XÂY DỰNG CÁC CHỦ ĐỀ LIÊN MÔN
Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG (THCS, THPT)
1. Một trong những định hướng đổi mới căn bản trong chương trình và sách giáo
khoa sau năm 2015 là chuyển từ chương trình chú trọng cung cấp kiến thức và kỹ
năng sang hướng đến hình thành năng lực cho học sinh.
2. Về lý luận cũng như thực tiễn của thế giới cho thấy, dạy học tích hợp là phương
án tốt để góp phần hình thành năng lực cho người học.
Dạy học tích hợp là quá trình trong đó học sinh phải huy động kiến thức, kỹ năng
thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau để giải quyết các nhiệm vụ học tập, thông qua đó
hình thành và phát triển những kiến thức kỹ năng mới và rèn luyện được những năng
lực cần thiết.
3. Người ta đã đề xuất và thực hiện các hình thức và mức độ tích họp khác nhau ở
chương trình giáo dục phổ thông. Trong chương trình trung học cơ sở sau năm 2015,
chúng ta dự định xây dựng một số môn học mới theo mô hình sau:
Môn khoa học tự nhiên
Môn khoa học xã hội
Theo mô hình trên, nội dung các phân môn Vật lý, Hóa học, Sinh học, Lịch sử,
Địa lý, Các vấn đề xã hội được xây dựng thành các chương trình phân môn độc lạp
trong môn khoa học tự nhiên hoặc khoa học xã hội. Trong quá trình học tập, học sinh
được học các chủ đề liên môn. Các chủ đề này là sự hội tụ, liên kết nội dung của hai
hoặc ba phân môn thuộc lĩnh vực. Chủ đề liên môn có khi còn liên quan tới cả các
lĩnh vực, môn học khác.
4. Những chủ đề liên môn được xác định dựa vào:
- Những nội dung giao nhau giữa các phân môn hoặc giữa các môn học. Ví dụ chủ
đề "Nước trong môi trường xung quanh" là nội dung giao nhau của Vật lý, Hóa học,
Sinh học.v.v…; hay chủ đề "Tìm hiểu địa phương" là nội dung giao nhau của Lịch
sử, Địa lý, Những vấn đề xã hội, Ngữ văn.v.v…; hoặc chủ đề "Nghệ thuật dân gian
vùng Kinh Bắc" là nội dung giao nhau của Âm nhạc, Mỹ thuật, Lịch sử, Địa lý.v.v…
- Những vấn đề có ý nghĩa toàn cầu hoặc của Việt nam cần phải đưa vào nội dung
giáo dục của nhà trường phù hợp với đặc trưng của lĩnh vực/ môn học và hoạt động
giáo dục. Người ta gọi là chủ đề xuyên môn. Ví dụ vấn đề về biến đổi khí hậu, sức
dạng (hình ảnh, bảng biểu, đồ thị) để rút ra các kết luận (về nguồn nước, trữ lượng,
tình trạng thiếu nước trên thế giới, ở Việt Nam ),
B. Nội dung:
- Sự tồn tại của nước trong tự nhiên: các trạng thái, biến đổi trạng thái, chu trình
nước.
- Sự tồn tại của nước trong sinh vật, trong thực phẩm. Dung môi nước.
- Vai trò của nước đối với sự sống, đối với con người.
- Vấn đề thiếu nước sạch trên thế giới, ở Việt Nam và ở địa phương: nguồn nước
và ô nhiễm nguồn nước.
- Bảo vệ nguồn nước và sử dụng nước tiết kiệm
C. Chuẩn bị:
Tùy thuộc hình thức tổ chức và phương pháp dạy học chọn lựa mà giáo viên
sẽ phải chuẩn bị trước về tư liệu, phương tiện, thiết bị thí nghiệm Tuy nhiên, dù
theo cách nào giáo viên cũng nên tự tìm kiếm, tập hợp tư liệu về các nguồn nước, ô
nhiễm nguồn nước, nguy cơ thiếu nước ở Việt Nam Có thể tham khảo trên trang
web của:
- Cục quản lí tài nguyên
nước, Bộ Tài nguyên và
môi trường
/>- Trung tâm quy hoạch
và điều tra tài nguyên nước,
Bộ Tài nguyên và môi
trường. v.
vn/index.php?
option=com_content&view=frontpage&Itemid=27&lang=vi
- Sách giáo khoa địa lí lớp 6 và 7, đặc biệt là bảng 34.1 về hệ thống sông
lớn ở Việt Nam: chiều dài, lưu vực, trữ lượng.
Nếu sử dụng các hoạt động dạy học gợi ý trong phần E, GV cần chuẩn bị:
Hoạt động 1:
- Hình ảnh về nước ở các trạng thái khác nhau
4. Kết luận: Trong tự nhiên, nước có thể tồn tại ở:
- Trạng thái…………, ví dụ:
- Trạng thái…………., ví dụ :
- Trạng thái………… , ví dụ :
Hoạt động 2
Phiếu học tập số 2
1. Hãy viết một đoạn văn mô tả hành trình của một giọt nước mưa.
2. Kể lại cho các bạn trong nhóm. Nghe các bạn kể, vẽ sơ đồ « hành trình » do bạn
mô tả. Thống nhất trong nhóm một hay hai sơ đồ.
3. Chú thích cho sơ đồ bên bằng
cách điền vào chỗ trống:
: ……………………….,
ở trạng thái……
: ……………………….,
ở trạng thái……
: ……………………….,
ở trạng thái……
: ……………………….,
ở trạng thái……
: ……………………….,
ở trạng thái……
: ……………………….,
ở trạng thái……
4. Hoàn thành sơ đồ bên
Trạng thái
lỏng
bằng cách điền tên các quá
trình chuyển trạng thái
Hoạt động 3
- Chuẩn bị thí nghiệm biểu diễn về đồng sunphat khan và ngậm nước: bột đồng
thái rắn
Trạng thái
khí
Sông Hồng, đoạn chân cầu Long Biên (tháng
3/2005)
Hồ Ông Kính (Bình Thuận)
Miền Trung
và trên thế giới
Ở Ấn Độ
Ở Châu Phi
- Phiếu học tập số 3
1. Hãy đọc đoạn thông tin dưới đây
Thật khó có thể đo đạc chính xác trữ lượng nước trên Trái Đất. Hiện tại, người
ta có thể đưa ra các con số gần đúng về trữ lượng nước ở biển và đại dương, trên
lục địa (nước mặt và nước ngầm), trong khí quyển và trong sinh quyển.
Ngu nồ Tr l ngữ ượ (km
3
)
i d ng Đạ ươ 1 350 000 000
N c trên l c aướ ụ đị 35 976 700
B ngă 27 500 000
N c ng mướ ầ 8 200 000
Bi nể 105 000
H n c ng tồ ướ ọ 100 000
Ng m trong tấ đấ 70 000
Sông su iố 1 700
Trong khí quy n ể (trong
không khí)
13 000
trạng thái. »
Ghi chú : Lưu ý khai thác «độ ẩm không khí » để HS nhận rõ hơi nước không
nhìn thấy (phân biệt với « hơi nước » hay « khói » thoát ra từ van, thực chất là những
giọt nước nhỏ).
Hoạt động 2: Tìm hiểu chu trình nước và các biến đổi trạng thái
- HS làm việc cá nhân, thực hiện yêu cầu 1 của phiếu học tập số 2 : mô tả vòng
tuần hoàn của nước.
- HS thảo luận nhóm, thực hiện yêu cầu 2 của phiếu học tập 2 : so sánh với các mô
tả của bạn, hệ thống lại các biến đổi trạng thái chính.
- Thảo luận chung : các nhóm giới thiệu các sơ đồ của mình, thống nhất một chu
trình của nước trong tự nhiên (vòng tuần hoàn, khép kín) và về các quá trình biến đổi
trạng thái xuất hiện trong chu trình đó. GV chỉnh sửa các thuật ngữ về biến đổi trạng
thái
- Củng cố và đánh giá : HS làm việc cá nhân, thực hiện các mục 3 và 4 của phiếu
học tập số 2.
Hoạt động 3: Nhận biết sự có mặt của nước trong thực phẩm
- Giai đoạn 1: Tìm hiểu tác dụng chỉ thị nước của đồng sunphat. Có thể dùng thí
nghiệm biểu diễn:
• Đốt nóng tinh thể đồng sunphat màu xanh, ta thu được đồng sunphat màu trắng (có
khói bốc lên).
• Nhỏ một vài giọt nước vào đồng sunphat màu trắng, nó trở lại thành màu xanh. Nhỏ
vài giọt dầu ăn, đồng sunphat giữ nguyên màu trắng
• Cho HS thảo luận, rút ra kết luận: đồng sunphat “khan” tiếp xúc với nước sẽ biến
thành màu xanh (“ngậm nước”)
- Giai đoạn 2: Thực hành nhận biết sự có mặt của nước trong một số hoa quả, bánh,
nước giải khát, bằng đồng sunphat:
• Rắc bột đồng sunphat “khan” lên miếng bánh, lát hoa quả , nhỏ vài giọt chất lỏng
khác nhau lên bột đồng sunphat.
• Kết luận: các loại đồ uống, đa số thực phẩm có chứa nước.
Ghi chú: GV có thể cho HS tự sưu tầm tài liệu về tỉ lệ nước trong cơ thể, trong
các nhóm vấn đề sau:
• Nguồn nước ngọt ở Việt nam và tình trạng thiếu nước sạch
• Tình trạng thiếu nước sạch trên thế giới.
• Ô nhiễm nước và các biện pháp bảo vệ nguồn nước.
• Các biện pháp tiết kiệm nước sạch.
- Với mỗi vấn đề, GV có thể cho xây dựng sơ đồ tư duy hoặc lập danh sách những
câu hỏi, những vấn đề nhỏ hơn. Từ đó cho các nhóm chọn chủ đề. Lưu ý phân công
sao cho không trùng lặp, đảm bảo bao được đủ các nhóm vấn đề.
- Mỗi nhóm HS lập dự án, lên kế hoạch, phân công. Thời gian thực hiện dự án có
thể 1 tuần đến 1 tháng tùy thuộc vào mức độ các dự án lựa chọn và điều kiện thực tế.
- Các sản phẩm dự kiến có thể: các báo cáo về trữ lượng nước ngọt ở Việt Nam
hay ở địa phương, về tình trạng ô nhiễm nguồn nước ở địa phương (do các cơ sở sản
xuất công nghiệp và nông nghiệp ); giải pháp xử lý nước thải cho một cơ sở sản
xuất, giải pháp chống ô nhiễm cho một xưởng sản xuất, cho một làng ; giải pháp tạo
nước sạch: lọc nước,
- HÌnh thức trình bày sản phẩm: thuyết trình, báo cáo, poster, sơ đồ giải pháp, mô hình,
máy lọc nước tự chế
F. Gợi ý về kiểm tra, đánh giá.
- Đánh giá HS chủ yếu đánh giá các năng lực: thu thập và xử lí thông tin, giải
quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp. Lưu ý đánh giá cả thái độ tham gia, mức độ tự chủ,
tự giác…
- Phối hợp giữa đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết
- Phối hợp giữa đánh giá cá nhân và đánh giá nhóm, tạo điều kiện cho HS tự đánh
giá lẫn nhau. Ví dụ điểm tổng hợp của cá nhân là điểm trung bình của điểm cá nhân,
điểm chung của nhóm, điểm do HS khác đánh giá… với trọng số nhất định. Các tiêu
chí đánh giá nên đưa trước cho HS (có thể tham khảo các bảng tiêu chí đưa ra ở các
chủ đề KHXH, nghệ thuật).
Chủ đề 2: CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á – THỐNG NHẤT VÀ ĐA DẠNG (6 tiết)
A. Mục tiêu
Học xong chủ đề này, HS có thể:
thông tin, viết báo cáo và trình bày sản phẩm của mình);
- Dạy học trên lớp, HS tự học dưới sự hướng dẫn của GV. Có thể vận dụng nhiều
phương pháp/ kĩ thuật như nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm, khám phá, trực quan…
E. Gợi ý các hoạt động dạy học
PHƯƠNG ÁN 1: DẠY HỌC TRÊN LỚP, HỌC SINH TỰ HỌC DƯỚI SỰ
HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN
I. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
Hoạt động 1. Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, dân cư và những ảnh hưởng từ bên
ngoài – cơ sở cho tính thống nhất và đa dạng của Đông Nam Á (nhóm)
- Phân công công việc cho các nhóm:
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên các quốc gia Đông Nam Á, rút ra những điểm
chung và khác biệt giữa các nước trong khu vực;
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về dân cư (dân số, chủng tộc ) ở Đông Nam Á;
+ Nhóm 3: Tìm hiểu về những ảnh hưởng từ bên ngoài (Trung Quốc, Ấn Độ) đối với sự
phát triển các quốc gia Đông Nam Á;
+ Nhóm 4: Tìm hiểu về những ảnh hưởng từ bên ngoài (các nước phương Tây) đối với
sự phát triển các quốc gia Đông Nam Á;
- Tài liệu học tập: Ngoài tài liệu trong sách giáo khoa (môn Lịch sử và Địa lí), trong quá
trình chuẩn bị bài giảng, giáo viên nên tìm hiểu và cung cấp thêm tài liệu học tập cho học
sinh
1
.
- Các nhóm báo cáo kết quả:
+ Đại diện các nhóm 1, 2, 3, 4 báo cáo kết quả thảo luận của nhóm
+ Các thành viên của nhóm và các nhóm khác bổ sung ý kiến.
+ GV tập hợp các ý kiến, bổ sung và kết luận nội dung.
- Các nhóm kiểm tra lại kết quả hoạt động của nhóm mình bằng cách đối chiếu nhận xét
của nhóm với kết luận của GV. Các nhóm giữ lại bài thảo luận và có bổ sung để làm tư liệu
học tập cho các thành viên của nhóm.
Hoạt động 2. Tìm hiểu về các thời kì lịch sử Đông Nam Á từ thời kì đầu công nguyên
Hoạt động 4. Tìm hiểu về các hoạt động kinh tế chính của cư dân Đông Nam Á (cá
nhân)
a) Giáo viên:
- Yêu cầu HS đọc sách giáo khoa (Lịch sử và Địa lí, lớp 8 và lớp 9), kết hợp với đọc
thông tin từ bài đọc “Văn hóa Đông Nam Á”, GV cung cấp thêm tài liệu cho HS tham khảo
và yêu cầu HS trả lời cho các câu hỏi:
+ Hoạt động kinh tế chính của các quốc gia Đông Nam Á thời cổ đại và phong kiến là
gì?
+ Nền kinh tế các nước Đông Nam Á trong bối cảnh sau khi giành được độc lập dân tộc
như thế nào? Các nước Đông Nam Á đã làm gì để thoát khỏi tình trạng đó?
+ Sự phát triển kinh tế của một số quốc gia Đông Nam Á tiêu biểu hiện nay.
b) HS tham khảo sách giáo khoa, tài liệu và trả lời câu hỏi.
c) Trình bày kết quả
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
- HS khác bổ sung.
- GV bổ sung, kết luận về nội dung.
Hoạt động 5. Tìm hiểu về ASEAN (cặp)
a) Giáo viên
- Yêu cầu các nhóm HS đọc sách giáo khoa (Lịch sử và Địa lí, lớp 8 và lớp 9), GV có
thể cung cấp thêm tài liệu cho HS tham khảo và yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
+ Trình bày quá trình thành lập ASEAN.
+ Trình bày hoạt động của ASEAN qua các thời kì lịch sử.
+ Sự hợp tác của ASEAN hiện nay như thế nào?
b) HS tham khảo sách giáo khoa, tài liệu và trả lời câu hỏi
c) Trình bày kết quả
- GV yêu cầu một số nhóm HS trả lời các câu hỏi. HS khác bổ sung
- GV bổ sung, kết luận về nội dung.
Kết luận nội dung:
Kết luận:
1. Cơ sở cho tính thống nhất và đa dạng của Đông Nam Á
+ Tín ngưỡng – tôn giáo: Đông Nam Á là khu vực đa tôn giáo với hầu hết các tôn
giáo lớn: đạo Phật, đạo Hồi, đạo Thiên chúa, Đạo Hindu. Bên cạnh đó còn tồn tại các
tín ngưỡng truyền thống: sùng bái tự nhiên, phồn thực, thờ cúng tổ tiên
+ Lễ hội: Hầu hết các lễ hội cổ truyền ở Đông Nam Á đều xoay quanh hai chủ đề
chính là cầu nắng và cầu mưa, thực chất của lễ hội này là mong ước có một kết quả
sản xuất nông nghiệp tốt đẹp.
- Điều kiện tạo nên sự thống nhất của văn hóa các quốc gia Đông Nam Á:
+ Điều kiện tự nhiên: khí hậu nóng ẩm, thảm thực vật luôn phong phú; nhiều sông
ngòi kênh rạch và gần biển;
+ Cuộc sống của cư dân Đông Nam Á luôn gắn liền với những hoạt động của nền
kinh tế nông nghiệp lúa nước, gắn bó chặt chẽ với tự nhiên.
+ Đều chịu ảnh hưởng ít hoặc nhiều từ văn hóa Ấn Độ, Trung Hoa và các nước
phương Tây.
4. Kinh tế Đông Nam Á:
- Kinh tế nông nghiệp là chủ yếu từ thời kì cổ đại.
- Sau khi giành được độc lập, các nước đều tiến hành công nghiệp hóa để đưa đất
nước thoát khỏi sự yếu kém, lạc hậu về kinh tế và lệ thuộc vào nước ngoài.
5. Tìm hiểu về ASEAN:
- 8/8/1967: Hiệp hội các nước Đông Nam Á (viết tắt: ASEAN) được thành lập tại
Băng-cốc (Thái Lan) với 5 thành viên: Thái Lan, Singapore, Philippin, Indonesia,
Malaysia. Đến năm 1999, ASEAN có 10 thành viên bao gồm các nước Đông Nam Á
(trừ Đông Timo).
- Các nước tăng cường hợp tác về kinh tế, văn hóa và xã hội, xây dựng ASEAN
thành một khu vực hòa bình, ổn định và cùng phát triển.
II. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động 1. Chỉ trên bản đồ Các nước Đông Nam Á (Hình 1):
- Kể tên các quốc gia Đông Nam Á hiện nay;
- Kể tên những nước giáp biển, nước không giáp biển, những nước quần đảo và bán đảo;
- Kể tên thủ đô các nước Đông Nam Á.
Hoạt động 2. Quan sát Hình 2 và Hình 3, trả lời câu hỏi:
+ Tiểu chủ đề 1: “Điều kiện tự nhiên, cư dân và ảnh hưởng từ bên ngoài – cơ sở cho tính
thống nhất và đa dạng của Đông Nam Á” cần giải quyết các vấn đề:
• Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên của các nước Đông Nam Á: những điểm chung và khác
biệt
• Cư dân Đông Nam Á
• Ảnh hưởng từ bên ngoài đến sự phát triển của các nước Đông Nam Á (ảnh hưởng của Ấn
Độ, Trung Quốc, các nước phương Tây)
+ Tiểu chủ đề 2: “Tính thống nhất và đa dạng về lịch sử các nước Đông Nam Á” cần giải
quyết các vấn đề:
• Các thời kì lịch sử Đông Nam Á từ thời kì đầu công nguyên cho đến nay:
Từ đầu công nguyên đến thế kỉ X;
2 GV và HS có thể sử dụng sơ đồ tư duy để xây dựng các tiểu chủ đề
Từ thế kỉ X đến thế kỉ XV;
Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX;
Từ đầu thế kỉ XX đến nay;
• Đặc điểm chung của từng thời kì lịch sử và sự đa dạng về lịch sử của các nước trong khu
vực
+ Tiểu chủ đề 3: “Tính thống nhất và đa dạng về văn hóa các nước Đông Nam Á” cần
giải quyết các vấn đề:
• Tính thống nhất của nền văn minh nông nghiệp lúa nước (thể hiện qua ăn uống, tín ngưỡng
dân gian, lễ hội)
• Những điểm tương đồng và đa dạng về tôn giáo, tín ngưỡng, chữ viết, lễ hội, trang phục,
nhà ở, phương tiện đi lại của cư dân các nước Đông Nam Á
+ Tiểu chủ đề 4: “Tính thống nhất và đa dạng về kinh tế các nước Đông Nam Á” cần
giải quyết các vấn đề:
• Thống nhất về kinh tế (các hoạt động kinh tế truyền thống, xuất phát điểm của nền kinh tế,
các hướng đi trong phát triển kinh tế )
• Sự đa dạng về phát triển kinh tế (con đường tiến hành, thời điểm, kết quả )
+ Tiểu chủ đề 5: “ASEAN - sự thống nhất và hợp tác cùng phát triển trong khu vực
Đông Nam Á” cần giải quyết các vấn đề:
- Xử lí thông tin tổng hợp kết quả nghiên cứu của các thành viên trong nhóm. Trong quá
trình đó, thành viên của từng nhóm sẽ trả lời các câu hỏi để làm rõ vấn đề nghiên cứu.
- Thảo luận: Các thành viên trong nhóm cùng thảo luận để hoàn thiện và viết báo cáo
cuối cùng.
Hoạt động 4. Giới thiệu sản phẩm trước lớp
- Sản phẩm gồm có: báo cáo bằng văn bản và bài thuyết trình của nhóm.
- Mỗi nhóm cử một đại diện lên thuyết trình về tiểu chủ đề của nhóm.
- Các nhóm cùng thảo luận để xây dựng một bản tổng hợp về chủ đề: Các nước Đông
Nam Á – thống nhất và đa dạng.
Hoạt động 5. Đánh giá
- GV tổ chức cho học sinh các nhóm được tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau về quá trình,
kết quả làm việc của các thành viên trong nhóm và nhóm bạn.
- GV tổng kết, đánh giá về phương pháp tiến hành, thái độ làm việc, nội dung và kết quả
của các vấn đề nghiên cứu đã được đặt ra và trình bày của từng nhóm.
Hoạt động 6. Kết luận nội dung
Kết luận:
1. Cơ sở cho tính thống nhất và đa dạng của Đông Nam Á
- Đông Nam Á là một khu vực bao gồm cả phần lục địa và hải đảo, hầu hết các nước
đều giáp biển. Đông Nam Á nằm trong khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng
ẩm quanh năm nên động thực vật phát triển đa dạng. Các nước có mạng lưới sông
ngòi dày đặc và ảnh hưởng lớn đến đời sống của cư dân.
- Cư dân: toàn bộ cư dân Đông Nam Á thuộc tiểu chủng Môngôlôit Phương nam, tiểu
chủng này được hình thành do sự hỗn dung giữa 2 đại chủng Môngôlôit và Ôxtralôit.
Từ tiểu chủng này phân hóa thành các tộc người khác nhau ở Đông Nam Á.
- Các nước Đông Nam Á đều ít nhiều chịu ảnh hưởng từ Ấn Độ, Trung Quốc và các
nước phương Tây trong quá trình phát triển của lịch sử.
2. Các thời kì lịch sử Đông Nam Á
- Đầu công nguyên đến thế kỉ X: thời kì hình thành các quốc gia cổ đại ở Đông Nam
Á.
- Từ thế kỉ X đến thế kỉ XV: thời kì phát triển thịnh đạt của các quốc gia phong kiến
4. Kinh tế Đông Nam Á:
- Kinh tế nông nghiệp là chủ yếu từ thời kì cổ đại.
- Sau khi giành được độc lập, các nước đều tiến hành công nghiệp hóa để đưa đất
nước thoát khỏi sự yếu kém, lạc hậu về kinh tế và lệ thuộc vào nước ngoài.
5. Tìm hiểu về ASEAN:
- 8/8/1967: Hiệp hội các nước Đông Nam Á (viết tắt: ASEAN) được thành lập tại
Băng-cốc (Thái Lan) với 5 thành viên: Thái Lan, Singapore, Philippin, Indonesia,
Malaysia. Đến năm 1999, ASEAN có 10 thành viên bao gồm các nước Đông Nam Á
(trừ Đông Timo).
- Các nước tăng cường hợp tác về kinh tế, văn hóa và xã hội, xây dựng ASEAN thành
một khu vực hòa bình, ổn định và cùng phát triển.
F. Gợi ý kiểm tra, đánh giá
- Căn cứ vào nội dung của chủ đề để lấy điểm cho phù hợp với môn Lịch sử hoặc môn
Địa lí.
- Việc đánh giá kết quả học tập của học sinh thông qua các chủ đề phải khách quan. Căn
cứ vào mục tiêu chủ đề để đánh giá.
- Đánh giá cần dựa trên năng lực của người học: chú ý đánh giá khả năng tư duy tổng
hợp; thái độ hợp tác khi làm việc nhóm, xử lí các tình huống của học sinh…
- Cần tạo điều kiện để học sinh tham gia đánh giá kết quả học tập của các học sinh khác
trong nhóm, trong lớp và tự đánh giá bản thân.
- Đánh giá theo dự án (tham khảo chủ đề 1).
PHỤ LỤC
1. Nội dung các bài liên quan:
Để dạy học chủ đề này, GV và HS cần sử dụng kiến thức ở các bài sau:
- Môn Lịch sử:
+ Bài 6 (lớp 7). Các quốc gia phong kiến Đông Nam Á
+ Bài 11 (Lớp 8). Các nước Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX
+ Bài 20 (Lớp 8). Phong trào độc lập dân tộc ở châu Á (1918 – 1939)
+ Bài 5 (Lớp 9). Các nước Đông Nam Á
- Môn Địa lí: