BÀI GIẢNG MỸ THUẬT TRANG PHỤC TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM - Pdf 29

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ MAY & THỜI TRANG
BỘ MÔN THIẾT KẾ THỜI TRANG Bài giảng
MỸ THUẬT TRANG PHỤC
(TÀI LIỆU LƯU HÀNH NỘI BỘ)

CBGD: ThS. Nguyễn Thị Trúc Đào
Năm học : 2014 - 2015
1
MỤC LỤC
Mục lục 1
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ MÀU SẮC 4
1.MÀU SẮC TRONG LĨNH VỰC THỜI TRANG VÀ MAY MẶC 4
1.1.Màu sắc và ý nghĩa 4
1.1.1.Màu sắc ……………………………………………………………………… 4
1.1.2.Ý nghĩa của màu sắc ……………………………………………………….….4
1.2.Vòng màu cơ bản 5
1.2.1.Màu gốc 5
1.2.2.Màu bậc hai 5
1.2.3.Màu bậc ba 5
1.2.4.Các tính chất của màu 6
1.2.4.1.Sắc giai ………………………………………………………………… …6
1.2.4.2.Sắc thái ………………………………………………………………… …7
2.CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ MÀU SẮC 8
2.1.Màu hữu sắc và màu vô sắc 8
2.2.Màu nóng, màu lạnh 8
2.3.Màu tương đồng - màu tương phản 8
2.4.Màu bổ túc 9

2.3.Điểm 22
2.4.Họa tiết trang trí 22
2.5.Khoảng cách, khoảng trống 22
Chương 3: BỐ CỤC 23
1.NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ BỐ CỤC TRANG TRÍ 23
1.1.Khái niệm 23
1.2.Các nguyên tắc cơ bản của trang trí 23
1.2.1.Nguyên tắc nhắc lại: 23
1.2.2.Nguyên tắc xen kẽ: 23
1.2.3.Nguyên tắc đối xứng (đăng đối) 23
1.2.4.Nguyên tắc phá thế (mảng hình không đều nhau) 24
1.3.Các hình thức bố cục trang phục 24
1.3.1.Bố cục cân đối 24
1.3.2.Bố cục hàng lối 25
1.3.3.Tuyến vận động chính của bố cục 25
1.3.4.Trọng tâm bố cục 25
2.CÁC THỦ PHÁP XÂY DỰNG BỐ CỤC TRANG PHỤC 27
3
2.1.Quan hệ tỷ lệ 27
2.1.1.Các tỷ lệ thường gặp 27
2.1.2.Các tỷ lệ đặc biệt 28
2.1.3.Tỷ lệ vàng 28
2.2.Quan hệ đối lập 28
2.3.Quan hệ nhịp điệu 30
3.PHONG CÁCH THỜI TRANG 33
3.1.Phong cách cổ điển 33
3.2.Phong cách thể thao 33
3.3.Phong cách lãng mạn 34
3.4.Phong cách dân gian 35
3.5.Phong cách viễn tưởng 35

Trong hội họa, màu sắc càng phong phú và đa dạng thông qua sự phối trộn màu sắc
của người họa sĩ. Chính những màu sắc đó làm nên những sự mới lạ trong nghệ thuật
và cuộc sống từ đó cũng sinh động hơn.
1.1.2.Ý nghĩa của màu sắc - Signification of colour
Trong cuộc sống, màu sắc chiếm một vị trí to lớn và vô cùng quan trọng. Chính
màu sắc làm cho sự sống sinh động và nhộn nhịp hẳn lên. Trong thiên nhiên, các sắc
xanh của lá, sắc đỏ của hoa, sắc nâu của thân cây, tất cả tạo nên sự đậm nhạt, bắt
mắt người xem, và chính những màu sắc trong thiên nhiên tạo thêm sức mạnh tinh
thần, động lực làm việc sau những lúc căng thẳng, mệt mỏi.
Màu sắc trong nghệ thuật góp phần làm cuộc sống thêm thú vị, qua sắc màu
trang phục của mỗi người, màu sắc tồn tại mọi nơi từ dọc theo những mái nhà hai bên
đường phố, các bảng quảng cáo, panô, áp phích, cho đến những vật dụng bên trong
ngôi nhà, xe, bàn nghế, thau, ca nhựa, Mọi thứ đều mang lại năng động, trẻ trung, lạ
mắt và phù hợp khiếu thẩm mỹ từng người, giúp đời sống con người phát triển và xã
hội ngày càng văn minh, hiện đại hơn.
1.2. Vòng màu cơ bản – Basic circle of colour
1.2.1.Màu gốc – Origin colour
Màu gốc còn gọi màu cơ bản, màu bậc 1, màu nguyên thủy, Là những màu có
sẵn trong thiên nhiên, không có sự pha trộn. Là những màu có đầu tiên và từ các màu
5
đó con người có thể pha trộn và tạo ra vô số màu khác. Bao gồm màu: đỏ, vàng, lam
(xanh dương) (xem thêm tài liệu phát tay)

Màu bậc1 - Origin colour Màu bậc2 - Second colour
Đỏ - vàng – xanh lam Cam – lục – tím
Red – yellow – Blue Orange- Green - Violet
1.2.2.Màu bậc hai – Second colour
Màu bậc hai còn gọi màu nhị hợp, màu nhị nguyên. Là những màu được kết hợp
từ hai màu cơ bản tạo thành. Màu cam, tím, lục (xanh lá). (xem thêm tài liệu phát tay)
Đỏ + vàng = cam; Đỏ + lam = tím; Vàng + lam = lục (xanh lá)

Red + Violet = Red Violet

Lam + tím = tím lam
Blue + Violet = Blue Violet

Vàng + lục = xanh lá non
Yellow + Green = Yellow Green

Lam + lục = xanh lá đậm
Màu bậc3- Third colour Blue + Green = Blue Green

1.2.4.Các tính chất của màu – Particularity colour
1.2.4.1.Sắc giai – tune colour, melody colour (# rainbow)
Là những màu từ ba màu đỏ –vàng –lam tạo ra những màu khác có tính chất
liên tục theo vòng tròn.
VD:Đỏ - cam - vàng - lục - lam -
chàm - tím -
EX: Red - orange - Yellow- Green - Blue -
Blue Green - Violet,

M
à
u

n
ó
n
g

Sắc giai - tune colour Sắc thái - Aspect
8
2. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ MÀU SẮC - BASIC CONCEPTS OF
COLOURS

Mục tiêu – Goal:
-Người học nhận biết được màu hữu sắc, vô sắc, màu nóng, màu lạnh,
-Người học có thể phối màu tạo ra các gam màu nóng, gam màu lạnh, màu tương
đồng.
-Người học nhìn nhận và đánh giá được vẻ đẹp của màu sắc.

2.1.Màu hữu sắc và màu vô sắc – Coloured and non-coloured
Màu hữu sắc là những màu được tạo nên trên vòng tròn màu phát triển từ những
màu cơ bản, hình thành nên sắc thái nóng, lạnh của màu sắc.
Màu vô sắc là những màu không mang sắc thái rõ rệt, nếu đứng gần màu nóng
sẽ nóng và gần màu lạnh sẽ lạnh. Như màu đen, màu trắng, màu xám, màu
ghi, chúng còn được gọi màu trung tính. (xem thêm tài liệu vòng tròn màu).

Màu bổ túc là những cặp màu có sự tương tác giữa các màu với nhau và khi
chúng đứng cạnh nhau sẽ hỗ trợ cho nhau, tương tác lẫn nhau làm cho chúng thêm
rực rỡ. Trong vòng tròn màu, các màu bổ túc thường đứng ở vị trí đối diện nhau 180
độ. (xem thêm tài liệu vòng tròn màu)

Lam – cam, Vàng – tím; Đỏ - lục

2.5.Sắc độ - Value
Sắc độ là thuật ngữ dùng để chỉ độ đậm nhạt hay sáng tối của từng loại màu.
Chúng được biểu hiện là hàm lượng sắc tố trên một đơn vị diện tích. Nếu số lượng
sắc tố lớn ta có sắc độ đậm và ngược lại hàm lượng sắc tố nhỏ thì có sắc độ nhạt. Hàm
lượng sắc tố được phân bố hài hòa trên một đơn vị diện tích, có độ đậm, độ nhạt và
v
à
ng;
10
độ trung gian vừa phải (độ bão hòa) hay gọi độ no của màu. Hay có thể nói tác phẩm
mới đạt được giá trị thẩm mỹ (gọi là đủ độ)

Dãy sắc độ từ đen đến xám trắng
Để điều chỉnh sắc độ của một màu ta có thể cộng màu đó với màu đen hoặc
trắng. Ví dụ lấy màu đen cộng trắng ta có màu xám, cộng tăng dần màu trắng ta có
một dãy màu xám với sắc độ nhạt dần.

2.6.Sắc điệu (biến thiên màu sắc) – Colour upheavals
Sắc điệu là thuật ngữ để chỉ sự biến thiên của màu hữu sắc. Trong vòng tròn màu
ta thấy các màu đều có sự chuyển biến sắc từ ít đến nhiều, từ việc dễ đến khó phân
biệt màu bên cạnh. Ví dụ màu vàng ta dễ nhận ra màu vàng cơ bản, nhưng từ màu
vàng sẽ chuyển sang vàng mỡ gà, vàng đất, vàng đất, vàng cam, nhưng cũng có thể
vàng của lá mạ non, hay xanh lục, xanh lá cây đậm cũng được xuất phát từ một phần

Thuần có thể hiểu như thuần túy có nghĩa chỉ có duy nhất một cái gì đó. Độ
thuần màu là lượng sắc tố hàm chứa trên một đơn vị diện tích hay dung tích màu.
Một đơn vị màu có độ thuần cao khi trên một đơn vị diện tích hay thể tích chỉ
bão hòa một loại sắc tố. Ví dụ một sắc tố đỏ được bão hòa trên một đơn vị diện tích.
Ngược lại, độ thuần màu không cao khi trên một đơn vị diện tích hay thể tích có sự
pha trộn từ hai sắc tố trở lên hoặc một sắc tố nhưng không phủ kín bề mặt hay không
bão hòa trên một đơn vị diện tích.
Ví dụ như một sắc tố đỏ nhưng chấm trên nền giấy trắng hoặc giấy đen mà để lộ
phần nền. Đó cũng là màu đỏ pha trộn với sắc tố khác là đen hoặc trắng.

2.8. Độ sáng, độ tối – Bright, dark colours
Độ sáng, độ tối là để chỉ sự thay đổi sắc độ của một màu hay một gam màu. Độ
sáng, độ tối được đánh giá bằng sự chênh lệch sắc độ so với màu đen, trắng hoặc giữa
các màu với nhau. Ví dụ trên vòng tròn màu, màu vàng sáng nhất, màu cam sáng hơn
màu đỏ,
Để thay đổi độ sáng, độ tối của một màu ta lấy màu đó pha trộn thêm màu trắng
hoặc đen. Ta cũng có thể tăng độ tối bằng cách pha trộn màu muốn tăng sắc độ với
một màu đối diện trên vòng tròn màu hoặc pha trộn với một màu khác gam màu với
nó. Ví dụ: Tăng độ tối của màu đỏ, ngoài việc pha màu đen vào còn có thể pha thêm
màu xanh đối diện vòng tròn màu. Màu đỏ là màu nóng pha thêm bất kỳ một màu
lạnh (họ màu xanh), sắc độ cũng tăng độ tối lên.

2.9.Độ rực (độ tươi,độ chói) - Shining bright of colours
Độ rực là để chỉ cường độ kích thích màu đối với mắt. Trong vòng tròn màu, màu
có độ chói là đỏ, vàng. Màu có độ tươi là màu cam, lục. Màu có độ trầm là chàm, tím.
Khi ta muốn một màu tươi hơn ta pha thêm vàng, đỏ. Khi muốn màu sáng hơn ta pha
thêm trắng. Màu trầm hơn ta pha thêm chàm, đen.
12

Độ rực, độ chói Đỏ - vàng Độ rực, độ chói Lục - cam

-Người học vận dụng những gam màu đẹp vào màu sắc của trang phục cá nhân.

3.1.Các dạng hòa sắc – Classifications of Mix colours
Hòa sắc là sự sắp xếp các tương quan của màu trong không gian nhất định nhằm
tạo được mối qua hệ hài hòa màu sắc.
3.1.1.Hòa sắc tương đồng – Similar of Mix colours
Là sự sắp xếp phối hợp giữa các màu cùng tông, cùng họ hoặc cùng nhóm màu
nóng hoặc lạnh lại với nhau, làm chúng có mối quan hệ hài hòa màu trong cùng một
sắc. Còn gọi là phối hợp các màu tương sinh cùng họ.
Ví dụ: hòa sắc nâu là kết hợp các màu nâu đậm đến nâu nhạt, nâu chuyển sang
vàng, nâu chuyển xanh, Hay hòa sắc xanh bao gồm các màu từ xanh đậm đến xanh
nhạt, xanh ngả vàng, xanh ngả lam,
Hòa sắc tương đồng của các màu đứng cạnh nhau cho cảm giác êm ái, nhẹ nhàng.
Hòa sắc tương đồng của các màu vô sắc (phác thảo đen trắng) cho cảm giác thuần
khiết, giản dị.

3.1.2.Hòa sắc tương phản – Contract Mix colours
Hòa sắc tương phản là sự sắp xếp bố trí các màu có tính đối lập nhau: nóng lạnh;
sáng - tối; đậm - nhạt; tươi - rực; dịu - trầm; mảng lớn - mảng nhỏ; màu hữu sắc -
màu vô sắc; Đứng cạnh nhau tạo nên tương quan hài hòa về màu sắc. Thông thường
các hòa sắc tương phản gây sự kích thích thị giác mạnh. Như khi dùng các cặp màu
bổ túc sẽ gây sự chú ý người xem. Nhưng khi dùng hòa sắc với các cặp màu tương
phản sẽ kích thích thị giác mạnh hơn. Còn hòa sắc đối với những màu hữu sắc và vô
sắc sẽ kích thích thị giác mạnh nhất và ổn định nhất. Ngoài ra còn các cặp hòa sắc về
sắc độ, sắc điệu, độ rực, độ thuần màu,
Trên thực tế hòa sắc tương phản, hòa sắc tương đồng chỉ mang tính tương đối và
không có sự tách biệt một cách rõ ràng. Vì một hòa sắc đẹp, sinh động thì ngoài lượng
14
màu nhất định tương phản hoặc tương đồng còn phải kết hợp thêm các cặp màu tương
đồng, hoặc một vài cặp màu tương phản và ngược lại

kế chỉ nghiêng về hiệu quả của một loại hòa sắc nhất định sẽ làm giảm bớt hiệu quả
thẩm mỹ. Cho nên phối màu cần có sự sáng tạo và biết kết hợp các yếu tố sắc loại, độ
sáng tối, độ thuần, độ rực, thì mới đem lại hiệu quả cao.

Hòa sắc nhã
Ví dụ khi phối hợp màu, chỉ sử dụng những màu đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm,
tím thì khi kết hợp lại các màu ấy tạo cảm giác nóng bức khó chịu, mệt mỏi. Nhưng
cũng trên cơ sở các màu đó người thiết kế cho thêm các màu đen, trắng, ghi tạo cảm
giác cân bằng và sự nghỉ ngơi của thị giác. Thêm những màu có sắc trầm như đen,
nâu pha trộn với những màu trên tạo cảm giác chắc chắn, đậm đà màu sắc thêm đẹp
hơn, đồng thời cũng giảm bớt độ thuần của màu, cũng làm thay đổi sắc độ sáng, tối,
trung gian.
Thông thường những bài hòa sắc chưa được đẹp khi mắc phải các lỗi sau đây:
dùng quá nhiều màu xanh, đỏ, tím, vàng, nhưng gọi "không màu" là do không có
sắc độ đậm nhạt hay còn gọi màu bị "non". Hoặc màu bị "vôi" là màu sắc lẫn lộn
không sắc điệu, không rõ gam màu. Màu bị "khê" là quá nhiều độ đậm thiếu độ sáng.
Bị "sượng" khi màu sắc thiếu độ chuyển, không hài hòa độ thuần màu. Bị "chua" khi
quá nhiều độ sáng, độ rực, phối 2 màu cạnh nhau không hợp.

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP – QUESTIONS AND HOMEWORKS
1.Hãy cho biết bộ trang phục em đang mặc màu sắc được thể hiện theo hòa sắc
nào? Giải thích.
2.Tìm những màu sắc phù hợp để phối màu cho một bộ trang phục hòa sắc lạnh?
Kể tên những màu đó.
3.Phối màu năm hòa sắc nóng và năm hòa sắc lạnh, trình bày lên giấy A3.
Kích thước mỗi bài hòa sắc 10 x10cm
16
Chương 2: HÌNH DÁNG - HỌA TIẾT TRANG PHỤC - FORM -
MOTIFS OF COSTUME
1. HÌNH DÁNG QUẦN ÁO –CLOTHES FORM

dựa vào các mảng hình khối chi tiết. Số lượng, kiểu dáng các mảng chi tiết như thế
nào thì phụ thuộc vào:

Kếtcấumởcủaváy
-Cấu trúc cơ thể
-Mục đích sử dụng bộ trang phục
-Ý đồ thiết kế
-Kỹ thuật may
-Công nghệ gia công sản phẩm.
Thông thường hình khối trang phục có dạng hình nón, hình nón cụt, hình trụ,
hình tang trống, Hình khối trang phục hoàn toàn dựa vào hình khối cơ thể, tuy nhiên
người thiết kế cũng đã đưa ý tưởng sáng tạo của mình vào từng bộ trang phục cho
đẹp hơn như độn thêm phần vai cho trang phục thêm mạnh mẽ, cá tính hay tạo độ
phồng, độ xòe cho mềm mại, nữ tính,
1.2.Hình bóng cắt – Silhouette cut
Hình bóng cắt là hình chiếu của hình khối quần áo lên một mặt phẳng đứng đối
diện và vuông góc với mặt đất. Nói một cách khác, đường viền chu vi của quần áo
được chiếu lên mặt phẳng đứng vuông góc mặt đất thì thu được hình ảnh trùng khít
với hình bóng cắt.
Hình khối quần áo càng lớn thì thu được hình bóng cắt có thể tích lớn và ngược
lại. Nhờ sự tác động của ánh sáng chiếu vào mà tạo ra hình bóng cắt với những chỗ
đậm, nhạt khác nhau tạo nên những cảm xúc thẩm mỹ tác động đến người xem. Người
thiết kế cũng dựa vào hình bóng cắt làm nền mà có những ý tưởng thiết kế, trang trí
sao cho đẹp, sinh động hay mềm mại. Vì khi người mặc vào di chuyển hình bóng cắt
sẽ thay đổi, cho nên họ thường lót vải, keo để cải tạo độ mềm; dùng ren, đăngten, ở
những đường viền, trang trí thêm cho mềm mại quyến rũ với các trang phục nữ.
18

Hình bóng cắt Các kiểu trang trí hình bóng cắt
1.3.Kiểu hình cơ bản của quần áo - Basic phenotypic of clothes

2. THIẾT KẾ TRANG TRÍ QUẦN ÁO – DESIGN AND
DECORATION OF CLOTHES
Mục tiêu - Goal:
-Người học nhận biết được đường kết cấu, đường trang trí
-Người học phân biệt được giá trị biểu cảm của từng loại đường nét để vận dụng
vào trang phục một cách sáng tạo.
-Người học biết nhìn và trang trí những họa tiết lên trang phục.
Một mẫu thiết được tạo nên nhờ sự kết hợp các loại đường nét với nhau. Đường
nét là yếu tố cơ bản làm nên mẫu thiết kế và cũng giúp ta nhận biết sự khác nhau của
từng mẫu. Trên cơ sở những mẫu thiết kế đó, ta dùng đường nét làm cho nó thêm sinh
động thông qua những họa tiết trang trí, điểm nhấn ở cổ hoặc ở tay áo, nắp túi,
Nét làm mẫu vẽ thêm sinh động nhờ nét to, nét nhỏ gây cảm xúc thẩm mỹ đến
người xem.
2.1.Đường - Line
Đường giúp người xem phân biệt đường nào để lắp ráp; đường nào dùng cho
trang trí, Có hai loại đường chính:
2.1.1.Đường kết cấu – Structure line: là những đường đòi hỏi có công nghệ
may. Nó dùng để chỉ những đường lắp ráp (tay, cổ, thân, ) bằng những đường may
tạo nên sản phẩm.

Đường kết cấu Đường trang trí
2.1.2.Đường trang trí - Decord line: là những đường không nhất thiết
phải có nhưng người thiết kế cố tình đưa thêm vào để làm tăng hiệu quả
thẩm mỹ của bộ trang phục.
2.2.Nét – Stroke (line)
Nét thường được thể hiện bằng các chiết, ly, nếp gấp và các nét vẽ thêm để trang
trí.

cúc và các chi tiết túi để trang trí. Đôi khi có thể thay đổi mật độ các đường nét cũng
như các họa tiết trang trí để tạo nên hiệu quả khác nhau. Mặc khác, người thiết kế có
22
thể biến đổi từ ngững đường cơ bản trên thành các đường gẫy, đường lượn, đường
làn sóng, làm hình thức trang trí thêm phong phú.
2.3.Điểm - Point
Điểm là chi tiết được nhấn trên trang phục, thường được thể hiện dưới dạng cúc
áo hoặc các họa tiết bông hoa dùng để trang trí cho trang phục thêm đẹp hơn.
2.4.Họa tiết trang trí - Decoration Motif
Họa tiết trang trí các hình ảnh như hoa, lá, mây, sóng nước, được đơn giản và
cách điệu trở thành họa tiết trang trí trên trang phục cho đẹp hơn. Ngoài ra, trên trang
phục còn tcó hể dùng các loại đăng ten, nơ, ren, chi tiết túi, cổ hoặc các đường
viền,nút, Cũng tạo nên các họa tiết trang trí cho trang phục.
Các họa tiết trang trí cũng tạo nên cảm xúc thẩm mỹ cho người mặc, nên khi sử
dụng chúng cần chú ý đến mật độ trang trí để nâng cao hiệu quả thẩm mỹ. Ví dụ như
trên một bộ trang phục dùng mình vải màu, ít họa tiết trang trí nhìn vào có vẻ thoáng,
nhẹ nhàng và cảm giác rộng rãi, lớn hơn. Nhưng cũng bộ trang phục đó lại được trang
trí dày đặc các hoa văn, nhìn vào như nặng nề hơn và cảm giác thu nhỏ lại.
2.5.Khoảng cách, khoảng trống – Space (wallpaper)
Khoảng cách, khoảng trống chính là chỗ nghỉ ngơi của mắt. Nó có thể hiểu như
phần nền (phần vải không trang trí, da người) giúp tôn các phần trang trí thêm rõ hơn,
đẹp hơn.
Thông thường để làm đẹp một bộ trang phụ, người ta sẽ trang trí vào cho bắt mắt
và gây sự chú ý người xem. Nhưng nếu trang trí quá nhiều tạo cảm giác mệt mỏi,
nặng nề và mắt không có điểm nghỉ và như thế trang trí lại cho hiệu quá ngược lại.
Vì vậy khi trang trí để làm bộ trang trí đẹp hơn thì khoảng cách, khoảng trống rất
quan trọng và cần phải có. Một bộ trang phục được trang trí đẹp, chính nhờ sự tinh
mắt của người thiết kế, họ không chỉ chú ý đến mảng hình trang trí mà còn quan tâm
những mảng hình trống (nền) thì trang phục sẽ đạt hiệu quả thẩm mỹ cao.


1.2.2.Nguyên tắc xen kẽ - Alternating Principle:
Là hai hay nhiều họa tiết xen kẽ nhau theo thứ tự lần lượt trong những khoảng
cách đều nhau.

1.2.3.Nguyên tắc đối xứng (đăng đối) – Symmetric Principle:
Là các họa tiết bằng nhau, giống nhau về hình cũng như về màu được lặp lại một
cách đều đặn, chính xác đối xứng nhau qua trục đối xứng đứng, nằm ngang hay các
đường chéo.
24
Đăng đối Phá thế
1.2.4.Nguyên tắc phá thế (mảng hình không đều nhau) - Eliminating the
Principle (Freedom)
Là phương pháp kết hợp mảng hình, màu sắc, đường nét thành một tổng thể hài
hòa, cân đối đẹp mắt mà không tuân theo nguyên tắc nhắc lại, xen kẽ, đối xứng gọi
là nguyên tắc phá thế (tự do).
1.3.Các hình thức bố cục trang phục – Forms of Layout Custome
Bố cục trang phục là sự sắp xếp các mảng hình, đường nét (đường kết cấu và
đường trang trí), họa tiết, màu sắc, cần có về hình thức của một bộ trang phục tạo
nên một tổng thể thống nhất, trọn vẹn và hoàn chỉnh nhằm chuyển tải tư tưởng thẩm
mỹ vào bộ trang phục và làm chúng đẹp hơn.
Xây dựng bố cục trang phục cần tuân theo các nguyên tắc sau - Principles
laying out clothes:
-Tôn trọng vẻ đẹp riêng của từng yếu tố mỹ thuật trang phục
-Tạo sự hài hòa của từng yếu tố mỹ thuật, sự hài hòa giữa các bộ phận với nhau.
-Đảm bảo tính toàn vẹn có hệ thống ở cả trạng thái tĩnh và động.
-Phù hợp với ý nghĩa sử dụng của trang phục.
-Toát lên ý tưởng sáng tạo hoặc cảm xúc ý đồ chính của bộ trang phục.
1.3.1.Bố cục cân đối – Balance layout
Bố cục cân đối (đăng đối) là các yếu tố tạo hình phải đối xứng nhau qua đường
trục (thông thường trục đứng) hoặc trục nghiêng nhưng ít gặp. Trục đứng của bố cục


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status