Website: Email : Tel : 0918.775.368
MỤC LỤC
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI..........................................................................1
PHẦN I – CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÓI NGHÈO...................................2
I/ Nghèo khổ về thu nhập............................................................................2
II/ Nghèo khổ của con người (nghèo khổ tổng hợp).................................3
1. Khái niệm..............................................................................................3
2. Chỉ số đánh giá......................................................................................3
III/ Đặc trưng của người nghèo và chiến lược xoá đói giảm nghèo........3
1. Đặc trưng của người nghèo...................................................................3
2. Chiến lược xoá đói giảm nghèo............................................................4
3. Chỉ số đánh giá thành công trong giảm nghèo......................................4
PHẦN II - THỰC TRẠNG XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO
Ở TỈNH LÀO CAI..................................................................................5
I/ Tổng quan chung về Lào Cai..................................................................5
1. Vị trí địa lý............................................................................................5
2. Dân số - dân tộc.....................................................................................5
3. Tình hình kinh tế xã hội tỉnh Lào Cai...................................................6
II/ Thực trạng công tác xoá đói giảm nghèo ở Lào Cai...........................7
1. Thực trạng và nguyên nhân đói nghèo ở Lào Cai.................................7
a) Thực trạng nghèo đói ở Lào Cai......................................................7
b) Nguyên nhân nghèo đói...................................................................9
2. Các chính sách xoá đói giảm nghèo đã và đang được thực hiện ở tỉnh
Lào Cai....................................................................................................10
a) Chương trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo................10
b) Đề án giảm nghèo bền vững giai đoạn 2006-2010........................12
c) Chương trìng 135 giai đoạn 1, 2....................................................14
d) Chương trình 134..........................................................................22
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
III/ Đánh giá chung về xoá đói giảm nghèo ở Lào Cai...........................29
người và nông thôn vẫn còn một bộ phận dân cư đang phải sống trong cảnh đói
nghèo. Vì vạy phải thực hiện “Chương trình xoá đói giảm nghèo” để có những giải
pháp tác động trực tiếp đến người nghèo, xã nghèo, giúp họ có điều kiện tự vươn lên
xoá đói giảm nghèo.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
PHẦN I – CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÓI NGHÈO
I/ Nghèo khổ về thu nhập
- Khái niệm:
Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 08/07/2005 của Thủ tướng Chính phủ về
việc ban hành chuẩn nghèo áp dụng chogiai đoạn 2006-2010 quy định chuẩn nghèo
theo mức thu nhập bình quân đầu người trong hộ ở từng vùng như sau:
+ Khu vực nông thôn: Những hộ có mức thu nhập bình quân từ
200.000đồng/ngươì/tháng (2.400.000 đồng/người/năm) trở xuồng là hộ nghèo.
+ Khu vực thành thị: Những hộ có mức thu nhập bình quân từ
260.000đồng/ngươì/tháng (3.120.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo.
- Cách tiếp cận:
Cách thông thường và đã được các nước đang phát triển và WB sử dụng là dựa
vào kết quả các cuộc điều tra về thu nhập (chi tiuêu) của hộ gia đình (phương pháp
thống kê). Những người đang sống trong nghèo khổ tuyệt đối là những người mà 4/5
chi tiêu của họ là dành cho nhu cầu về ăn mà chủ yếu là lương thực và một chút ít
thực phẩm (thịt hoặc cá); tất cả đều thiếu dinh dưỡng; chỉ khoảng 1/3 số người lớn
biết chữ; và tuổi thọ trung bình của họ vào khoảng 40 năm.
Một cách tiếp cận khác cũng thường được sử dụng để xem xét nghèo đói là chia
dân cư thành các nhóm khác nhau (theo 5 nhóm). Nhóm 1/5 nghèo nhất là 20% dân
số, những người sống trong các hộ gia đình có mức thu nhập (chi tiêu) thấp nhất.
- Chỉ số đánh giá:
Dựa trên cách tiếp cận định nghĩa sự nghèo khổ nói trên, thước đo sử dụng phổ
biến hiện nay để đánh giá nghèo khổ về thu nhập là đếm số người sống dưới chuẩn
nghèo. Gọi là “chỉ số đếm đầu người” (HC – Headcount index).
người. Các nước có thể có giá trị HDI như nhau nhưng giá trị HPI lại khác nhau.
Ở Việt Nam HPI năm 1999 là 29,1% và xếp hạng theo HPI nước ta đứng thứ 45
trên 90 quốc gia được Liên Hợp Quốc nghiên cứu.
III/ Đặc trưng của người nghèo và chiến lược xoá đói giảm nghèo
1. Đặc trưng của người nghèo
+ Điều khái quát có thể nhận thấy trong các nhóm nghèo đại bộ phận là sống ở
khu vực nông thôn và chủ yếu là tham gia vào hoạt động nông nghiệp. Họ là các
nông dân thiếu các phương tiện sản xuất, đặc biệt là đất đai.
+ Ở thành thị, người nghèo thường tập trung ở các khu vực phi chính thức, nơi
mà họ nhận được thu nhập là do lao động tự tạo việc làm (những người buôn bán
nhỏ, bán hàng rong, trẻ đánh giầy).
+ Họ là những người không có vốn hoạc vốn rất ít và trình độ giáo dục thấp.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+ Các quan sát thực tế cho thấy, nghèo đói ở những gia đìng do phụ nữ làm chủ
và nghèo đói của phụ nữ nhìn chung liên quan trực tiếp đến địa vị của họ. Họ ít được
học hành hơn, ít có cơ hội kiếm việc làm hơn và được trả lương thấp hơn nam giới.
2. Chiến lược xoá đói giảm nghèo
+ Tập trung vào việc nâng cao tốc độ tăng trưởng kinh tế với hy vọng tăng thu
nập quốc dân sẽ cải thiện mức sống cho những người rất nghèo.
+ Tấn công trực tiếp vào nghèo đói bằng các chính sách và kế hoạch tập trung
vào chống nghèo đói trong cả ngắn hạn và dài hạn.
3. Chỉ số đánh giá thành công trong giảm nghèo
Để đánh giá thành công trong giảm nghèo, người t thường xem xét mức độ
giảm tương ứng với mỗi % tăng trưởng kinh tế.
Theo nhận xét của WB, tiêu dùng bình quân đầu người tăng 1% sẽ làm giảm
trung bình 2% tỷ lệ nghèo (đối với bộ phận dân cư sống dưới mức 1USD/ngày); tỷ lệ
giảm này sẽ là 1% nếu hệ số GINI là 0,6 và tỷ lệ giảm này sẽ tăng lên gấp đôi (3%)
nếu như hệ số GINI có giá trị là 0,2.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+ Dân tộc Mông chiếm 21,21%.
+ Dân tộc Tày chiếm 15,84%.
+ Dân tộc Dao chiếm 14,05%.
+ Dân tộc Dáy chiếm 4,7%.
+ Dân tộc Nùng chiếm 4,4%.
+ Còn lại 4,49% là các dân tộc ít người khác như: Phù Lá, La Chí, Bố Y, Sán
Dìu, Sán Chay, Hà Nhì, Thái, Sa Phó…
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Mỗi dân tộc đều có phong tục, tập quán, bản sắc văn hoá dân tộc riêng biệt,
truyền thống đấu tranh bền bỉ với thiên nhiên, cần cù lao động sáng tạo, đã tạo nên
bức tranh cuộc sống, phong phú, sinh động,chung cho bản sắc văn hoá các dân tộc
trong miền núi, rất thuận lợi cho việc giữ gìn, bảo tồn, khai thác và phát triển vốn văn
hoá bản địa trong tiến trình phát triển Kinh tế - Văn hoá - Xã hội và hội nhập của
tỉnh.
- Đơn vị hành chính: Gồm một thành phố Lào Cai và tám huyện là: Sa Pa, Bát
Xát, Bảo Yên, Bảo Thắng, Si Ma Cai, Văn Bàn, Mường Khương, Bắc Hà; với 164 xã
phường thị trấn, trong đó có 125 xã vùng cao, 26 xã biên giới.
- Tỉnh Lào Cai dược chia thành 3 khu vực:
+ KV 1: Là các xã có điều kiện phát triển KT - XH thuận lợi. Chủ yếu là các xã
ở vùng thấp, gồm chung tâm các huyện ở thành phố, giao thông và các dịch vụ xã hội
thuận lợi (15 xã).
+ KV 2: Là các xã có điều kiện phát triển KT - XH khó khăn. Phần lớn các xã
này ở vùng sâu, vùng xa, giao thông đi lại còn tương đối khó khăn; các dịch vụ xã hội
cơ bản đã dược đáp ứng tương đối tốt (40 xã)
+ KV 3: Là các xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, các xã ở vùng
sâu, vùng biên giới xa các trung tâm huyện, thành phố; địa hình bị chia cắt mạnh,
giao thông đi lại còn nhiều khó khăn, các dịch vụ xã hội còn hạn chế (108 xã).
3. Tình hình kinh tế xã hội tỉnh Lào Cai
- Tỉnh Lào Cai được tái lập năm 1991, sau gần 20 năm phấn đấu và trưởng
1. Thực trạng và nguyên nhân đói nghèo ở Lào Cai
a) Thực trạng nghèo đói ở Lào Cai
Khi mới tái lập tỉnh (1991) tỷ lệ nghèo đói toàn tỉnh 54,8% (đói 31%). Năm
1995 tỷ lệ đói là 33,75% (đói 15%). Đến năm 2000 điều tra theo chuẩn nghèo mới, tỷ
lệ nghèo toàn tỉnh là 29,96%, cuối năm 2003 tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 13,31% , tách
huyện Than Uyên là 12,2% .
Số hộ nghèo và tỷ lệ nghèo ở Lào Cai năm 2003
Toàn tỉnh
Bảo thắng
Bắc Hà
Mường Khương
Văn Bàn
Bảo Yên
Bát xát
Sa Pa
Si Ma Cai
Thành phố Lào Cai
hộ nghèo 2003 (hộ) 13.418 3.082 1.714 1.938 1.641 1.105 1.274 1.134 1.131 399
Tỷ lệ % 12,2 13,66 19,02 22,97 13,09 7,72 11,13 16,02 26,44 1,97
Huyện Bảo Thắng có số hộ nghèo lớn nhất: 3.082 hộ, chiếm 23,36% tổng số hộ
nghèo toàn tỉnh, tám huyện thị cò lại đều dưới hai nghìn hộ nghèo, trong đó ba huyện
Bắc Hà , Mường Khương , Văn Bàn có trên 1500 hộ nghèo.
Về tỷ lệ hộ nghèo, có 2/9 huyện thị có tỷ lệ hộ nghèo trên 20%, 6/9 huyện tỷ lệ
trên mức trung bình toàn tỉnh, 3/9 huyện tỷ lệ dưới mức trung bình toàn tỉnh là: TP
Lào Cai, huyện Bảo Yên, huyện Bát Xát. Tuy một số huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
nhưng so với tổng số hộ nghèo toàn tỉnh thì chỉ chiến tỷ trọng thấp, như huyện Si Ma
Cai tỷ lệ hộ nghèo chiếm 26,44%, nhưng chỉ chếm 8,45 tổng số hộ nghèo toàn tỉnh,
Sa pa tỷ lệ hộ nghèo 16,02% nhưng hỉ chiếm 8,43% tổng số hộ nghèo.
Mông Dao Kinh Tày Nùng Giáy
Phù
Lá
Hà
Nhì
Thái
DT
khác
Hộ nghèo
2003(hộ)
13.418 5.151 2.112 2.032 1.872 997 443 163 152 15 483
Tỷlệ (%) 12,2 22,11 14,46 5,0 11,44 21,85 8,95 13,36 23,64 5,03 52,22
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Các huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao chủ yếu rơi vào các huyện co nhiều người
Mông như huyện Si Ma Cai, Mường Khương, Bắc Hà, Sa Pa. Nếu tính riêng từng
dân tộc thì chỉ có 3 dân tộc Kinh, Giáy và Tày có tỷ lệ số hộ nghèo thấp dưới mức
trung bình của toàn tỉnh. Tuy một số dân tộc như Khơ Mú, Phù Lá, Hà Nhì tỷ lệ hộ
nghèo cao nhưng số lượng chỉ chiếm khoảng trên dưới 1% tổng số hộ nghèo toàn
tỉnh.
b) Nguyên nhân nghèo đói
* Nguyên nhân chủ quan: Do người nghèo tự thừa nhận qua điều tra.
- Nguyên nhân chủ yếu của các hộ nghèo là thiếu kiến thức, kinh nghiệm làm
ăn. Bên cạnh đó một số yếu tố về tự nhiên và xã hội có xu hướng tác động ngày càng
tăng lên. Những thay đổi về nguyên nhân đói nghèo của các hộ từ năm 2000 đến năm
2003 như sau:
Nguyên nhân nghèo đói ở Lào Cai
NGUYÊN NHÂN ĐÓI NGHÈO
Tỷ lệ %
Năm 2000 Năm 2003
đa số nghèo vì thiếu đất sản xuất nông nghiệp.
+ Sản xuất có thu nhập thấp và ít hoạt động tạo thêm thu nhập.
+ Tai nạ rủi ro, thường xuyên ốm đau bệnh tật, gia đình có người mắc các tệ
nạn xã hội và các nguyên nhân bất khả kháng khác.
2. Các chính sách xoá đói giảm nghèo đã và đang được thực hiện ở tỉnh Lào Cai
a) Chương trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo
Mục tiêu của chương trình
* Mục tiêu tổng quát: Đẩy nhanh tốc độ giảm nghèo, hạn chế tài nghèo củng cố
thành quả giảm nghèo, tạo cơ hội cho hộ đã thoát nghèo vươn lên khá giảm, cải thiện
một bước điều kiện sống và sản xuất ở các xã nghèo, xã đặc biệt khó khăn. Nâng cao
chất lương cuộc sống của nhóm hộ nghèo, hạn chế tốc độ gia tăng khoảng cách chênh
lệch về thu nhập, mức sống giữa thành thị và nông thôn, giữa đồng bằng và miền núi,
giữa nhóm hộ giầu và hộ nghèo.
* Mục tiêu cụ thể đến năm 2010.
- Phấn giảm tỉ lệ hộ nghèo từ 22% năm 2005 xuống còn 10- 11% năm 2010
(trong 5 năm giảm 50% số hộ nghèo).
- Thu nhập của nhóm hộ nghèo tăng 1,45 lần so với năm 2005.
- Phấn đấu 50% số xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo
thoát khỏi tình trạng đặc biệt khó khăn.
Đối tượng của chương trình
- Đối tượng là người nghèo, hộ nghèo xã đăc biệt khó khăn, xã nghèo; ưu tiên
đối tượng hộ nghèo mà chủ hộ là phụ nữ, hộ nghèo dâmn tộc thiểu số, hộ nghèo có
đối tượng bảo trợ xã hội (người già, người tàn tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt).
Các chỉ tiêu chủ yếu cần đạt được đến năm 2010
- Đối với các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo cơ bản
xây dựng đủ các công trình cơ sở hạ tầng thiết yếu theo quy định.
- Có 6 triệu lượt hộ nghèo được vay vốn tín dụng ưu đãi
- Thực hiện khuyến nông - lâm - ngư chyển giao kỹ thuật, hướng dẫn cách làm
ăn cho 4,2 triệu lượt người nghèo.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
* Chương trình tác động đến hộ nghèo, xã nghèo theo nguyên tác nào?
- Nhà nước tạo cơ chế, chính sách và hỗ trợ một phần kinh phí và tạo điều kiện
cần thiết cho hộ nghèo, xã nghèo phát triển sản xuất kinh doanh, tăng thu nhập, tự soá
đói nghèo nghèo chứ không làm thay.
- Địa phương tổ chức thực hiện, huy động nguồn lực tại địa bàn phát huy nội
lực tại chỗ là chủ yếu.
- Hộ nghèo, xã nghèo tự vươn lên xoá đói giảm nghèo là chính
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
* Ai là người tổ chức xoá đói giảm nghèo trên địa bàn xã
Ban xoá đói nghèo xã bao gồm các đại diện:
- Đảng uỷ xã
- Chính quyền xã
- Các tổ chức đoàn thể: Mặt trận tổ quốc, hội phụ nữ, Hội nông dân, hội cựu
chiến binh, đoàn thanh niên.
- Các trưởng thôn, trưởng ban.
* Quy trình triển khai, tổ chức thực hiện chương trình xoá đói giảm nghèo như
thế nào?
Tiến hành theo 8 bước cơ bản sau:
- Điều tra, khảo sát, xác định thực trạng đói nghèo, tổ chức họp dân cư thôn bản
để bình xét, phân loại, lập danh sách hộ nghèo (đối với xã nghèo do huyện rà soát xác
định).
- Ban hành nghị quyết của Đảng uỷ, Hội đồng nhân dân xã về công tác xoá đói
giảm nghèo.
- Thành lập ban xoá đói giảm nghèo xã
- Xây dựng chương trình xoá đói giảm nghèo xã, bảo đảm có sự tham gia của
dân.
- Xây dựng kế hoạch xoá đói giảm nghèo hàng năm, trình cấp có thẩm quyền
phê duyệt và tổ chức thực hiện các chính sách, dự án của chương trình.
- Tập huấn, nâng cao năng lực cán bộ xoá đói giảm nghèo xã, thôn, bản.
lực huy động, đẩy mạnh phân cấp, xây dựng cơ chế giám sát đề án.
Có các chính sách ưu đãi về lãi suất trong tín dụng, tiếp cận dần với lãi suất thị
trường, gắn tín dụng với tiết kiệm hộ nghèo; chính sách hỗ trợ vốn cho hộ nghèo để
phát triển sản xuất; chính sách khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư; chính sách
khám chữa bệnh cho người nghèo; chính sách hỗ trợ con em hộ nghèo trong đào tạo
nghề, trong giáo dục và đào tạo; chính sách hỗ trợ hộ nghèo về đất ở, đất sản xuất,
nước sinh hoạt; chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các xã nghèo; mở rộng thực
hiện dự án xây dựng mô hình xoá đói giảm nghèo điểm; xây dựng quỹ hỗ trợ phát
triển ở các xã nghèo có tỷ lệ nghèo cao; chính sách phụ cấp cho cán bộ chuyên trách
làm công tác xoá đói giảm nghèo.
+ Giải pháp hỗ trợ người, hộ, xã nghèo thông qua các chính sách, dự án; bao
gồm: Nhóm hỗ trợ về tín dụng ưu đãi cho người nghèo; hỗ trợ trực tiếp cho hộ nghèo
tham gia vay vốn tín dụng người nghèo; hỗ trợ hộ nghèo về đất sản xuất, đất ở, nhà ở
và nước sinh hoạt; hỗ trợ về công tác khuyến nông, lâm, ngư và hỗ trợ phát triển sản
xuất, phát triển ngành nghề; hỗ trợ về dạy nghề cho người nghèo, xây dựng và nhân
rộng mô hình xoá đói giảm nghèo, hỗ trợ về y tế cho người nghèo và nhân dân xã
135, hỗ trợ về giáo dục cho người nghèo, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm
công tác xoá đói giảm nghèo và trợ giúp pháp lý cho người nghèo các cấp; tăng
cường công tác truyên truyền, truyền thông về công tác xoá đói giảm nghèo, nâng cao
năng lực về giám sát đánh giá thực hiện xoá đói giảm nghèo; tiếp tục đầu tư phát
triển hạ tầng thiết yếu ở 102 xã là các xã đặc biệt khó khăn, các xã có tỷ lệ hộ nghèo
từ 20% trở lên và các xã vùng II.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Tổng nhu cầu vốn đầu tư đề án :
Tổng nguồn vốn đầu tư cho đề án là 698,94 tỷ đồng, trong đó vốn tín dụng là
391 tỷ đồng (Ngân sách trung ương là 382 tỷ đồng, địa phương là 9 tỷ đồng), vốn đầu
tư từ ngân sách cho đề án là 280,64 tỷ đồng và vốn huy động từ cộng đồng, các
doanh nghiệp là 27,3 tỷ đồng.
c) Chương trìng 135 giai đoạn 1, 2
- Thời tiết diễn biến phức tạp nhất là năm 2008 trên địa bàn bị rét đậm, rét hại
kéo dài và ảnh hưởng trực tiếp của cơn bão số 4 đã gây thiệt hại lớn về người và tài
sản tác động đến sự phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh, cũng như tình hình
thực hiện các chương trình, chỉ tính riêng thiệt hại cơn báo số 4, toàn tỉnh bị thiệt hại
tới 985 tỷ đồng, cơ bản các công trình hạ tầng ở vùng sâu vùng xa bị ảnh hưởng phải
điều chỉnh danh mục bổ sung kinh phí đầu tư cho phù hợp;
- Năm 2008 giá cả thị trường có nhiều biến động, nhất là giá nguyên, nhiên liệu,
vật liệu xây dựng tăng cao, ảnh hưởng lớn đến tiến độ thực hiện các dự án;
- Công tác tổ chức, quản lý, khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa công trình sau đầu
tư ở cơ sở còn yếu kém, mặc dù đã được UBND tỉnh ban hành văn bản quy định,
đồng thời chỉ đạo quyết liệt, nhưng kết quả còn hạn chế, đã ảnh hưởng đến hiệu quả
của công trình đầu tư, nguyên nhân chính, do ý thức của người dân đối với công tác
quản lý, khai thác, sử dụng công trình sau đầu tư, và nguồn lực đóng góp của người
dân còn hạn chế;
- Việc chấp hành chế độ thông tin báo cáo từ xã đến huyện, từ huyện đến tỉnh
còn nhiều hạn chế, thường xuyên chậm, sơ sài, thiếu thông tin khó khăn cho công tác
tổng hợp, chỉ đạo của các cấp và chưa đáp ứng được yêu cầu quản lý của Chương
trình.
Chương trình 135 gia đoạn I:
- Toàn tỉnh Lào Cai có 40/125 xã đặc biệt khó khăn cơ bản hoàn thành mục tiêu,
trong đó nổi bật là hai xã Tả Phời và Hợp Thành của TP Lào Cai tự nguyện rút khỏi
danh sách sớm nhất.
- Nhìn chung đến nay các xã 135 có những bước phát triển đáng kể trên 3 mặt:
+ Hạ tầng cơ sở được xây dựng làm thay dổi diện mạo nông thôn.
+ Sản xuất và đời sống của nhân dân được nâng cao dần. Tập quán canh tác một
vụ lưu cữu đã có sự hay đổi.
+ Số đông cán bộ cơ sở đã được nâng cao trình độ quản lý, phát huy tính năng
động dám chịu trách nhiệm.
Chương trình 135 giai đoạn II:
Hiện nay tỉnh Lào Cai đang tích cực triển khai giai đoạn II của chương trình
- Các cơ quan được phân công đỡ đầu các xã ĐBKK đã hỗ trợ về vật chất cho
các xã, nhưng quan trọng hơn là giúp xã nắm được mục tiêu của Chương trình, biết
cách quản lý Chương trình;
- Cơ chế chính sách của Chính phủ và bộ ngành Trung ương cơ bản là kịp thời,
đầy đủ, rõ ràng.
- Tỉnh đã Ban hành văn bản quy định cụ thể, về quản lý sử dụng vốn đầu tư
trên địa bàn; các ngành có văn bản hướng dẫn thực hiện cụ thể;
Về công tác tổ chức chỉ đạo thực hiện
- Trong công tác chỉ đạo luôn bám sát theo quy định, hướng dẫn của TW; chỉ
đạo triển khai thực hiện chương trình ở địa phương với tinh thần khẩn trương, đồng
bộ;
- Nguyên tắc chỉ đạo: huy động mọi nguồn lực, cũng như mọi lực lượng tham
gia thực hiện chương trình; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở;
Website: Email : Tel : 0918.775.368