PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÁP MƯỜI
TRƯỜNG THCS HƯNG THẠNH
SÁNH KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI:
MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÚP HỌC SINH LỚP 6
NẮM VỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN MÔN NGỮ VĂN
GIÁO VIÊN THỰC HIỆN: NGUYỄN VĂN NGỌ
I. PHẦN MỞ ĐẦU.
1. Lý do chọn đề tài
Xuất phát từ một thực trạng là học sinh yếu kém đầu vào của học sinh lớp
6 ngày càng tăng. Đặc biệt là môn Ngữ Văn. Do đó, làm thế nào để có thể giúp
cho học sinh nắm vững được những kiến thức cơ bản của môn học, nhất là đối
với học sinh yếu. Ở các em có sự khác biệt nhau về: khả năng tiếp thu bài, phong
cách nhận thức, sức khoẻ.v.v Cần xem xét những học sinh này với những đặc
điểm vốn có của các em để tìm ra những biện pháp nhằm dẫn dắt các em đạt đến
kết quả tối đa, tránh cho các em bị rơi vào những khó khăn thường trực trong học
tập. Đó chính là điều mà bản thân tôi muốn trao đổi, chia sẻ, học hỏi kinh
nghiệm từ đồng nghiệp để giúp đỡ đối tượng học sinh yếu.
Vấn đề học sinh yếu hiện nay luôn được xã hội quan tâm và tìm giải pháp
để khắc phục tình trạng này. Để đưa nền giáo dục nước nhà phát triển toàn diện
thì người giáo viên không những chỉ biết dạy mà còn phải biết nghiên cứu những
phương pháp tối ưu nhất, nhằm phát huy tính tích cực của học sinh và hạ thấp
dần tỉ lệ học sinh yếu. Vấn đề nêu trên cũng là khó khăn với không ít giáo viên
nói chung, đối với bản than tôi nói riêng. Nhưng ngược lại, nếu giải quyết được
những vấn đề này cũng là góp phần xây dựng trong bản thân tôi một phong cách
và phương pháp dạy học hiện đại, giúp cho học sinh có hướng tư duy mới trong
việc lĩnh hội kiến thức.
Việc vận dụng sự đổi mới công tác dạy và phụ đạo học sinh yếu không chỉ
là trách nhiệm mà còn là bổn phận, nghĩa vụ của người thầy nói chung, của bản
thân tôi nói riêng. Mặc khác, nếu quan tâm hơn đến việc giúp đỡ học sinh yếu thì
sẽ làm cho các em tự tin hơn khi đến lớp, công tác duy trì sĩ số mới được đảm
Nếu đưa ra một số biện pháp hợp lý thì sẽ giúp học sinh lớp 6 nắm vững
kiến thức cơ bản môn Ngữ văn
5. Nhiệm vụ nghiên cứu.
Để nghiên cứu đề tài này một cách khoa học và đạt kết quả cao, tôi đã
vạch ra các nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu lý luận về nhiệm vụ học tập củ học sinh, đi sâu vào các nội
dung có liên quan đến việc xây dựng và thực hiện kế hoạch kế hoạch tự học của
học sinh, cũng như việc xây dựng và thực hiện kế hoạch phụ đạo học sinh yếu
môn Ngữ văn lớp 6
- Xem xét việc xây dựng và thực hiện kế hoạch tự học của học sinh, cũng
như việc xây dựng và thực hiện kế hoạch phụ đạo học sinh yếu môn Ngữ văn lớp
6 của bản thân.
- Tìm hiểu và phân tích thực trạng của những hạn chế trong quá trình tự
học của học sinh năm học 2011-2012
- Trên cơ sơ xác định được những nguyên nhân chính, để đề ra những giải
pháp tích cực nhằm giúp đỡ học sinh lĩnh hội tri thức một cách dễ dàng
6. Phương pháp nghiên cứu.
-Phương pháp điều tra:
Sử dụng phiếu điều tra (phiếu khảo sát, bài kiểm tra chất lượng đầu năm ) nhằm
thu thập thông tin cần thiết để làm căn cứ xác định được những nguyên nhân học
yếu của học sinh
- Phương pháp quan
Quan sát thái độ của học sinh trong quá trình học tập của học sinh, tự giác
hay thụ động để thu thập dữ liệu liên quan nhằm bổ sung cho nhiệm vụ nghiên
cứu đề tài.
- Phương pháp trò chuyện
Tiếp xúc, trao đổi với học sinh để tìm hiểu, nắm bắt được những tâm tư
nguyện vọng của học sinh trong quá trình học tập.
- Phương pháp phân tích
Sau khi thu thập, tôi tiến hành phân tích dữ liệu để nắm rõ từng đối tượng
pháp cá biệt qua từng đối tượng học sinh
-Quan tâm đến học sinh, chăm sóc đặc biệt đến các đối tượng yếu kém
3/ Nguyên nhân dẫn đến các em học chưa tốt bộ môn Ngữ văn:
-Hoạt động tư duy kém linh hoạt, các em gặp khó khăn khi tiếp nhận
thông tin và phân tích thông tin.
-Sự phát triển nhận thức của học sinh cùng lứa tuổi không đều trong hoạt
động tư duy. Có những nét riêng với từng em, việc lĩnh hội kiến thức trước đó
không đầy đủ, thiếu vững chắc, thái độ học Văn của các em chưa tốt. Các em
không thích môn Văn vì học nhiều, đọc nhiều, khó cảm nhận …
-Hoạt động tư duy kém sử dụng ngôn ngữ còn lúng túng nhiều chỗ lẫn lộn.
-Không hệ thống được lượng kiến thức đã học
-Không vận dụng được kiến thức của bài trước cho bài sau
- Giáo viên sử dụng phương pháp chưa phù hợp
- Hệ thống câu hỏi gợi mở còn ít
-Từ việc lĩnh hội kiến thức thiếu vững chắc đó, các em có thái độ thờ ơ với
việc học, không chịu cố gắng, ngại khó, thiếu tự tin, thụ động chán nản trong học
tập
Chương 3: Các giải pháp, biện pháp giải quyết thực trạng và kết quả.
1 Các biện pháp giải quyết thực trạng .
Ngay từ đầu năm giáo viên phải khảo sát chất lượng để biết số lượng học
sinh yếu là bao nhiêu để có kế hoạch phụ đạo kịp thời.
DANH SÁCH HỌC SINH YẾU MÔN NGỮ VĂN
LỚP 6A3
TT Họ và tên HS
Điểm
KSCL
đầu năm
Xếp
loại
Họ và tên cha(mẹ) Ghi chú
30 Nguyễn Đình Văn 7,5 K Nguyễn Văn Công
31 Lê Thi Thảo Xinh 5 TB Lê Văn Hoà Mất kiến thức cơ bản
Kết quả trên cho thấy các em học yếu kém rất nhiều. Là giáo viên đứng
lớp trực tiếp dạy môn Ngữ Văn nhiều năm. Tôi tìm ra một số biện pháp nhằm
nâng cao chất lượng giáo dục.
1.1 Những biện pháp chung:
1.1.1 Giáo viên xây dựng môi trường học tập thân thiện:
Sự thân thiện của giáo viên là điều kiện cần thiết để những biện pháp đạt
hiệu quả cao. Thông qua cử chỉ, lời nói, ánh mắt, nụ cười… giáo viên tạo sự gần
gũi, cảm giác an toàn nơi học sinh để các em bày tỏ những khó khăn trong học
tập, trong cuộc sống của bản thân mình.
Tôi luôn tạo cho lớp học có một bầu không khí thoải mái, nhẹ nhàng,
không đánh mắng hoặc dùng lời thiếu tôn trọng với các em, không để cho học
sinh cảm thấy sợ giáo viên mà hãy làm cho học sinh thương yêu và tôn trọng
mình.
Bên cạnh đó, giáo viên phải là người đem lại cho các em những phản hồi
tích cực. Ví dụ như giáo viên nên thay chê bai bằng khen ngợi, giáo viên tìm
những việc làm mà em hoàn thành dù là những việc nhỏ để khen ngợi các em.
1.1.2 Giáo viên phân loại các đối tượng học sinh
Tôi luôn xem xét, phân loại những học sinh yếu đúng với những đặc điểm
vốn có của các em để lựa chọn biện pháp giúp đỡ phù hợp với đặc điểm chung
và riêng của từng em. Một số khả năng thường hay gặp ở các em là: Sức khoẻ
kém, khả năng tiếp thu bài chậm, lười học, thiếu tự tin, nhút nhát…
Trong thực tế người ta nhận thấy có bao nhiêu cá thể thì sẽ có chừng ấy
phong cách nhận thức. Vì vậy hiểu biết về phong cách nhận thức là để hiểu sự đa
dạng của các chức năng trí tuệ giúp cho việc tổ chức các hoạt động sư phạm
thông qua đặc trưng này.
Trong quá trình thiết kế bài học, giáo viên cần cân nhắc các mục tiêu đề ra
nhằm tạo điều kiện cho các em học sinh yếu được củng cố và luyện tập phù hợp.
Ví dụ khi học bài: Thánh Gióng, đối với học sinh yếu cần cho các em nắm được
đáp, chơi trò chơi văn học, thi đua, trò chơi tiếp sức … phối hợp đang xen nhau
tạo hứng thú cho các em tiếp thu bài tốt hơn
-Khi phụ đạo, tôi cho các em làm việc nhóm. Đôi lúc tổ chức cho các em
thi tìm nhanh kiến thức
-Khi giảng dạy giáo viên chú ý theo dõi học sinh kém, khuyến khích các
em học tập tích cực phát biểu ý kiến. Đặt những câu hỏi dễ, cho những bài tập
vừa sức. Đối với mục tiêu quan trọng cơ bản của tiết học, giáo viên thường
xuyên gọi các em yếu thực hành nhiều hơn. Có thể chẻ nhỏ bài tập hoặc cho
thêm nhiều bài tập trắc nghiệm với mức độ yêu cầu vừa sức với các em, giúp các
em khắc phục tính ngại khó, giúp các em hiểu các thuật ngữ, cách suy luận, chỉ
rõ những kiến thức quan trọng cần khắc sâu, cần nhớ kỷ.
-Kích thích động viên đúng lúc khi các em có tiến bộ hay đạt được một số
kết quả. Đồng thời phân tích chỉ cho các em chỗ sai nếu có, phê phán đúng mức
thái độ lơ là khi học, tránh nói chạm lòng tự ái học sinh.
-Điều quan trọng cần nói đến nữa là giáo viên cần tạo không khí cởi mở,
tạo tình cảm thân thiện, gần gũi, tránh sự nặng nề, tạo áp lực cho các em để các
em cảm thấy thích học, để dần dần thay đổi về “chất”.
-Thường xuyên theo dõi kiểm tra sau mỗi tiết học. Sau mỗi tuần học cần
có 1 bài kiểm tra những kiến thức đã học để nắm sự tiến bộ phát hiện kịp thời
những kiến thức các em chưa nắm được để có sự điều chỉnh phù hợp với kế
hoạch phụ đạo học sinh.
-Tổ chức cho học sinh khá giỏi thường xuyên giúp đỡ các em yếu kém về
học tập, về phương pháp vận dụng kiến thức .
-Giáo viên thường xuyên liên hệ với phụ huynh của các em học yếu để
báo cáo tình hình học tập của các em học yếu. Kết hợp phụ huynh động viên,
đôn đốc, nhắc nhớ giúp các em đạt kết quả tốt hơn.
2 Hiệu quả SKKN
Qua các biện pháp nêu trên đã giúp các em học sinh yếu của lớp có sự tiến
bộ một cách rõ rệt, đưa chất lượng học tập của các em nâng dần. Đến cuối HKI
phần lớn các em nắm vững kiến thức và biết vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tỳ
19 Võ Hữu Nhựt 2,5 Kém 5.2
20 Lương Thị Phụng 7,5 K 6.5
21 Nguyễn Văn Tân 5 TB 6.1
22 Trương Hồng Thắm 4,5 Y 6.6
23 Dương Thị Thao 5,5 Tb 7.3
24 Đặng Thị Thanh Thảo 8 G 6.6
25 Âu Thị Kim Thuý 4 Y 6
26 Đỗ Ngọc Tiên 3 Kém 4.9 Y
27 Trần Thị DiễmTrinh 3 Kém 6.3
28 Nguyễn Nhật Trường 1,5 Kém 4.8 Y
29 Lê Tuấn 3,5 Y 6.3
30 Nguyễn Đình Văn 7,5 K 7
31 Lê Thi Thảo Xinh 5 TB 6.6
3. Bài học kinh nghiệm
Là người giáo viên trực tiếp giảng dạy bản thân thiết nghĩ, muốn giúp đỡ
đối tượng học sinh yếu, giáo viên cần:
Phải nhiệt tình, năng nổ, phải luôn tự bồi dưỡng nâng cao tay nghề để cải
tiến phương pháp giảng dạy nhằm lôi cuốn học sinh học tập tích cực.
Phải kết hợp chặt chẽ với gia đình học sinh, với các đoàn thể trong nhà
trường, với chính quyền địa phương, tạo môi trường giáo dục tốt nhất cho các
em.
Phải tạo sự đoàn kết, yêu thương giúp đỡ của học sinh trong lớp thông qua
các phong trào, tạo cho các em động cơ ham học. Trong việc uốn nắn các em,
giáo viên phải luôn giữ thái độ bình tĩnh, không nóng vội, không dùng lời lẽ
nặng nề với các em, hòa hợp với các em, xem học sinh là con em của mình, chia
sẻ vui buồn, cùng lắng nghe ý kiến của các em để từ đó có biện pháp giáo dục
phù hợp.
Học sinh luôn thích được động viên khen thưởng, giáo viên không nên
dùng hình phạt, đánh mắng làm cho các em sợ sệt, phải tạo cho các em có niềm
tin để các em an tâm học tập.
phương châm “Tất cả vì học sinh thân yêu”. Kết hợp với kinh nghiệm của bản
thân và sự chia sẽ của bạn bè đồng nghiệp, bản thân luôn hoàn thành tốt việc
giúp đỡ đối tượng học sinh yếu. Đây là một trong những tác động lớn đưa bản
thân đến việc nghiên cứu đề tài thiết thực hơn và thực hiện viết sáng kiến kinh
nghiệm đạt kết quả cao nhất.
Trên đây là một số kinh nghiệm nhỏ trong việc giúp đỡ học sinh yếu. Trong bài
viết chắc không tránh khỏi thiếu sót. Kính mong quí thầy, cô đóng góp ý kiến.
Tôi xin chân thành cảm ơn.
2. Kiến nghị
2.1. Đối với nhà trường
-Cần có sự chỉ đạo chung cho toàn thể giáo viên của trường trong công tác
phụ đạo học sinh yếu kém
-Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc giáo viên thực hiện tốt công tác này; đây
là công tác trọng tâm của nhà trường trong việc chống học sinh bỏ học.
2.2. Đối với giáo viên Chủ nhiệm
- Cần có sự phối hợp tốt với giáo viên bộ môn để cùng nhau giúp đỡ học
sinh vượt qua được những hạn chế của mình.
- Luôn trao đổi với cha mẹ học sinh, đặc biệt là những học sinh kém để tác
động kịp thời.
Tài liệu tham khảo
Hưng Thạnh, ngày 10 tháng 11 năm 2011
Người viết
Nguyễn Văn Ngọ
Thứ tự Nội dung
Phụ lục số 1 Mạng từ chốt của học sinh
Phụ lục số 2 Bài soạn thao giảng, phiếu dự giờ, biên bản đánh giá tiết dạy
Phụ lục số 3 Từ ngữ cần nhấn mạnh, khắc sâu trong tiết tập đọc để phục vụ cho tiết
tập làm văn.
IX. Tài liệu tham khảo:
TT Tên tác giả Tên tài liệu tham khảo Nhà xuất bản Năm xuất
thức môn Ngữ văn
4.Giá thuyết khoa học
Nếu đưa ra một số biện pháp hợp lý thì sẽ giúp học sinh lớp 6 nắm vững kiến
thức cơ bản môn Ngữ văn
5. Nhiệm vụ nghiên cứu.
-Nghiên cứu lý luận
-Tìm hiểu, phân tích thực trạng
6. Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp trò chuyện
- Phương pháp điều tra
- Phương pháp phân tích
7. Phạm vi nghiên cứu
Học sinh lớp 6 trường THCS Hưng Thạnh
II. PHẦN NỘI DUNG
Chương 1: Cơ sở lý luận.
Chương 2: Cơ sở thực tiễn (thực trạng của vấn đề học văn ở học sinh lớp 6
trường THCS Hưng Thạnh)
Chương 3: Các giải pháp, biện pháp giải quyết thực trạng và kết quả.
1 Các giải pháp, biện pháp giải quyết thực trạng .
- Khảo sát phân loại đối tượng học sinh
- Giải thích ý nghĩa của việc học văn
- Chia nhỏ đối tượng để tác động
- Hướng dẫn cách tự học ở nhà
- Thường xuyên kiểm tra việc tự học của học sinh
- Tạo hứng thú học tập trong giờ dạy văn
- Luôn đổi mới phương pháp dạy học và sử dụng có hiệu quả các kỹ thuật dạy
học
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
- Hàng tháng rà soát đối tượng để có tác động kịp thời …