CHƯƠNG TRÌNH HỢP TÁC VIỆT NAM - THỤY ĐIỂN
VỀ TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ MÔI TRƯỜNG
CHƯƠNG TRÌNH SEMLA ĐỒNG NAI
___________________________________________
BÁO CÁO KẾT QUẢ TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH SẢN
XUẤT SẠCH HƠN TẠI NHÀ MÁY XUÂN LẬP - DỰ ÁN P2111
Xí nghiệp Chế biến Cao su Đồng Nai
Đồng Nai, tháng 9 năm 2009
1
Nhà máy Xuân Lập – Tổng Công ty Cao su Đồng Nai
GIẢI THÍCH TỪ NGỮ
• NH3: Amoniac
• H2SO4: Axit Sunfuric
• DAHP: Diamin Phosphat
• DRC: Dry Rubber Content
• TSC: Total Solid Content
• TMTD: Tetra Metyl Thiuram Disulfedi
• EDTA: Ethylene Diamine Tetra Acetic
• ZnO: Kẽm Oxit
• VFA: Volity Fatty Acid
• LA: Low amoniac
• HA: Higl amoniac
• SVR: Standing VN Rubber
2
Nhà máy Xuân Lập – Tổng Công ty Cao su Đồng Nai
CHƯƠNG I.
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TỔNG CÔNG TY CAO SU ĐỒNG NAI
1.1. Lịch sử hình thành Tổng Công ty Cao su Đồng Nai
Công ty cao su Đồng Nai được thành lập vào ngày 2/6/1975là đơn vị
thực thuộc tập đoàn Cao su Việt Nam, trụ sở chính đặt tại xã Xuân Lập-Thị xã
Long Khánh-Tỉnh Đồng Nai được thành lập ngày 02/06/1975.
1.2.2. Nhà máy chế biến cao An Lộc: nằm trên địa bàn xã Xuân Lập-Thị
xã Long Khánh, chuyên sản xuất mủ cốm từ nguyên liệu mủ nước, có công suất
9.000 tấn /năm.
1.2.3. Nhà máy chế biến cao Cổ phần hàng Gòn: nằm trên địa bàn xã
Xuân Thanh-Thị xã Long Khánh, chuyên sản xuất mủ cốm từ nguyên liệu mủ
nước, có công suất 7.000 tấn /năm.
1.2.4. Nhà máy chế biến cao Cẩm Mỹ: nằm trên địa bàn xã Xuân Mỹ-
Huyện Cẩm Mỹ, chuyên sản xuất mủ cốm từ nguyên liệu mủ nước, có công
suất 9.000 tấn /năm.
1.2.5.Nhà máy chế biến cao Long Thành: nằm trên địa bàn xã Long Đức-
Huyện Long Thành, chuyên sản xuất mủ kem và cốm từ nguyên liệu mủ nước,
có công suất 12.000 tấn/năm.
Nghành chế biến cao su là nghành mang đặc tính riêng , đó là tiêu thụ
nhiều nước, điện, dầu D.O và hoá chất nên phát sinh mùi hôi và dòng thải. Nó
không chỉ tăng chi phí giá thành sản phẩm mà còn tốn kém nhiều chi phí cho xử
lý môi trường.
Nhằm phát triển sản xuất một cách bền vững, nâng cao giá trị sản phẩm,
giảm chi phí sản xuất cũng như bảo đảm cho công tác xử lý môi trường. Tổng
công ty đã cam kết tham gia vào dự án SXSH thuộc chương trình SEMLA
Đồng Nai và phân công thực hiện thí điểm tại nhà máy chế biến cao su Xuân
4
Nhà máy Xn Lập – Tổng Cơng ty Cao su Đồng Nai
Lập, dựa trên những kinh nghiệm áp dụng chương trình này sẽ nhân rộng ra các
nhà máy thuộc Tổng cơng ty.
CHƯƠNG II.
GIỚI THIỆU VỀ NHÀ MÁY XN LẬP
Nhà máy Xuân Lập thuộc Xí nghiệp chế biến cao su đđược xây dựng
và đi vào sản xuất từ tháng 10/2002, với tổng diện tích 9,3ha. Có 2 phân
xưởng sản xuất mủ kem và phân xưởng sản xuất mủ khối có công suất thiết
kế 11.000 tấn sản phẩm/năm. Thực tế các năm 2006-2007 và 2008, sản
Mủ nước được vận chuyển từ các nông trường về nhà máy bằng các xe
bồn. Về đến nhà máy, mủ được kiểm tra các chỉ tiêu VFA, NH
3
, DRC. Sau
6
Nhà máy Xn Lập – Tổng Cơng ty Cao su Đồng Nai
khi kiểm tra xong, mủ được xả vào hồ hổn hợp. Trên đường xả mủ được cho
chảy qua rậy 60 Mesh (60 lỗ/in
2
, D
lỗ
= 0,246 mm) để lấy lại tạp chất và mủ bò
đông trước khi vào hồ hỗn hợp.
2.1.2. Hồ hỗn hợp:
Gồm có 6 hồ, dung tích mỗi hồ là 25m
3
. Trong quá trình tiếp nhận mủ
vào hồ, cho máy khuấy công suất 3Hp hoạt động. Lấy mẫu kiểm tra nhanh
các chỉ tiêu: NH
3
, EDTA, DRC và bổ sung các hoạt chất NH
3,
DAHP, ZnO,
TMTD dưới dạng dung dịch 24% và Acid Lauric (0,5% theo khối lượng
Latex) dưới dạng dung dòch 10% (pH ≤ 5), vùng Latex bò đông đặc từ pH = 3
đến gần 6,5. Sau khi bổ sung xong hóa chất, tiếp tục cho máy khuấy hoạt
động thêm 30 phút.
2.1.3. Lắng bùn:
Sau khi mủ nguyên liệu trong hồ hỗn hợp đủ thời gian lắng, sử dụng
bơm màng có năng suất 25m
3,
VFA và TSC.
Mủ Latex được chuyển từ bồn trung chuyển sang bồn trữ bằng bơm khí nén.
2.1.6. Bồn chứa mủ thành phẩm:
8
Nhà máy Xn Lập – Tổng Cơng ty Cao su Đồng Nai
Sử dụng máy khuấy có công suất 3Hp để khuấy đều liên tục trong quá
trình lưu trữ sau khi nhập đầy bồn và trước khi xuất hàng 1 ngày. Thời gian
lưu trữ từ 15-21 ngày để đạt đủ chất lượng. Kiểm tra và bổ sung NH
3
khi cần
thiết.
2.1.7. Tháp khữ NH
3
:
Mủ Skim từ hầm chứa được chuyển đến tháp khữ NH
3
để giảm nồng
độ NH
3
bằng cách cho tiếp xúc với không khí.
2.1.8. Mương đánh đông:
Mủ Skim được khữ NH
3
và đưa vào mương đánh đông trên rãnh bằng
Acid Sulfuric (H
2
SO
4
su tiêu tốn nhiều nước. Cần tách bùn ra khỏi mủ Skim đảm bảo chất lượng
tốt.
+ Sản xuất mủ Skim: nếu quá trình đông tụ không hiệu quả, serum
thải ra từ hồ đông tụ sẽ còn sót nhiều cao su.
2. 2. Quy trình cơng nghệ chế biến mủ khối (mủ tạp) và nhận xét
chung
(Xem bảng vẻ)
Phân xưởng chế biến mủ tạp được chia thành 3 khu vực chính:
10
Nhà máy Xn Lập – Tổng Cơng ty Cao su Đồng Nai
+ Khu vực tiếp nhận
+ Khu vực cán và băm ngun liệu
+ Khu vực sấy và đóng gói sản phẩm
11
Nhà máy Xuân Lập – Tổng Công ty Cao su Đồng Nai
12
Nhà máy Xn Lập – Tổng Cơng ty Cao su Đồng Nai
* Giải thích quy trình sản xuất:
2.2.1. Công đoạn xử lý nguyên liệu mủ tạp bao gồm:
Mủ chén, mủ đơng, mủ dây, mủ đất được thu gom từ các nông trường
cao su. Trong quá trình lấy mủ, do ảnh hưởng của các điều kiện môi trường
bên ngoài và bên trong, cao su sẽ bò đông lại. Loại mủ này sẽ bò tách ra khỏi
nước và được chế biến sản phẩm có giá trò thấp hơn so với mủ nước. Tính
chất của loại nguyên liệu này có đặc điểm là chứa nhiều tạp chất cơ học
như: đất, cát, rác và ở dạng rắn, khối do đó trong giai đoạn đầu cần phải
cán ép loại bớt tạp chất, cắt nhỏ các nguyên liệu này ra tạo hình dạng phù
hợp cho xử lý tiếp theo. Nguyên liệu sau đó sẽ được ngâm nước và rữa sạch
nhiều lần để loại tạp chất. Nếu tồn trữ nguyên liệu phải để nơi khô ráo và
có mái che, không để ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp vào nguyên liệu. Sau
đó quá trình sản xuất được thực hiện qua các công đoạn tiếp theo.
+ Nước sử dụng để rữa nguyên liệu
+ Điện năng tiêu thụ để chạy các động cơ
+ Dầu D.O để sấy sản phẩm
+ Mùi từ tháp xử lý khí thải sau khí sấy
Trong qui trình sản xuất này không có sự thay đổi nhiều trong quá
trình sản xuất, cân bằng chất, lượng mủ sản xuất ở dạng đặc nên lượng tổn
thất không nhiều chủ yếu do rơi vãi.
*Nhận xét quy trình:
- Công đoạn xử lý nguyên liệu: mủ được tiếp nhận từ các nông trường
có chứa nhiều tạp chất: đất, cát, nylon do đó giai đoạn đầu cần phải cán,
14
Nhà máy Xn Lập – Tổng Cơng ty Cao su Đồng Nai
rữa để loại bỏ tạp chất và tồn trữ. Đây là giai đoạn phát sinh nước thải và
mùi hôi.
- Công đoạn gia công cơ học: mủ sau khi loại bỏ tạp chất được đưa
lên băng tải rồi qua hệ thống máy cán với nhiều kích cỡ khác nhau, từ dày
đến mỏng sau đó qua máy băm cốm tạo thành hạt. Giai đoạn phát sinh nước
thải. Riêng mủ vụn rơi vãi từ công đoạn này sẽ được thu gom và đem bán
như một nguyên liệu nên ít phát sinh chất thải rắn.
2.3. Đặc điểm về tiêu thụ nguyên liệu, hóa chất, nước và năng
lượng:
2.3.1. Mủ nguyên liệu tổn thất trong quá trình chế biến:
Khi nguyên liệu từ nông trường đưa về nhà máy chế biến, do đặc thù
trong chế biến mủ cao su. Phần nguyên liệu lại thất thoát cho mủ kem từ
0,5% đến 2%; mủ cốm khoảng 0,5%. Do quá trình băm cán và gạn lọc, còn
mủ kem do vệ sinh máy, hồ lắng, bồn trữ theo dòng thải ra ngoài hệ thống
xử lý nước thải.
2.3.2. Amoniac NH
3
:
kg/tấn Skim)
Sử dụng Acid Sulfuric để đông tụ mủ Skim, hàm lượng NH
3
trong mủ
Skim đi vào hồ đánh đông cũng có ý nghóa quyết đònh đến lượng Acid
Sulfuric sử dụng. Nếu hàm lượng NH
3
cao sẽ phải sử dụng một phần lớn
Acid Sulfuric. Để trung hồ. Ngồi ra nước thải từ q trình đơng tụ có hàm
lượng Acid Sulfuric cao sẽ gây nên vấn đề các muối sulfat cho hệ thống xử lý.
Thời gian thích hợp để đơng tụ mủ Skim là 72 giờ, nếu muốn rút ngắn
thời gian đơng tụ vì bất cứ lý do gì như hồ có thể tích nhỏ, lượng mủ nơng
trường về nhiều, sản lượng mủ đậm đặc nhiều thì cần nhiều Acid Sulfuric hơn,
Nếu rút ngắn thời gian để đơng tụ phải sử dụng 400-500 kg Acid Sulfuric đậm
đặc 98% cho 1 tấn DRC trong mủ Skim và chỉ cần 2 giờ để đơng tụ.
2.3.4. Oxyt kẽm ZnO+TMTD
Mức sử dụng bình qn từ 0,23-0,5 kg/tấn sản phẩm, dùng để diệt các vi
khuẩn trong ngun liệu và thành phẩm, nồng độ dung dịch 24%.
2.3.5. DAHP
Sử dụng bình qn từ 5-12 kg/tấn mủ thành phẩm, dùng để lắng bùn và
các tạp chất khác.
2.3.6. Acid Lauric:
Để kết nối mạch cao phân tử và bơi trơn chống dính trong q trình ly
tâm, bình qn sử dụng từ 1,1-1,4 kg/tấn sản phẩm.
2.3.7. Nước:
Được sử dụng nhiều trong qui trình sản xuất chủ yếu làm vệ sinh máy
móc, thiết bị, rữa hồ, ngun liệu.
2.3.8. Điện:
Được sử dụng cho hoạt động của động cơ, bơm và chiếu sáng .v v
2.3.9. Dầu D.O:
2.4.2. Nước sản xuất:
Nước thải sản xuất phát sinh chủ yếu từ khu vực tiếp nhận mủ, khu
vực ly tâm, khu vực rữa bồn chứa thành phẩm, khu vực đánh đông, từ bể
ngâm rữa, khâu ép cắt thô, băm thô, băm tinh, cán tạo tờ, băm cốm và xếp
hộc, nước thải vệ sinh nhà xưởng, nước thải từ sàn rữa xe.
2.4.3. Chất công nghiệp:
- Chất thải rắn không nguy hại và chất thải sinh hoạt: phát sinh từ hoạt
động sản xuất bao gồm cao su vụn từ dây chuyền mủ cốm, bao bì đóng gói
hư hỏng.
- Chất thải nguy hại: phát sinh từ hoạt động sản xuất gồm có giẻ lau,
găng tay dính dầu, túi lylon đựng hóa chất, can đựng hoá chất, bóng đèn hư.
Bên cạnh đó còn phát sinh bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải.
CHƯƠNG III.
THỰC HIỆN DỰ ÁN VÀ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC:
3.1. Thực hiện dự án P2111: (dự án trình diễn SXSH tại nhà máy
Xuân Lập)
Sau khi được Tổng công ty cao su Đồng Nai cam kết tham gia dự án
SXSH thuộc chương trình SEMLA và phân công thực hiện thí điểm tại nhà
máy chế biến cao su Xuân Lập. Dự án bắt đầu thực hiện từ ngày 6/8/2007 và
chấm dứt ngày 11/3/2008. Và đã đề ra được 64 giải pháp (đã có trong phần
báo cáo tổng kết thực hiện). Các giải pháp đề ra dựa trên tình hình thực tiễn
17
Nhà máy Xn Lập – Tổng Cơng ty Cao su Đồng Nai
sản xuất của nhà máy và kinh nghiệm thu thập được, từ đó nhân rộng các
nhà máy thuộc Tổng công ty.
Trong khuôn khổ dự án SEMLA thực hiện tại các nhà máy chế biến
trong tỉnh Đồng Nai với mục tiêu: “Nâng cao nhận thức cho doanh nghiệp
ngành chế biến cao su trong tỉnh về lợi ích của SXSH như hiệu quả kinh tế
trong kinh doanh và bảo đảm môi trường ngày càng thân thiện hơn”
Được sự giúp đỡ của Ban quản lý dự án (SEMLA Đồng Nai), trung
Nhóm 5 :
Sử dụng hiệu quả năng lượng: Có 21 giải pháp ( xem báo cáo) chỉ
thực hiện được 10 giải pháp còn 11 giải pháp (44, 45, 46, 47, 49, 50, 51, 53, 54,
62, 63) chưa thực hiện được, chờ đầu tư.
Kết quả :
a/ Tiêu thụ nước : Nước sản xuất mủ tạp giảm từ 23m
3
/tấn xuống
21m
3
/tấn. Nước SX mủ kem giảm từ 9,7 m3/tấn xuống còn 7,6m3/tấn .
Chú ý : mùa cao điển sản lượng tăng, thời gian SX kéo dài thì nước có
giảm nhưng so với cùng kỳ năm trước đó nước giảm khoảng 25% .
b/ Điện tiêu thụ :
Đối với dây chuyền Kem : Xuất tiêu hao là 91KWh /tấn sản phẩm
(tiêu chuẩn công nghệ sạch là 91KWh/tấn) như vậy đạt yêu cầu vì xưởng mủ
Latex các thiết bò ngoại nhập có chất lượng cao nên mức tiêu hao là mức
chuẩn .
Đối với dây chuyền mủ kkối (Tạp): Suất tiêu thụ điện giảm từ 215
Kwh/tấn sản phẩm xuống còn 205 Kwh/tấn sản phẩm nhờ lắp tụ bù, thay
bóng đèn chiếu sáng từ nơi cần công suất nhỏ, nhất là bóng đèn, tiết kiêm
điện, cài đặt đònh giờ hệ thống đèn chiếu sáng, thay tole sáng vv
c. Về hoá chất :
19
Nhà máy Xn Lập – Tổng Cơng ty Cao su Đồng Nai
Hầu hết các loại hoá chất giảm không đáng kể thậm chí hoá chất
H
2
SO
4
20
Nhà máy Xn Lập – Tổng Cơng ty Cao su Đồng Nai
Điện tiêu mủ khối
215KWh/tấn sản
phẩm
205KWh/tấn sản phẩm
Nước tiêu
thụ sản xuất
Mủ kem 9,7m
3
/tấn sản phẩm 7,6m
3
/tấn sản phẩm
Mủ khối 23m
3
/tấn sản phẩm 21m
3
/tấn sản phẩm
Dầu DO tiêu thụ
dùng sấy mủ
33lit/tấn sản phẩm 31lit/tấn sản phẩm
Tỷ lệ tăng của thành phẩm
ngoại lệ (từ mủ rơi vải)
1% 1,5%
Tỷ lệ tăng hiệu quả thu hồi
Latex.
88% 89%
Chương IV: LI ÍCH KINH TẾ VÀ CHI PHÍ ĐẦU TƯ:
4.1. Lợi ích Kinh tế :
Hiệu quả mang lại sau gần 4 tháng từ tháng 9/2007 đến tháng 12/2007.
kòp đầu tư nên hiệu quả mang lại chưa được như mong đợi .
4.2. Tổng chi phí bỏ ra để áp dụng sản xuất sạch hơn trong thời
gian thực hiện từ tháng 8/2007 đến tháng 12/2007 là : 56.000.000đ.
Chi phí đầu tư chủ yếu thay các van, đường ống nước theo hướng giảm
kích thước phù hợp với yêu cầu sử dụng, đồng thời thay một số bóng đèn
chiếu sáng khu vực sản xuất, hành chánh, bảo vệ bằng loại bóng đèn tiết
kiệm năng lượng . Bên cạnh đó nâng cao nhận thức quản lý, tổ chức quản lý
nội vi, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá dây chuyền sản xuất và trang bò vật tư
thiết bò, kiểm tra đo đạt nhằm tiết kiệm hoá chất và dụng cụ thu gom nguyên
liệu rơi vãi trôi theo dòng thải .
Sau khi kết thúc dự án ngày 11/3/2008, Tổng Cty Cao su Đồng nai đã tiếp
tục đầu tư thêm cho nhà máy với chi phí thực hiện 343.000.000đ, đến nay đã
thực hiện 49 giải pháp, 15 giải pháp còn lại chờ tiếp tục đầu tư ước khoảng
1,1 tỷ đồng . Nhưng do tình hình khủng hoảng kinh tế toàn cầu, giá bán cao
su giảm ảnh hưởng đến kế hoạch đầu tư nên chưa thực hiện được, trong
những số giải pháp chưa đầu tư đáng chú ý nhất la : các giải pháp sau đây
mang lại giá trò kinh tế và bảo vệ tài nguyên rất to lớn đó là :
4.2.1. Xây dựng hệ thống lắng lọc từ nước sau xử lý (giải pháp 26) để
tái sử dụng nước phục vụ sản xuất cho dây chuyền mủ khối (tạp) có công
suất 1.000m3/ngày đêm, sẽ tiết giảm sử dụng nước ngầm ( bảo tồn tài
nguyên nước ) đồng thời giảm chi phí xả thải .
4.2.2. Xây dựng mới hệ thống pha mủ Skim với acid Sumphuric ở
nồng độ 10% sẽ giảm sử dụng acid vừa bảo đảm an toàn trong sử dụng vừa
22
Nhà máy Xn Lập – Tổng Cơng ty Cao su Đồng Nai
tiết kiệm hoá chất đặc biệt giảm độ Ônhiễm cho dòng thải khi xử lý nước
thải (xử lý tại nguồn, giải pháp 34, 39).
4.2.3. Xây dựng thêm mương đánh đông Skim nhằm giảm sử dụng
acid sunphuric, vừa tiết giảm giá thành vừa giảm Ônhiễm cho hệ thống xử lý
nước thải( xử lý tại nguồn , giải pháp 38) nếu như được đầu tư để thực hiện
điểm sản lượng nhiều, chất lượng giảm do tính chất của mùa vụ nên việc kiểm
sốt chất lượng ngun liệu bị hạn chế.
5.2. Những giá trị lợi ích mang lại từ việc thực hiện dự án P2111
Sau khi áp dụng chương trình SXSH kết quả mang lại những giá trò lợi
ích sau đây:
Ngoài giá trò về kinh tế đã nêu ở phần trên còn những giá trò lợi ích
khác cụ thể.
5.2.1. Mùi hôi:
Từ khí thải lò sấy nguyên liệu mủ tạp, mủ Skim, dòng thải đã giảm đi
rất nhiều so với trước đây, đảm bảo sức khoẻ cho công nhân sản xuất và
cộng đồng dân cư sống gần khu vực nhà máy.
5.2.2. Nước thải:
24
Nhà máy Xn Lập – Tổng Cơng ty Cao su Đồng Nai
Xử lý ổn đònh do lượng nước thải các loại hoá chất và nguyên liệu trôi
theo dòng thải giảm ( xử lý tại nguồn từ đó chi phí xử lý giảm, nhà máy dược
cấp phép xả thải và được Sở Tài nguyên và môi trường công nhận là đơn vò
đã hoàn thành xử lý ô nhiễm triệt để theo quyết đònh số 64/2003/QĐ -TTg
của Thủ tướng Chính phủ).
5.2.3. Nhận thức: về tiết kiệm nguồn năng lượng điện nước, nhiên
liệu và các loại vật tư hoá chất khác của cán bộ công nhân viên trong nhà
máy rõ rệt. Nhất là hiểu biết thế nào là chất thải, rát thải nguy hại và đã có
ý thức cáo trong việc phân loại các loại rác thải và thu gom đúng nơi quy
đònh.
5.2.4. Đội SXSH đã xây dựng được chương trình kiểm tra giám sát và
duy trì SXSH một cách có hiệu quả. Nhất là theo dỏi thống kê hàng tháng,
quý về số liệu các loại năng lượng vật tư hoá chất, tổn thất nguyên liệu có
so sánh đánh giá rút kinh nghiệm và đề xuất các biện pháp thực hiện để đưa
các chương trình SXSH ngày càng có hiệu quả. Mặt khác đội SXSH của nhà
máy cũng đã hợp tác với XNCB và các nhà máy trong tổng công ty về việc