NGHIÊN cứu đặc điểm lâm SÀNG của tổn KHUYẾT VÀNH TAI KHÔNG TOÀN bộ - Pdf 30

Y học thực hành (8
69
)
-

số

5/2013

115

2. Phan Thị Anh Mai (2009), nghiên cứu kết quả điều
trị đục thể thủy tinh nhân cứng bằng phẫu thuật phaco,
Luận án chuyên khoa II, Đại học Y Dợc Huế.
3. Nguyễn Thị Bạch Tuyết (2006), Nghiên cứu phẫu
thuật tán nhuyễn thể thủy tinh đục bằng siêu âm, đặt thể
thủy tinh nhân tạo trên mắt viêm màng bồ đào, Luận văn
Thạc sĩ y học, trờng Đại học Y khoa Hà Nôi.
4. Barraquer J.,(2006), Evolution of Cataract Surgery
from 1917 - 2006, Asian J ophthalmol, Vol 8 No 3
supplement 1, pp. 31 - 32.
5. Buratto L., MD (1998), Cataract surgery
development and technique Phacoemulsification
Principles and Techniques, SLACK, pp. 3 - 20.
6. Nagashima R.J., (2004), Decrease incidence ofì

gặp nhiều nhất (43,8%). Các tổn khuyết có kích thớc
lớn chiếm tỷ lệ cao nhất (43,8%). Đa số mức độ tổn
khuyết là nặng và vừa (50,0% và 39,6%). Tổn thơng
nhẹ chủ yếu gặp ở gờ luân nhĩ (80%). Tổn khuyết vừa
gặp nhiều ở 1/3 trên (42,1%); tổn khuyết nặng đa số ở
2/3 trên (87,5%).
Summary
Damage is not the whole ear defects common in
trauma, congenital anomalies, burns, or surgery to
remove the tumor impact on aesthetics and
psychology of the patient. Around the world there are
many authors studied the morphological anatomy,
function and rehabilitation treatments for ear injuries. In
Vietnam, there is no comprehensive study of the defect
is not the whole ear. We therefore study "Clinical
Characteristics ear damage defects not whole."
Subjects and Methods: 48 patients with ear defects
do not damage the entire Hospital Ear - Nose - Throat
and Central Military Hospital 108 teams from 3/2004 to
9/2006, met the inclusion criteria and exclusion. We
use research methods to describe each case.
Results: Injury not the whole ear defects
encountered most aged 19-50 (45.8%). Men do not
suffer ear defects more women. Due to congenital
leading cause (52.1%). Loss defect in 2/3 of the ear is
seen most frequently (43, 8%). The loss of large size
defects accounted for the highest percentage
(43.8%). The majority of the amount of injury is severe
and moderate disability (50.0% and 39.6%). Mild
lesions mainly seen around the edge rotation atrium

loại trừ.
2. Phơng pháp nghiên cứu

Y học thực hành (8
69
)
-

số
5
/201
3
116
Chúng tôi sử dụng phơng pháp nghiên cứu mô tả
từng ca.
3. Biến số nghiên cứu
3.1. Đặc điểm nhóm nghiên cứu: Tuổi, giới
3.2. Đặc điểm lâm sàng của tổn khuyết vành tai
không toàn bộ
Vị trí của tổn khuyết: Tổn khuyết 1/3 trn, 1/3 giữa,
2/3 trn, 1/2 ngồi, 1/3 dới và dái tai, ở gờ luân nhĩ
- Mức độ của tổn khuyết:
Nhẹ: Những tổn thơng gây rách da, nhng không
mất chất.

â
n

Tỷ lệ %

Nam

31

64,6

Nữ

17

35,4

Tổng số

48

100,0

Trong đó bệnh nhân nam nhiều hơn bệnh nhân nữ.
Tỷ lệ nam/nữ 1,8.
2. Độ tuổi
Bảng 3.2. Phân bố bệnh nhân theo tuổi
Lứa tuổi

Số bệnh nh

2,1

Tổng

48

100

Tổn khuyết vành tai không toàn bộ gặp ở mọi lứa
tuổi từ trẻ em đến ngời trởng thành nhng hiếm gặp
ở ngời cao tuổi.
3. Nguyên nhân tổn khuyết vành tai
Bảng 3. Nguyên nhân
Nguy
ê
n nh
â
n

Số bệnh
Tỷ lệ %

nh
â
n

Bẩm sinh

25



Tổng số100

Trong số 48 bệnh nhân, cĩ 25 bệnh nhn tổn khuyết
vnh tai không toàn bộ do bẩm sinh (52,1%), 19 bệnh
nhân (39,6%) do tai nạn giao thông, tai nạn sinh hoạt;
bỏng chiếm tỷ lệ thấp nhất 1 bệnh nhân (2,1%).
4. Tuổi phẫu thuật v nguyn nhn gy tổn khuyết
vnh tai
Bảng 4. Tỷ lệ giữa tuổi và nguyên nhân.
Nguyên nhân

Lứa tuổi
Bẩm sinh

Mắc phải

Tổng số

Số BN

%

Số BN

%


4,2

7

14,6

13


18

12

25,0

2

4,2

14

29,2

19


50

7


Bảng 5. Vị trí của tổn khuyết
Vị trí

Số bệnh nh
â
n

Tỷ lệ %

1/3 trn

10

20,8

1/3 giữa

5

10,4

2/3 trn

21

43,8

1/2 ngồi

3

Số bệnh nh
â
n

Tỷ lệ %

Nhẹ

5

10,4

Vừa

19

39,6

Nặng

24

5
0,0

Tổng số

48

100


48

100

Các tổn khuyết có kích thớc lớn chiếm tỷ lệ cao
nhất 21 bệnh nhân, (43,8%), sau đó tổn khuyết có kích
thớc vừa 17 bệnh nhân (35,4%), tổn khuyết có kích
thớc nhỏ gặp ít nhất 10 bệnh nhân (20,8%).
Y học thực hành (8
69
)
-

số

5/2013

117

8. Kích thớc của tổn khuyết và mức độ tổn
khuyết
Bảng 8. Mối liên quan giữa kích thớc và mức độ
của tổn khuyết

5

10,4

5

10,4
10

20,8

Vừa
14

29,2

3

6,3

17

35,4



1/2 ngồi

1/3 giữa +

di tai

Gờ lun nhĩ

Tổng số

Số BN

%

Số BN

%

Số BN

%

Số BN

%

Số BN

%


4

80,0

5

100

Vừa

8

42,1

5

26,3

0

0

3

15,8

2

10,5

24

100

Theo vị trí tổn khuyết mức độ nhẹ gặp nhiều nhất ở gờ luân nhĩ 4/5 bệnh nhân (80%). Các tổn khuyết mức độ
vừa gặp nhiều ở 1/3 trên (42,1%), 1/3 giữa (26,3%), 1/2 ngoài (15,8%); 1/3 giữa và dái tai (10,5%), gờ luân nhĩ
(4,8%). Các tổn khuyết mức độ nặng gặp chủ yếu ở 2/3 trên (87,5%), chỉ có một trờng hợp ở 1/3 giữa và dái tai
(4,2%); 1/3 trên (8,3%).
3.10. Kích thớc của tổn khuyết và nguyên nhân
Bảng 10. Liên quan giữa kích thớc của tổn khuyết nguyên nhân (n = 48)
Kích thớc
Nguyên nhân
Nhỏ

Vừa

Lớn

Tổng

Số BN

%

Số BN

%

Số BN



3

30,0

4

40,0

10

100

Tai nạn SH

5

55,6

1

11,1

3

33,5

9

100


0,

1

100
Trong số 25 bệnh nhân tổn khuyết vành tai không
toàn bộ do bẩm sinh, tổn khuyết kích thớc lớn gặp
nhiều nhất, chiếm 56%, sau đó là vừa 40%.
Trong 10 bệnh nhân bị tai nạn giao thông, chúng tôi
gặp cả tổn thơng có kích thớc lớn, vừa và nhỏ với tỷ
lệ (40,0%, 30,0% và 30,0%).
Trong số 9 bệnh nhân tổn khuyết vành tai không
toàn bộ do tai nạn sinh hoạt, tổn thơng kích thớc nhỏ
gặp nhiều nhất 5/9 bệnh nhân (55,6%).
BàN LUậN
1. Đặc điểm nhóm nghiên cứu.
1.1. Tuổi
Trong mẫu nghiên cứu của chúng tôi có 48 bệnh
nhân đến khám điều trị từ tháng 3/2004 đến tháng
9/2006. Tuổi của bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu
của chúng tôi (bảng 2) trải từ 3 ữ 51 tuổi. Độ tuổi tập
trung nhiều nhất từ 19 đến 50 tuổi (45,8%), tiếp đến là
lứa tuổi từ 13 ữ 18 tuổi (29,2%).
Qua nghiên cứu chúng tôi thấy lứa tuổi trởng
thành từ 19 ữ 50 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất do lứa tuổi
này là lực lợng lao động chính cũng nh tham gia giao

Theo chúng tôi đối với các trờng hợp tạo hình
vành tai có sử dụng khung sụn thì tuổi phẫu thuật thích
hợp nhất là 13 tuổi.
1.2. Giới
Bảng 1 cho thấy có sự khác biệt về giới trong mẫu
nghiên cứu của chúng tôi: nam chiếm 64,6%, nữ thấp
hơn (35,4%). Tỷ lệ nam/nữ là 1,8. Kết quả của chúng

Y học thực hành (8
69
)
-

số
5
/201
3
118
tôi có khác so với Barinka: nam chiếm 80% số trờng
hợp tổn khuyết loa tai. Cịn Stucker và cộng sự nhận
thấy rằng 77% trờng hợp khuyết vành tai thấy ở nam
giới. Nh vậy tỷ lệ tổn khuyết vành tai ở nam cao hơn ở
nữ. Theo một số tác giả tỷ lệ nam cao hơn nữ có thể do
bẩm sinh, hoặc do nam giới thờng bị tai nạn giao

tai, nhiều nhất là 1/3 trên, có 8 trờng hợp (42,1%) tiếp
đến là 1/3 giữa có 5 trờng hợp (26,3%); 1/2 ngoài có 3
trờng hợp (15,8%), 1/3 dới + dái tai có 2 trờng hợp
(10,5%), ít nhất ở gờ luân nhĩ có 1 trờng hợp (5,3%).
Các trờng hợp tổn thơng mức độ nhẹ thờng do
chấn thơng ở bờ tự do của vành tai, gặp chủ yếu là ở
gờ luân nhĩ có 4 bệnh nhân (80,0%), có 1 trờng hợp ở
dái tai (20%).
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cũng phù hợp với
kết quả của Stucker F.J, Vora N.M, Lian T.S. tổng kết
211 trờng hợp đợc tạo hình vành tai từ năm 1969 tới
1982 ở một bệnh viện quân y, những bệnh nhân này
chủ yếu là ngời lớn thì mức độ tổn khuyết nặng ở 2/3
trên và 1/3 trên có 154 trờng hợp chiếm tỷ lệ 72,9%.
3.2. Kích thớc của tổn khuyết
Trong tổn khuyết vành tai không toàn bộ kích thớc
của tổn khuyết rất khác nhau.
Bảng 10 chúng tôi nhận thấy các tổn khuyết do
bẩm sinh có kích thớc lớn có 14 trờng hợp chiếm
56,0%, vừa có 10 trờng hợp chiếm 40%, nhỏ có 1
trờng hợp chiếm 4%.
Đa số biến dạng bẩm sinh đều là những tổn khuyết
toàn bộ chiều dày vành tai, nhng da vùng quanh tai
thờng lành lặn, mềm mại, đây là yếu tố rất thuận lợi
cho tạo hình vnh tai bằng tổ chức tại chỗ.
Tổn khuyết do TNGT có 4 trờng hợp kích thớc
lớn chiếm tỷ lệ 40%, vừa có 3 trờng hợp chiếm 30%,
nhỏ có 3 trờng hợp chiếm 30%. Trờng hợp tổn
khuyết lớn do TNGT thờng có tổn thơng khác kết
hợp, hoặc tổ chức tại chỗ bị đụng dập, viêm nhiễm

(43,8%).
Các tổn khuyết có kích thớc lớn chiếm tỷ lệ cao
nhất (43,8%).
Đa số mức độ tổn khuyết là nặng và vừa (50,0% và
39,6%).
Tổn thơng nhẹ chủ yếu gặp ở gờ luân nhĩ (80%).
Tổn khuyết vừa gặp nhiều ở 1/3 trên (42,1%); tổn
khuyết nặng đa số ở 2/3 trên (87,5%).
TàI LIệU THAM KHảO
1. Đỗ Xuân Hợp (1971), Giải phẫu đầu mặt cổ, Nhà
xuất bản y học Tr. 427- 430
2. Lê Gia Vinh, Hoàng Văn Lơng (1994), Góp phần
nghiên cứu các kích thớc và góc vành tai trên một nhóm
thanh niên Việt nam, Nội san phẫu thuật tạo hình số 1. Tr.
3-6
3. Ferraro G.A, Corcione A, Nicoletti V, Rossano F,
Perrotta A, D Andrea F (2005), Blepharoplasty and
otoplasty: comparative sedation with remifentanil,
propofol, and midazolam, Aesthetic Plast. Surg.; 2005;
29(3): 181-183.
4. Fritsch M.H (2004), Incisionless otoplasty, Facial
Plast. Surg.; 2004; 20(4): 267-270.
Y học thực hành (8
69
)
-

số

5/2013

TóM TắT
Tâm thần phân liệt (TTPL) là một bệnh tâm thần
thờng gặp, gây ảnh hởng nghiêm trọng đến sức
khỏe ngời bệnh. Nhằm nâng cao hiệu quả quản lý
bệnh TTPL, tại Nghệ An, Dự án Quốc gia Chăm sóc
sức khỏe tâm thần (CSSKTT) cộng đồng đã đợc triển
khai từ năm 1999 đến nay. Theo báo cáo tổng kết
hàng năm của ngành y tế Nghệ An, kết quả thực hiện
chơng trình đang ở mức độ rất khiêm tốn, cha xác
định đợc cụ thể về tỷ lệ và cơ cấu bệnh tâm thần
phân liệt trên địa bàn toàn tỉnh.
Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá kết quả quản lý,
chăm sóc, điều trị bệnh nhân tâm thần phân liệt và
thực trạng mạng lới chăm sóc sức khỏe tâm thần tại
tỉnh Nghệ An.
Phơng pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu.
Kết quả: Tỷ lệ mắc bệnh TTPL trên địa bàn tỉnh
Nghệ An là 0,34%. Số bệnh nhân TTPL đợc quản lý,
điều trị từ Dự án Quốc gia CSSKTT là 2346 bệnh nhân,
chiếm tỷ lệ 22%. Có 90/479 xã, phờng (chiếm tỷ lệ
18,79%) triển khai chơng trình mục tiêu Quốc gia về
CSSKTT. Tỷ lệ bệnh nhân TTPL có hành vi nguy hại là
4,13% và tỷ lệ bệnh nhân tái phát bệnh thờng xuyên
là 5,97%. So với bình quân cả nớc, số cán bộ y tế làm
việc trong chuyên ngành tâm thần trên 100.000 dân ở
Nghệ An rất thấp.
summary
Schizophrenia is a common mental disorder that
affects seriously patients health. In order to improve
the management of schizophrenia, in Nghe An, the

Những năm cuối thế kỷ XX sức khỏe tâm thần đợc
xếp thứ mời trong các vấn đề về sức khỏe, những
năm đầu thế kỷ XXI sức khỏe tâm thần xếp hàng thứ
t, tầm nhìn đến năm 2020 sức khỏe tâm thần có tầm
quan trọng thứ hai, sau các bệnh tim mạch.
Bệnh tâm thần phân liệt là 01 bệnh trong khoảng
77 nhóm bệnh và các rối loạn tâm thần, gồm 09 thể
bệnh trong tổng số trên 494 thể bệnh và các rối loạn
tâm thần theo bảng phân loại bệnh tật quốc tế lần thứ
10 (ICD10 Chơng F).
Tại Nghệ An Dự án Quốc gia CSSKTT cộng đồng
đã đợc triển khai từ năm 1999 đến nay đã hơn mời
năm triển khai nhng theo báo cáo tổng kết đánh giá
hàng năm của ngành y tế Nghệ An thì kết quả thực
hiện đợc đang ở mức độ rất khiêm tốn, cha xác định
đợc cụ thể về tỷ lệ và cơ cấu bệnh tâm thần phân liệt
trên địa bàn toàn tỉnh. Vì vậy, tối tiến hành nghiên cứu
đề tài với mục tiêu: Đánh giá kết quả quản lý, chăm
sóc, điều trị bệnh nhân tâm thần phân liệt và thực trạng
mạng lới chăm sóc sức khỏe tâm thần tại tỉnh Nghệ
An
ĐốI TƯợNG Và PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status