệu quả sản xuất như hiệu
quả kỹ thuật, hiệu quả phân phối nguồn lực, hiệu quả sử dụng chi phí và
hiệu quả theo quy mô sản xuất.
+ Áp dụng ñược cả với biến ñịnh tính.
+ Cho phép kết hợp nhiều ñầu vào và nhiều ñầu ra trong việc tính các ñộ ño
hiệu quả.
− Nhược ñiểm mô hình DEA


Trong ñó:
Y = sản lượng
L = số lượng lao ñộng
K = lượng vốn
A = năng suất toàn bộ nhân tố
α và β là các hệ số co dãn theo sản lượng lần lượt của lao ñộng và vốn; chúng
cố ñịnh và do công nghệ quyết ñịnh. Nếu:
α + β = 1, thì hàm sản xuất có lợi tức không ñổi theo quy mô;
α + β < 1, thì hàm sản xuất có lợi tức giảm dần theo quy mô;
α + β > 1, thì hàm sản xuất có lợi tức tăng dần theo quy mô.
1.2.2.2. Ưu ñiểm và nhược ñiểm của mô hình Cobb – Douglas
Mô hình Cobb – Douglas có các ưu ñiểm, nhược ñiểm (Bhanumurthy, 2002) 17− Ưu ñiểm mô hình Cobb – Douglas
+ Mô hình nghiên cứu ñơn giản, dễ dàng ñánh giá và giải thích kết quả
nghiên cứu;
+ Chỉ cần ước lượng một vài thông số ñầu vào (dựa trên những ñiều kiện hạn
chế);
+ Mô hình có thể xử lý cùng lúc nhiều yếu tố ñầu vào ngay cả khi tồn tại
những bất hoàn hảo trên thị trường;
+ Hàm Cobb – Douglas không bị giới hạn về khả năng mở rộng xử lý cho các
quy mô sản xuất khác nhau;
+ Mô hình có thể xử lý dễ dàng và triệt ñể các vấn ñề về ước lượng trong kinh
tế lượng như tương quan chuỗi, phương sai thay ñổi và ña cộng tuyến.
− Nhược ñiểm mô hình Cobb – Douglas

là ñầu vào hoặc như một là ñầu ra (Berger and Humphrey, 1997). Một cách tiếp
cận khác ñược xem xét là cách tiếp cận kép. Trong ñó xem xét khoản mục “tiền
gửi” cả trên hai góc ñộ như là yếu tố ñầu vào và ñầu ra (Bauer et al., 1993).
Theo phương pháp này, khoản tiền lãi phải trả cho tiền gửi ñược xem là yếu tố
ñầu vào và số lượng tiền gửi là yếu tố ñầu ra. Trong bài nghiên cứu, hai tác giả
sử sụng cách tiếp cận thứ 2. Trong phạm vi bài nghiên cứu, tác giả sử dụng ba
biến ñầu vào và ba biến ñầu ra. Biến ñầu ra bao gồm: các khoản cho vay, tiền
gửi và ñầu tư tài chính. Dư nợ bao gồm cá nợ ñủ tiêu chuẩn và nợ xấu. Biến
tiền gửi bao gồm toàn bộ khoản tiền gửi từ khách hàng cá nhân. Đầu tư tài
chính bao gồm ñầu tư tài chính ngắn hạn, mua bán chứng khoán ñầu tư, ñầu tư
trái phiếu, mua cổ phiếu. Biến ñầu vào bao gồm: Tiền gửi, nhân công và vốn
chủ sở hữu. Tác giả sử dụng kỹ thuật translog (lấy logarit 2 vế phương trình).
Mô hình translog là một trong những mô hình lý thuyết ñược áp dụng rộng rãi
ñể kiểm ñịnh tính hiệu quả của ngân hàng.
Mô hình: 19ln(TC)

= [α
o +

ߙ݅

௧ୀଵ
. ln y
is +


௛ୀଵ

௞ୀଵ
. ln p
ks
. ln p
hs
+
∑ ∑
ߜ݅

௞ୀଵ
݇

௜ୀଵ

. ln y
is
. ln p
ks

Trong ñó, TC là tổng chi phí, y
i
là ñầu ra thứ i và p
k
là giá cả của ñầu vào thứ k.
− Kết quả nghiên cứu:
+ Có sự gia tăng các yếu tố không hiệu quả trong hệ thống NHTM Châu Âu
trong giai ñoạn 1992 – 1997, ñặc biệt là ở các NHTM tập trung vào các

dụng rộng rãi ñể kiểm ñịnh tính hiệu quả của ngân hàng.
Mô hình:
ln C

= f (Y, W, D’
TYPE
, NPL;β) + ε
= β
o +

ߚܻ݅

. ln Y
i +

ߚݓ݆

. ln W
j +

ଶ∑ ∑
ߚܻܻ݅݇


. ln Y
i
. ln Y

NPL + ε
Trong ñó, C là tổng chi phí, Y
i
là ñầu ra thứ i và W
j
là giá cả của ñầu vào thứ j.
Biến giả Dummy ñược sử dụng cho loại ngân hàng D’TYPE bởi vì có nhiều
hình thức ngân hàng trong mẫu nên dẫn ñến khả năng sẽ tồn tại các các mô hình
sản xuất khác nhau. Có 7 hình thức khác nhau ñược xem xét trong mẫu nghiên
cứu bao gồm: tổ chức phát triển tài chính, ngân hàng nước ngoài, ngân hàng
thương mại cổ phần nhà nước, ngân hàng thương mại tư nhân hóa một phần,
ngân hàng tư nhân, ngân hàng cấp tỉnh, vá các ngân hàng chuyên doanh. Nợ
quá hạn (nợ dưới chuẩn) ñược ñánh giá là sẽ làm gia tăng chi phí của ngân
hàng.
− Kết quả nghiên cứu:
+ Hiệu quả kinh doanh tồn tại trong hệ thống NHTM của Paskistan
+ Việc ña dạng hóa danh mục kinh doanh làm tăng lợi nhuận của NHTM tại
Paskistan 21+ Các NHTM tư nhân có tính hiệu quả theo quy mô cao nhất, tiếp theo là các
NHTM nước ngoài và NHTM nhà nước.
1.3.1.3. Nghiên cứu của Mertens và Urga
Mô tả dữ liệu: nghiên cứu ñược thực hiện ñể kiểm ñịnh tính hiệu quả của hệ
thống NHTM tại Ukraina trong năm 1998. Dữ liệu ñược thu thập tại 79 tổ chức
tín dụng trên tổng số 170 tổ chức tín dụng tại thời ñiểm này, chiếm 76% tổng
tài sản ròng của toàn hệ thống ngân hàng. Mẫu bao gồm: ngân hàng quốc doanh

sử dụng hiệu quả các nguồn lực hơn các NHTM NN. Còn Ngân hàng liên
doanh theo thời gian ñã sử dụng hiệu quả các yếu tố ñầu vào.
+ Các NHTM NN khi mở rộng kinh doanh thì gây lãng phí các yếu tố ñầu
vào nhiều hơn. Và ngày càng nhiều NHTM phải ñối mặt với hiện tượng
giảm hiệu quả khi mở rộng kinh kinh doanh trong giai ñoạn này. Nhiều
NHTM vẫn nghiêng về sử dụng nhiều lao ñộng qua các năm.
+ Hiệu quả hoạt ñộng của khối NHTM nhà nước có tác ñộng lớn ñến hiệu quả
hoạt ñộng của toàn ngành.
+ Thị phần cũng ảnh hưởng ñến hiệu quả kinh doanh của NHTM.
Tác giả Nguyễn Phúc Cảnh cũng thực hiện nghiên cứu về tính hiệu quả theo
quy mô của 6 TCTD ñược niêm yết trên HOSE và HNX trong thời kỳ từ năm
2009 ñến năm 2011. Tương tự như nghiên cứu của Nguyễn Việt Hùng, tác giả
sử dụng phương pháp translog nhưng mở rộng thêm hàm doanh thu, chi phí, và
lợi nhuận dựa trên hàm Cobb – Douglas ñể kiểm ñịnh tính hiệu quả 9Nguye64n 23Phúc Cảnh, 2012) Kết quả nghiên cứu:
+ Hiệu quả hoạt ñộng của nhóm 6 NHTM trong giại ñoạn 2009 – 2011 không
ổn ñịnh khi gia tăng quy mô hoạt ñộng. Trong ñó yếu tố ñầu vào khi mở
rộng có tác ñộng tích cực lên doanh thu của nhóm NHTM còn yếu tố ñầu ra
khi mở rộng cũng giúp tăng doanh thu cho các NHTM nhưng không ñạt
hiệu quả cao.
+ Nhóm NHTM NN có doanh thu tăng cao hơn khi các yếu tố ñầu vào ñược
mở rộng vì sử dụng ñòn bẩy tài chính cao hơn, nhưng chi phí cũng tăng cao
khi mở rộng các yếu tố ñầu vào và ñầu ra, ñồng thời rủi ro tài chính cao
hơn so với nhóm NHTM CP.
+ Nhóm NHTM CP hoạt ñộng có tính ổn ñịnh và sử dụng nhiều vốn chủ sở


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status