SKKN RÈN LUYỆN KỸ NĂNG ĐỌC, VIẾT SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ CHO HỌC SINH LỚP 3 - Pdf 30

RẩN LUYN K NNG C, VIT S Cể BN CH S CHO HC SINH LP 3
SNG KIN KINH NGIM TON LP 3
I/ Lý do chn ti:
Nh chỳng ta ó bit dy hc Toỏn tiu hc nhm giỳp hc sinh: Cú nhng
kin thc c bn ban u v s hc cỏc s t nhiờn, phõn s, s thp phõn; cỏc i
lng thụng dng; mt s yu t hỡnh hc v thng kờ n gin. Gii c cỏc bi
toỏn n gin cú ng dng nhiu trong thc t xõy dng nn múng toỏn hc cỏc
em hc tip lờn cỏc bc hc trờn ng thi ng dng thit thc trong cuc sng hng
ngy ca cỏc em. Gúp phn bc u phỏt trin nng lc t duy, kh nng suy lun
hp lý v din t ỳng (núi v vit) cỏch phỏt hin v cỏch gii quyt cỏc vn
n gin, gn gi trong cuc sng; kớch thớch trớ tng tng, gõy hng thỳ hc tp
toỏn; gúp phn hỡnh thnh bc u phng phỏp t hc v lm vic cú k hoch,
khoa hc, ch ng, linh hot, sỏng to.
giỳp hc sinh t c mc ớch trờn, giỏo viờn cn thit phi cú nhiu
yu t, trong ú yu t quan trng l phng phỏp dy hc. Trong ú vic dy c
vit s l mt trong nhng nhim v quan trng v quyt nh trong vic hc toỏn
ca cỏc em hc sinh. i vi tiu hc t duy ca cỏc em ang dn dn chuyn t
trc quan sinh ng sang t duy tru tng, t duy ca cỏc em cha thc s hỡnh
tng cỏc vn phc tp, do vy vic c, vit s l mt trong nhng vn em
li hiu qu cao trong vic hc toỏn cho cỏc em.
Cú nhiu bin phỏp giỳp hc sinh c vit ỳng cỏc s cú nhiu ch s phự
hp vi c im t duy ca hc sinh bc tiu hc, em li nim vui v hng thỳ
trong hc toỏn ca h
Chớnh vỡ vy, m trong chuyờn ny tụi chn ti Rốn k nng c,
vit s cú bn ch s cho hc sinh lp 3
lm ti nghiờn cu ca mỡnh trao i vi cỏc thy cụ giỏo, cựng cỏc ng chớ
v cỏc bn.
II/ C s lý lun v thc tin ca vic dy c, vit s cú bn ch s:
Bc tiu hc to ra nhng c s ban u rt c bn v bn vng cho tr em
tip tc hc lờn bc hc trờn, hỡnh thnh nhng c s ban u, ng nột ban u
TGiáo viên: Lê Thị Hoà Trờng Tiểu Học Xuân Hoà

cho hc sinh cú phng phỏp hc tp ỳng, rốn k nng thc hnh ng dng trong
TGiáo viên: Lê Thị Hoà Trờng Tiểu Học Xuân Hoà
Trang 2
RÈN LUYỆN KỸ NĂNG ĐỌC, VIẾT SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ CHO HỌC SINH LỚP 3
cuộc sống. Nhà trường đã có nhiều điển hình trong hoạt động dạy và học. Có nhiều
cô giáo đạt danh hiệu giáo viên giỏi cấp tỉnh, cấp huyện, nhiều học sinh đạt giải cao
trong các kỳ
thi học sinh giỏi các cấp.
Trong hoạt động dạy học, nhà trường luôn lấy học sinh làm trung tâm, áp
dụng các phương pháp dạy học phát huy tính tích cực của học sinh. Trong đó môn
Toán là môn học được giáo viên và học sinh trong trường đầu tư thời gian và trí tuệ
nhiều nhất. Trong các giờ học toán giáo viên và học sinh đã nghiên cứu và áp dụng
nhiều phương pháp dạy toán khác nhau vào việc rèn kỹ năng đọc viết số có bốn chữ
số.
2/ Kết quả khảo sát: (Riêng ở khối lớp 3)
STT Lớp
Tổng số
HS
HS biết đọc, viết số
có bốn chữ số.
Tỷ lệ HSđọc, viết số có
bốn chữ số chưa đúng.
Tỷ lệ HS đọc đúng,
viết đúng số có bốn
chữ số.
Số lượng % Số lượng %
1 3A 27 5 18,5% 22
81,5
%
2 3B 24 6 25 % 18 75%

3/ Các biện pháp rèn kỹ năng đọc, viết số có bốn chữ số cho học sinh lớp 3:
Khi dạy đọc, viết số có bốn chữ số ở lớp 3, giáo viên cần rèn cho học sinh các kỹ
năng như:
- Hình thành biểu tượng về số có bốn chữ số.
- Xác định hàng tương ứng với từng chữ số trong số có bốn chữ số.
- Rèn kỹ năng viết số có bốn chữ số dựa vào cấu tạo thập phân của số và giá trị
theo vị trí của các chữ số trong số đó.
- Rèn kỹ năng đọc số có bốn chữ số.
Bước 1: Hình thành biểu tượng về số có bốn chữ số.
Để hình thành biểu tượng về số có bốn chữ số ta xét một số 1423, có thể tổ choc
các hoạt động như sau:
• Hình thành số 1423
-Hoạt động 1. Hướng dẫn học sinh lấy các tấm ô vuông như SGK đặt trên bàn:
+ Lấy lần thứ nhất: 10 tấm ô vuông, mỗi tấm có 100 ô vuông, xếp thành một
hàng. Ta lấy được 1000 ô vuông.
TGi¸o viªn: Lª ThÞ Hoµ Trêng TiÓu Häc Xu©n Hoµ
Trang 4
RÈN LUYỆN KỸ NĂNG ĐỌC, VIẾT SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ CHO HỌC SINH LỚP 3
+ Lấy lần thứ hai: 4 tấm ô vuông, mỗi tấm có 100 ô vuông, xếp thành một hàng.
Ta lấy được 400 ô vuông.
+ Lấy lần thứ ba: 2 thanh ô vuông, mỗi thanh có 10 ô vuông, xếp thành một
hàng. Ta lấy được 20 ô vuông.
+Lấy lần thứ tư: 3 ô vuông nhỏ. Ta lấy được 3 ô vuông.
- Hoạt động 2: Yêu cầu học sinh đọc toàn bộ số ô vuông đã có trên bàn hoặc đã lấy
ra, các em có thể đọc như sau:
+ Một nghìn bốn trăm hai mươi ba ô vuông.
+ Một nghìn, bốn trăm , hai chục, ba đơn vị.
+ Một nghìn bốn trăm hai mươi ba.
Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại số thẻ đã lấy được để biểu diễn cho số ô
vuông trong mỗi hàng, sau mỗi lần học sinh nêu được thì viết số vào hàng tương

+ Số có bốn chữ số mà chữ số hàng trăm có giá trị là 0.
+ Số có bốn chữ số mà chữ số hàng chục có giá trị là 0.
+ Số có bốn chữ số mà chữ số hàng đơn vị có giá trị là 0.
Qua các bài dạy các dạng số có bốn chữ số HS có thể tự nhận thấy rằng một số
được gọi là số có bốn chữ số khi nó có đủ các chữ số ở tất cả các hàng: Hàng nghìn,
hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị, trong đó chữ số hàng trăm, hàng chục, hàng đơn
vị có thể bằng 0 nhưng chữ số hàng nghìn phải khác 0.
Bước 2: Dạy đọc, viết số có bốn chữ số:
Việc dạy đọc, viết số là hoạt động liền ngay sau khi hình thành biểu tượng số. Vì
thế việc dạy đọc, viết các số vẫn dựa vào hình ảnh trực quan đó là các thẻ số đã
được mô tả ở trên.
Như vậy có thể thấy học sinh có thể dựa vào kinh nghiệm đã tích luỹ được ở toán
lớp 2 để học đọc, viết số tương ứngvới các hình ảnh trực quan. Mặt khác với việc sử
dụng các hình ảnh trực quan- thẻ số có mức độ trừu tượng và khái quát cao hơn các
hình ảnh trực quan học sinh có khả năng đọc, viết các số có nhiều chữ số. Căn cứ
vào quy ước về giá trị biểu diễn của các thẻ số, khi thấy 1 thẻ số 1000 HS tự hình
dung ra được là có 1000 ô vuông. Hoặc chỉ cần viết, chẳng hạn 7 ở cột hàng nghìn .
HS tự hiểu được số 7 ở đây biểu thị cho 7 thẻ số dạng 1000 tức là có 7000 đơn vị,
TGi¸o viªn: Lª ThÞ Hoµ Trêng TiÓu Häc Xu©n Hoµ
Trang 6
RÈN LUYỆN KỸ NĂNG ĐỌC, VIẾT SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ CHO HỌC SINH LỚP 3
Đây là sự tiếp tục củng cố về “ Giá trị theo vị trí( theo hàng) của chữ số” đã được
chuẩn bị tong bước ở lớp 1 lớp 2.
- Nội dung dạy học đọc, viết các số có bốn chữ số đều có cùng cấu trúc, cụ thể là:
+ Dạy học đọc, viết các số có tất cả các chữ số đều khác 0. Trong trường hợp này
giáo viên rèn cho học sinh khi đọc đến chữ số hàng chục ta đọc thêm từ “mươi’’ rồi
đọc đến chữ số hàng đơn vị.
+ Dạy học đọc, viết các số có các chữ số ở hàng cao nhất khác 0 và các chữ số
còn lại đều là 0 hoặc có ít nhất một chữ số là 0.
Trong trường chữ số 0 đứng ở hàng trăm đọc là không trăm, chữ số 0 đứng ở

*Trong khi dạy học sinh viết số có 4 chữ số tôi lưu ý cho học sinh cách viết số
có 4 chữ số ở một số trường hợp sau :
+ Trường hợp 1: Dựa vào cách đọc số để viết số:
Hướng dẫn học sinh viết từ trái sang phải viết bắt đầu từ chữ số hàng cao nhất đến
hàng thấp nhất.
Ví dụ: Năm nghìn chín trăm bốn mươi bảy. Viết là 5947
+ Trường hợp 2: Dựa vào cấu tạo số để viết số:
Trường hợp này khó nên học sinh thường lúng túng. Vì vậy tôi lưu ý học sinh đọc
kỹ đầu bài và chỉ ra được các hàng tương ứng với từng chữ số.
Ví dụ: Viết số gồm : Tám nghìn, năm trăm, năm chục.
Tám nghìn: Chữ số 8 ở hàng nghìn
Năm trăm: Chữ số 5 ở hàng trăm
Năm chục: Chữ số 5 ở hàng chục
Hàng đơn vị không có thì ghi chữ số 0.
Viết số gồm : Tám nghìn, năm trăm, năm chục: Viết là: 8550.
*Trong khi dạy học sinh viết số có 4 chữ số tôi còn lưu ý cho học sinh một số
bài tập về viét một nhóm các số liên tiếp nhau.
Dạng bài tập này cần cho học sinh nhận xét để tìm ra quy luật của dãy số
Ví dụ: Bài 3 (trang 95) Viết số thích hợp vào chỗ chấm :
a, 3000 ; 4000 ; 5000 ; ; ;
b, 9000; 9100 ;9200 ; ; ;
c, 4420 ; 4430 ; 4440 ; ; ;
Hướng dẫn học sinh tìm ra quy luật của dãy số:
Dãy số phần a là dãy số tròn nghìn. Số viết tiếp vào dãy số này là 6000; 7000;
8000
TGi¸o viªn: Lª ThÞ Hoµ Trêng TiÓu Häc Xu©n Hoµ
Trang 8
RÈN LUYỆN KỸ NĂNG ĐỌC, VIẾT SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ CHO HỌC SINH LỚP 3
Dãy số phần b là dãy số tròn trăm. Số viết tiếp vào dãy số này là 9300;9400 ;9500.
Dãy số phần c là dãy số tròn chục. Số viết tiếp vào dãy số này là 4450 ; 4460;

trước.
- Biết sắp xếp các số có bốn chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại.
Cần rèn cho học sinh biết vận dụng linh hoạt sáng tạo các kiến thức đã học để
đọc, viết số có bốn chữ số đạt hiệu quả cao.
Trên đây là một số biện pháp rèn kỹ năng đọc, viết số có bốn chữ số đã được
tôi áp dụng vào thực tế giảng dạy và đã có hiệu quả. Tôi rất mong được sự góp ý
của đồng nghiệp.
TGi¸o viªn: Lª ThÞ Hoµ Trêng TiÓu Häc Xu©n Hoµ
Trang 9
RÈN LUYỆN KỸ NĂNG ĐỌC, VIẾT SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ CHO HỌC SINH LỚP 3

Tôi xin trân thành cảm ơn !

.
Người viết

Thị Hoà
TGi¸o viªn: Lª ThÞ Hoµ Trêng TiÓu Häc Xu©n Hoµ
Trang 10


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status