Y học thực hành (8
70
)
-
số
5/2013
151
hụt iốt ở miền núi thì nữ có mức T
3
, TSH tăng, T
4
giảm
hơn so với nam giới. Những ngời có bớu, đặc biệt
bớu càng to cũng nh những trẻ em ít tuổi thì sự thay
đổi chức năng giáp mạnh và rõ rệt hơn so với những
ngời không có bớu và những lứa tuổi khác. Nữ, trẻ
em < 15 tuổi là những đối tợng chịu sự thiếu hụt iốt
mạnh hơn. Trong công tác phòng chống bớu cổ, cần
chú trọng tới nữ, ngời có bớu và trẻ em dới 15 tuổi
hơn những ngời khác để đạt đợc hiệu quả phòng
chống bớu cổ cao.
giảm hơn so với những ngời ngời bình thờng không
có bớu sống ở Hà Nội.
2. Nồng độ T3 và TSH tăng và T4 giảm ở nhóm
<15 tuổi so với nhóm ngời trởng thành (26-35 tuổi) ở
vùng BCĐP.
3. Những ngời có bớu ở vùng BCĐP miền núi thì
nồng độ T
3
và TSH tăng, T
4
giảm hơn so với ngời
không bớu. Bớu càng to, mức độ thay đổi càng
nhiều.
TàI LIệU THAM KHảO
1. Mai Trọng Khoa. Nghiên cứu bằng phơng pháp
kiểm định miễn dịch phóng xạ hàm lợng nội tiết tố T3,
T4, TSH trong một số điều kiện bình thờng và bệnh lý.
Luận án Phó tiến sỹ khoa học Y dợc, Đại học Y Hà Nội,
(1996).
2. Mai Trọng Khoa. Sự thay đổi nồng độ T3, T4, FT4,
TSH và thyroglobulin ở ngời bình thờng và bệnh nhân
tuyến giáp. Tạp chí Y học Việt Nam 266, 50-55, (2001).
3. Mai Trọng Khoa. Y học hạt nhân (sách dùng cho sau
đại học). Nhà xuất bản Y học, 326-327, (2012).
4. Lê Mỹ. Triển khai công tác phòng chống bệnh bớu
cổ địa phơng ở Việt Nam. Tạp chí các rối loạn thiếu hụt
iot 2, 7-8, (1991).
5. Biersack H.J, Freeman L.M. Clinical Nuclear
Medicine. Springer - Verlag Berlin Heidelberg, 187-191,
(2007).
tiền phẫu không cao, gặp đủ các nhóm hạch và phụ
thuộc chủ yếu vào giai đoạn bệnh.
SUMMARY
Evaluation of lymphonode metastasis of cevical
cancer with pre-operate irradiation adjuvant therapy
Objects: Evaluation of lymphonode metastasis of
cevical cancer with pre-operate irradiation adjuvant
therapy.
Subjects: 152 patients were diagnosed with cevical
cancer stage IB,IIA, treated at K hospital from 01.2009
to 1.2011.
Results: 19.7% of patients had pelvic lymphonode
metastasis. The lymphonode metastasis of stage
Y học thực hành (8
70
)
-
số
5
/201
3
phẫu thuật, xạ trị triệt căn, phơng pháp tia xạ tiền
phẫu kết hợp với phẫu thuật là giảm biến chứng do liều
xạ thấp và nhất là giảm sự di căn hạch chậu trớc
phẫu thuật. Bệnh viện K Hà Nội đã áp dụng các
phơng pháp trên trong điều trị ung th CTC. Vì vậy
chúng tôi nghiên cứu đề tài này với mục tiêu đánh giá
một số đặc điểm di căn hạch sau xạ trị tiền phẫu ung
th cổ tử cung giai đoạn IB- IIA tại bệnh viện K.
Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu
1. Đối tợng nghiên cứu
152 bệnh nhân ung th cổ tử cung giai đoạn IB-IIA
đã đợc xạ trị tiền phẫu và phẫu thuật tại bệnh viện K
từ 1/2009- 1/2011.
Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân
- BNUT CTC giai đoạn IB-IIA xạ trị tiền phẫu và
phẫu thuật tại bệnh viện K, có hồ sơ bệnh án đầy đủ,
có giải phẫu bệnh: ung th CTC. Cha can thiệp của
tuyến trớc, không có bệnh ung th khác
2. Phơng pháp nghiên cứu: mô tả hồi cứu.
Phơng pháp tiến hành
- Chẩn đoán giai đoạn bệnh: Dựa theo phân loại
giai đoạn ung th CTC của hiệp hội sản phụ khoa quốc
tế (FIGO 1995) và phân loại TNM của tổ chức y tế
thế giới (UICC 1988) [8].
- Đặc điểm mô bệnh học: Mô bệnh học: theo phân
loại của tổ chức y tế thế giới trong nghiên cứu này
chúng tôi chỉ tiến hành trên hai thể mô bệnh học gồm:
Ung th biểu mô vẩy, Ung th biểu mô tuyến.
- Phác đồ điều trị: Gồm các bớc sau: xạ trị trớc
mổ, phẫu thuật.
3. Xử lí số liệu
- Số liệu đợc nhập, xử lý và phân tích trên phần
mềm SPSS 16.0, giá trị p xác định sự khác biệt có ý
nghĩa thống kê khi p<0.05
KếT QUả NGHIÊN CứU
1. Tỷ lệ di căn hạch chậu sau xạ trị n=152BN.
Tỷ lệ di căn hạch chậu sau xạ trị là 19.7%
2. Liên quan di căn hạch theo nhóm tuổi
Bảng 2: Di căn hạch theo nhóm tuổi n = 152
Di căn hạch châu
< 50 tuổi
50 tuổi
P
Số BN
%
Số BN
%
Có di căn hạch
16
23.9%
3. Di căn hạch theo kích thớc u.
Bảng 3: Di căn hạch chậu theo kích thớc u
Di căn hạch châu
U
4cm
U < 4cm
P
Số BN
%
Số BN
%
Có di căn hạch
16
25.8%
14
15.6%
0.119
số
5/2013
153
Bảng 4: Liên quan giữa giai đoạn bệnh với tỷ lệ di
căn hạch n=152
Di căn hạch châu
IB
IIA
P
Số BN
%
Số BN
%
Có di căn hạch
- Giai đoạn IIA tỷ lệ di căn hạch chậu là 25.6% lớn
hơn tỷ lệ di căn hạch chậu giai đoạn IB(12.9%) Sự
khác biệt có ý nghĩa thống kê với (p<0.05)
5. Liên quan di căn hạch chậu theo thể mô
bệnh học. Bảng 5: n=152
Di căn hạch châu
UTBM vẩy
UTBM tuyến
P
Số BN
%
Số BN
%
Có di căn hạch
16
14.8%
10
29.4%
0.055
Có dicăn hạch
Không di
căn hạch
Liều xạ tiền phẫu
60Gy
> 60Gy
16 (24.2%)
14 (16.3%)50 (75.8%)
72 (83.7%)
66 (100%)
86 (100%)
0.221
Phơng pháp xạ
HDR đơn thuần
HDR và xạ ngoài
9/72
12,5
Hạch chậu ngoài
5/72
6,9
Hạch chậu gốc
4/72
5,6
Hạch động
mạch chủ
8/72
11,1
Vị trí chặng hạch
Chặng gần
13/72
hạch chậu phản ánh mức độ di căn lan tràn của bệnh.
NC của nhiều tác giả cho thấy có mối liên quan giữa tỷ
lệ di căn hạch chậu với giai đoạn bệnh. Bảng sau cho
thấy giai đoạn IB có tỷ lệ di căn hạch chậu (12.9%)
thấp hơn so với giai đoạn IIA (25.6%), sự khác biệt có ý
nghĩa thống kê với p<0.05. Điều này cho thấy giai đoạn
càng cao khả năng di căn hạch càng lớn.
Tác giả
Số bệnh
nhân
Tỷ lệ di căn hạch
Giai đoạn IB
Giai đoạn IIA
Vũ Ho
ài Nam [5]
81
9.1
12.5
Nguyễn Trờng Kiên [4]
122
2.27
này tỷ lệ di căn hạch chậu ở UTBM vảy (14.8%) thấp
hơn UTBMT (29.4%). Nhng cha thấy sự khác biệt có
ý nghĩa thống kê với p>0.05. Kết quả này tơng tự
nghiên cứu của Vũ Hoài Nam [5] khi nghiên cứu 81
bệnh nhân ung th CTC giai đoạn IB-IIA đợc xạ trị
tiền phẫu tỷ lệ di căn hạch chậu của nhóm ung th
biểu mô vảy (7.8%) thấp hơn nhóm ung th biểu mô
tuyến (20%) với p=0.171(>0.05)
6. Tỷ lệ di căn hạch theo kỹ thuật xạ trị, liều xạ
ngoài.
Kết quả của NC cho thấy tỷ lệ di căn hạch chậu
giữa các liều xạ ngoài, tổng liều điểm A, cách thức xạ
trị là không có sự khác biệt (p>0.05). Điều đó là do bác
sỹ xạ trị đã phân loại BN trớc khi xạ dựa trên kích
thớc u, giai đoạn bệnh để lập kế hoạch điều trị xạ áp
sát đơn thuần hay phối hợp xạ ngoài và xạ áp sát và
tiếp tục theo dõi đáp ứng điều trị của bệnh nhân trên
lâm sàng cũng nh cận lâm sàng để điều chỉnh liều xạ
ngoài cũng nh tổng liều xạ trị tại điểm A thích hợp sao
cho đạt đợc kết quả tốt cho bệnh nhân.
Y học thực hành (8
70
)
-
số
5
/201
đoạn). Tỷ lệ di căn hạch chậu ở giai đoạn IB (12.9%)
thấp hơn giai đoạn IIA (25.6%) có ý nghĩa thống kê.Di
căn hạch chậu của nhóm <50 tuổi (23.9%) cao hơn ở
nhóm 50 tuổi (16.5%), sự khác biệt cha có ý nghĩa.
Di căn hạch chậu của nhóm kích thớc u 4cm
(25.8%) cao hơn ở nhóm u<4cm (15.6%), tuy nhiên
khác biệt cha có ý nghĩa. Tỷ lệ di căn hạch chậu của
nhóm thể mô bệnh học loại UTBM tuyến (29.4%) cao
hơn ở loại UTBM vẩy (14.8%). Nhng sự khác biệt
cha có ý nghĩa. Không có sự khác biệt về tỷ lệ di căn
hạch chậu giữa 2 cách thức xạ trị, tổng liều xạ trị. Di
căn trải đều đủ các nhóm hạch, cao nhất là hạch hố
bịt, tỷ lệ di căn hạch chủ bụng còn cao 11,1% có thể
do nằm ngoài trờng chiếu tia xạ tiền phẫu.
TàI LIệU THAM KHảO
1. Bài giảng sản phụ khoa tập II (2004). BM sản-
ĐHY Hà Nội. NXB y học, Tr.110-115.
2. Đặng Thị Việt Bắc (2006): Nhận xét đặc điểm lâm
sàng, mô bệnh học và một số yếu tố nguy cơ tái phát, di
căn sau điều trị ung th CTC giai đoạn I-II tại bệnh viện K
từ 2001-2005. Luận văn thạc sỹ y học, trờng Đại học Y
Hà Nội.
3. Bùi Diệu (2007), Đánh giá kết quả điều trị ung th
CTC giai đoạn IB IIA có sử dụng tia xạ tiền phẫu bằng
Caesium 137, Luận án tiến sỹ Y học, trờng Đại học Y
Hà Nội.
4. Nguyễn Trờng Kiên (2003), Đánh giá kết quả
điều trị phối hợp phẫu thuật và tia xạ trong ung th CTC
giai đoạn IB, IIA, IIB tại bệnh viện K từ năm 1992 1998,
Luận văn thạc sỹ Y học, trờng Đại học Y Hà Nội.
khạc đờm của thuốc HL so với nhóm chứng sử dụng
thuốc xịt họng Anginovag cho thấy: sau 7 ngày điều trị
hiệu quả giảm khạc đờm đạt 77,27% khỏi. Tác dụng
giảm khạc đờm của dung dịch xịt họng HL tơng
đơng với dung dịch xit họng Anginovag trên lâm sàng.
Tiền sử dùng thuốc hay cha dùng thuốc không ảnh
hởng đến kết quả điều trị. Thời gian mắc bệnh không
ảnh hởng đến kết quả điều trị.
summary
Randomized Clinical trial, open, placebo-controlled,
in 30 patients 18 years of age, diagnosed with
pharyngitis red level to assess the effect of the drug
decreased sputum HL compared with the control group
using throat spray Anginovag showed that after 7 days
of treatment was effective in reducing sputum from
77.27%. Effects of reduced mucus HL throat spray
solution equivalent to the solution of clinical acid
Anginovag throat. A history of drug use or not use
drugs do not affect treatment outcome. Disease
duration did not affect treatment outcome.
ĐặT VấN Đề
Y học hiện đại điều trị viêm họng đỏ cấp chủ yếu là
điều trị triệu chứng dùng thuốc kháng Histamin,
corticoid hoặc điều trị tại chỗ. Chỉ dùng kháng sinh
và giảm viêm khi bị bội nhiễm và có biến chứng [5].
Việc điều trị không đúng sẽ làm cho bệnh thành mạn
tính dai dẳng ảnh hờng đến sức khỏe và sinh hoạt,