1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG
VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Y DƯỢC LÂM SÀNG 108
Huỳnh Văn Dương
Huỳnh Văn Dương
NGHIÊN CỨU
NGHIÊN CỨU
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, X-QUANG,
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, X-QUANG,
GIẢI PHẪU BỆNH VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ
GIẢI PHẪU BỆNH VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ
U NGUYÊN BÀO MEN XƯƠNG HÀM
U NGUYÊN BÀO MEN XƯƠNG HÀM
CHUYÊN NGÀNH: RĂNG HÀM MẶT
MÃ SỐ: 62.72.06.01
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
1
2
HÀ NỘI-2015
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Y DƯỢC LÂM SÀNG 108
Người hướng dẫn khao học:
1. PGS.TS. Nguyễn Tài Sơn
2. PGS.TS. Lâm Hoài Phương
Phản biện 1:
Phản biện 2:
phản biện 3:
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp trường
2
3
nên thực tế cho thấy vẫn còn những trường hợp chưa được chẩn đoán chính
xác, có khi lầm với tổn thương nang hay dạng nang. Trước tình hình đó,
chúng tôi thực hiện đề tài này với hai mục tiêu:
!"
4
5
# $%%&'()*+),
5
6
Ý NGHĨA THỰC TIỄN VÀ ĐÓNG GÓP MỚI
Ý NGHĨA THỰC TIỄN VÀ ĐÓNG GÓP MỚI
1. Xác định được đặc điểm lâm sàng, biểu hiện trên phim X quang, phân
loại của u NBM xương hàm ở bệnh nhân người Việt Nam.
2. Xác định được các hình thái mô bệnh học, đồng thời đánh giá giá trị
và vai trò của xét nghiệm hoá mô miễn dịch (Ki-67) trong chẩn đoán
và điều trị u NBM xương hàm.
3. Đây là nghiên cứu đầu tiên đánh giá đúng mức kết quả điều trị phẫu
thuật u NBM xương hàm và các yếu tố liên quan đến kết quả điều trị
bệnh lý này trên người Việt Nam.
CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN
- Luận án được trình bày trong 138 trang bao gồm: đặt vấn đề 2 trang,
tổng quan tài liệu 34 trang, đối tượng và phương pháp nghiên cứu 25
trang, kết quả nghiên cứu 38 trang, bàn luận 35 trang, kết luận 3 trang,
kiến nghị 1 trang.
- Bên cạnh đó, luận án có 48 bảng, 12 biểu đồ, 35 hình, 164 tài liệu tham
khảo (12 tài liệu tiếng Việt, 152 tài liệu tiếng Anh).
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Sự hình thành và phát triển mầm răng, nguyên bào
men
1.2. Sự hình thành và giải phẫu xương hàm
quang đồng nhất, một buồng. Giai đoạn muộn hơn, bên trong có những
buồng thấu quang nhiều vách ngăn. Các vách này cong, đôi khi tạo hình
ảnh tổ ong, bọt xà phòng.
CT-Scan giúp chẩn đoán bệnh, định hướng can thiệp khi u xâm lấn
vùng lân cận như sàn miệng, hố thái dương hay vùng dưới hàm. MRI giúp
xác định thương tổn trong mô mềm, đặc biệt u tái phát. U NBM thể hiện
trên phim X quang tuỳ loại bệnh:
(1) U đặc/nhiều buồng: Thấu quang một hay đa hốc, tròn hay oval,
bờ rõ có hay không tăng khoáng hoá; xâm lấn mô mềm, tiêu chân răng;
Thường ở XHD, chủ yếu vùng răng cối và cành cao.
(2) U men một buồng: Chiếm 5-15%, tuổi BN trẻ hơn u men đặc/đa
buồng, thường ở vùng răng cối XHD, thấu quang một hốc giống nang thân
răng, 80% liên quan răng khôn hàm dưới ngầm.
(3) U men dạng dây chằng xơ: gặp ở cả XHD và XHT, ít ở răng cối
XHD, 50% u vừa thấu quang vừa cản quang, có khi bờ không rõ.
1.5. Phân loại
Năm 2005, WHO đã xếp loại u NBM gồm:
(1)U NBM đặc/nhiều buồng.
(2)U NBM dạng dây chằng xơ.
(3)U NBM một buồng.
(4)U NBM ngoại biên.
(5)U NBM ác tính và ung thư biểu mô NBM.
Trong đó, thể ngoại biên rất hiếm và không được khảo sát trong nghiên
cứu này.
8
9
1.6. Đặc điểm giải phẫu bệnh và hoá mô miễn dịch
1.6.1. Đặc điểm giải phẫu bệnh
Về đại thể, u có đặc điểm thay đổi tuỳ vào loại và giai đoạn bệnh.
Thường tổn thương được lấy ra cùng một phần xương xung quanh. Giai
1.7. Chẩn đoán u men xương hàm
1.8. Điều trị
1.8.1.Quan điểm phương pháp điều trị
Về điều trị, mổ lấy u là chủ yếu, tia xạ hay hoá trị hầu như không
hiệu quả. Có 2 quan điểm phẫu thuật u: bảo tồn xương hàm và triệt để.
Điều trị bảo tzn xương hàm gồm:
2: Tách, lấy trọn tổn thương cùng với bao ra khỏi tổ chức xương,
bảo tồn tính liên tục xương.
/.34: Lấy tổn thương ra khỏi xương bằng nạo hay chia cắt u
thành mảnh, bảo tồn tính liên tục xương.
567 !": Mở xương tạo đường thông nối từ lồng u ra hốc
miệng. Khi kích thước u đủ nhỏ, có thể lấy toàn bộ u.
Theo Nakamura (2002), u dạng nang hay đa nang nhỏ, có thể mở
xương, dẫn lưu dịch ra ngoài. Đến khi đủ nhỏ, lấy toàn bộ u. Nếu bệnh
không cải thiện thì cần điều trị tận gốc. Phương pháp này chủ yếu dùng cho
u dạng một buồng, hiệu quả vẫn chưa được chứng minh một cách đầy đủ.
Điều trị triệt để gồm:
89./ !": gồm loại bỏ toàn bộ u cùng phần bờ xung quanh từ
10
11
1-1,5cm xương lành từ bờ u, có mất liên tục xương hàm.
C9:; !", hay 9./ !": được áp dụng tuỳ
vào kích thước, vị trí, độ xâm lấn cảu u. Tỷ lệ tái phát khi áp dụng phương
pháp điều trị này không quá 25%.
1.8.2. Kết quả điều trị
Becelli R (2002) đã mổ 60 BN u men XHD, thấy có 10% số BN có
biến chứng. Tại Nhật, Nakamura (2002) đã điều trị cho 78 BN thấy kết quả
tốt chiếm tỉ lệ cao. Tương tự, tại Đài Loan, Chana (2004) đã điều trị cho 13
trường hợp u men XHD bằng cắt đoạn xương và tái tạo bằng vạt xương
mác, thời gian theo dõi từ 18- 70 tháng, thấy 100% đạt kết quả tốt.
12
13
2.2.1. Đặc điểm lâm sàng
Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu được thu thập gzm: (1)
Tuổi, giới tính; (2) Thời gian phát hiện bệnh; (3) Với BN đã mổ trước khi
khám thì thu thập số lần đã được phẫu thuật.
Đặc điểm lâm sàng được thu thập gzm: (1) dấu hiệu toàn thân; (2)
triệu chứng cơ năng; (3) triệu chứng thực thể.
2.2.2. Đặc điểm X quang
BN được chụp X quang gồm Panorama, Water's, Hirtz's, mặt nhai
hàm dưới hay hàm trên, cắt lớp điện toán (CT-Scanner) khi cần. Đặc điểm
X quang được thu thập gồm vị trí, kích thước, hình dạng, đặc điểm khối u
(một buồng, nhiều buồng), kiểu tiêu xương, tiêu chân răng, răng liên quan
đến u, mối liên hệ của u với các cấu trúc xung quanh.
2.3. Các phương pháp điều trị
Bảng 2.1. Mã hoá các phương pháp điều trị
Phương pháp điều trị Mã hoá
Điều trị bảo tồn
xương hàm
Mở thông u vào hốc miệng A1
Cắt u, mài xương quanh u A2
Điều trị triệt để
Cắt nguyên khối tổn thương B1
Cắt đoạn đặt nẹp tái tạo B2
Cắt đoạn, ghép xương không mạch nuôi B3
Cắt đoạn, ghép xương có mạch nuôi B4
Phương pháp A1 được áp dụng khi u: (1) ở BN trẻ, điều trị lần
đầu; (2) dạng một buồng; (3) đường kính lớn nhất trên phim X quang <3
cm; (4) chưa huỷ toàn bộ cấu trúc xương hàm.
Phương pháp A2 được áp dụng khi u: (1) ở BN có sức khoẻ tốt; (2)
15
Phương pháp B2: Cắt theo đường phát hoạ trên xương lành cách bờ
u từ 1-1,5cm, xác định khớp răng (ở BN còn răng), đặt nẹp chịu lực 2.4 mm
để giữ khoảng thiếu hổng.
Phương pháp B3: Cắt đoạn xương hàm theo đường phát hoạ cách
bờ u từ 1-1,5cm, xác định khoảng mất xương, đo và đặt nẹp, lấy xương
mào chậu (theo kỹ thuật Wolfe), ghép vào đoạn xương hàm thiếu hổng.
Phương pháp B4: Cắt xương và u, chuẩn bị nơi ghép giống nhóm
B3, xác định phần khuyết hổng, đặt nẹp cố địn. Lấy vạt xương mác và ghép
xương vào nơi thiếu hổng theo mô tả bởi Ebraheim (2001), và Nguyễn Q.
Đức (2011).
2.4.4.Đặt dẫn lưu và khâu vết mổ
2.4.5.Theo dõi hậu phẫu
2.5. Xét nghiệm giải phẫu bệnh và hoá mô miễn dịch
Mô được xử lý tại khoa GPB, BV Chợ Rẫy hay BV TWQĐ 108.
2.5.1. Đặc điểm giải phẫu bệnh
Chúng tôi thu thập: (1) Đặc điểm đại thể u; (2) Đặc điểm vi thể gồm
sự sắp xếp của tế bào, tính xâm lấn của tế bào vào mô xung quanh, tính
chất mô đệm theo phân loại của WHO (2005).
2.5.2.Đặc điểm hoá mô miễn dịch
Trong nghiên cứu này, chúng tôi dùng Ki-67 để khảo sát mức độ
hoạt động của tế bào u. ='!>%% âm khi chỉ có màu xanh tím
ở nhân, dương tính khi hiện diện kháng nguyên trên tế bào u cho màu vàng
nâu ở nhân.
$'?'.<!"@ theo phương pháp AB<A . Các tế
bào u được quan sát dưới kính hiển vi quang học, được đánh dấu và đếm
theo lược đồ như đề nghị của Bologna (2008).
15
16
2.6. Đánh giá kết quả điều trị
Tốt: không tái phát, sẹo đẹp, há ngậm miệng bình thường,
khớp cắn đúng, không tê lưỡi, niêm mạc ít xơ hóa. Phim X quang thấy
bờ xương ghép thẳng trục với bờ nền xương hàm. Nẹp giữ khoảng
tương xứng xương mất.
Khá: không tái phát, vết mổ liền tốt, sẹo đẹp, mặt cân, không tê
lưỡi, há miệng hạn chế, khớp cắn sai. Phim X quang thấy hình ảnh
xương can liền, bờ xương ghép lệch trục nhẹ với bờ nền xương hàm.
Nẹp giữ khoảng không tương xứng xương mất.
Kém: có di chứng, sẹo trung bình hay xấu, tê lưỡi, niêm mạc xơ
hoá nhiều, mặt không cân, há miệng hạn chế, khớp cắn sai. Có dấu
hiệu loại xương ghép hay nẹp giữ khoảng.
2.7. Xử lý số liệu:
- Số liệu được thu thập, nhập vào máy tính.
- Số liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0 version.
- Các thống kê y học được sử dụng để kiểm định các đại lượng như C
#
Kruskal-Wallis test, Mann-whitney U test, t-test.
17
18
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Từ năm 2010 đến 2014, chúng tôi đã điều trị 57 BN u NBM xương
hàm, trong đó có 39 BN tại Bệnh viện RHM TW Tp HCM và 18 BN tại
Bệnh viện TWQĐ 108.
3.1. Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu
- Bệnh nhân có tuổi từ 16 đến 77, trung bình là 36,3 tuổi.
- Nam chiếm 45,6%, nữ chiếm 54,4%.
- Lý do BN đến khám tại bệnh viện là gồ xương hàm, chiếm 57,9%.
3.2. Đặc điểm lâm sàng
3.2.1.Triệu chứng cơ năng
A)
Bên phải 19 (33,3)
Cả hai bên (qua đường giữa) 7 (12,3)
Cằm 1 (1,8)
Hà
m
trên
Bên trái 1 (1,8)
Bên phải 2 (3,5)
Phân bố u trên các vị trŒ xương hàm
Hà
m
dưới
Vùng cằm 1 (1,8)
p=0,001
(C
#
A)
Vùng răng cối 23 (40,4)
Góc hàm, cành cao, mỏm vẹt, lồi cầu 21 (36,8)
Vùng cằm đến góc hàm 2 (3,5)
U qua đường giữa 7 (12,3)
Hàm trên (vùng răng cối) 3 (5,3)
3.3.3.Hình dạng và đường viền của u
- T( J </ , dạng tổ ong 6/57 (10,5%), bọt xà phòng 10/57
(17,5%), hỗn hợp 13/57 (22,8%), hốc 28/57 (49,1%).
19
20
- $!;3(, rõ tụ cốt 6/57 (10,5%), rõ không tụ cốt 33/57 (57,9%),
không rõ 9/57 (15,8%), hỗn hợp 9/57 (15,8%).
20
21
Ung thư NBM 1 (1,8)
3.4.3.Đặc điểm biểu hiện của Ki-67
Có 39 mẫu mô được nhuộm HMMD (Ki-67). Kết quả thấy chỉ số LI
trung bình là 12,9±8,4 (%). Ở nam là 11,1%, nữ là 14,3%. XA./: u
đặc là 11,7%, giống nang là 9,4%, hỗn hợp 17,8%. XA.3: một buồng
9,9%, nhiều buồng 15%, dây chằng xơ 6%.
K[\,]=^_R30`OPK[S
Mô bệnh học
Số BN
n (%)
Biểu hiện Ki-67 (Labelling Index)
TB(SD) TV KBT
Giá trị p
Dạng nang 13 (33,3) 14,2 (8,4) 15 2-30
p=0,36
(Kruskal-
Wallis test)
Dạng đám rối 11 (28,2) 16,3 (10,8) 17 4-38
Dạng tế bào gai 6 (15,4) 8,6 (6,4) 6,5 3-20
Dạng tế bào đáy 3 (7,7) 11 (3,6) 12 7-14
Dạng tế bào hạt 2 (5,1) 12,5 (0,7) 12,5 12-13
Dạng dây chằng xơ 4 (10,3) 7,2 (3,3) 7 4-11
Chỉ số Ki-67 tính theo: $H: Bình thường 8,7±6,4%,
dò mủ: 12,5±10,6%, viêm đỏ: 16,5±9%, dò mủ có dấu răng đối diện:
17,8±7,3%. $: một hốc: 9,5±4,4%, đa hốc: 14,2±7,8%,
hỗn hợp: 7,8±4,4%, không điển hình: 34±5,6%.
3.5. Kết quả điều trị phẫu thuật
3.5.1.Các phương pháp phẫu thuật u
='7'Lb với số BN tốt là 34/57 (59,7%),
khá 17/57 (29,8%), kém 6/57 (10,5%).
3.5.3.Kết quả sau 6 tháng
- 8 a: có 50/57 (87,7%), không 7/57 (12,3%).
- =09: đúng 36/57 (63,2%), sai 4/57 (7%), không xác định 17/57
(29,8%).
- Me.3'7: tốt 40/57 (70,2%), khá 15/57 (26,3%), kém 2/57 (3,5%).
- X,!c: không 46/57 (85,2%), có tê 8/57 (14,8%).
- \"d<!0: có 7/57 (13%), không 47/57 (87%).
KKL='_%A.!"%DOPQRS
Phương pháp điều trị Kết quả điều trị n (%) Giá trị p
22
23
Tốt Khá Kém
Bảo tồn
xương hàm
A1 3 (100) 0 (0,0) 0 (0,0)
p=0,315
(C
#
)
A2 9 (81,8) 2 (18,2) 0 (0,0)
Tổng 12 (85,7) 2 (14,3) 0 (0,0)
Triệt để
B1 8 (100) 0 (0,0) 0 (0,0)
B2 3 (60,0) 2 (40,0) 0 (0,0)
B3 8 (50,0) 7 (43,8) 1 (6,2)
B4 9 (64,3) 4 (28,6) 1 (7,1)
Tổng 28 (65,1) 13 (30,2) 2 (4,7)
='_%()*1 tốt 40/57 (70,2%), khá 15/57
(χ
2
)
A2 6 (100) 0 (0,0) 0 (0,0)
Tổng 9 (100) 0 (0,0) 0 (0,0)
Triệt để
B1 6 (100) 0 (0,0) 0 (0,0)
B2 1 (100) 0 (0,0) 0 (0,0)
B3 10 (76,9) 3 (23,1) 0 (0,0)
B4 10 (83,3) 2 (16,7) 0 (0,0)
Tổng 27 (84,4) 5 (15,6) 0 (0,0)
='#% điều trị: tốt 36/41 (87,8%), khá 5/41
(12,2%), kém 0/41 (0,0%).
KKg='()*#%3=^_ROP#RS
Kết quả
điều trị
Số BN
n (%)
Biểu hiện Ki-67 (Labelling index)
(†)
TB (SD) TV KBT Giá trị p
Tốt 24 (88,9) 10,9 (7,3) 8,5 2-30
p=0,315
(=)&^fA)
Khá 3 (11,1) 14 (5,1) 11 11-20
Chương 4. BÀN LUẬN
4.1. Đặc điểm lâm sàng, X quang của u NBM
4.1.1. Đặc điểm về tuổi, giới của bệnh nhân
Kết quả khảo sát 57 BN u NBM xương hàm, chúng tôi thấy u phân
phối tương đối đều ở hai giới. Điều này phù hợp với Fregnani (2010) cũng