Báo cáo kiến tập tốt nghiệp tổng quan nhà máy lọc dầu dung quất - Pdf 30

Trường ĐHCN TP.HCM Báo cáo kiến tập tốt nghiệp
Khoa Công Nghệ Tổng quan nhà máy lọc dầu Dung Quất
MỤC LỤC
GVHD : - 1 -
ThS.Võ Đức Anh
Trường ĐHCN TP.HCM Báo cáo kiến tập tốt nghiệp
Khoa Công Nghệ Tổng quan nhà máy lọc dầu Dung Quất
PHẦN 1
TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT
CHƯƠNG I
SƠ LƯỢC LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI
THỰC HIỆN DỰ ÁN NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT
1.1 PH Ầ N M

Ở Đ

Ầ U
Phát triển ngành công nghiệp lọc - hóa dầu là chỉ số đánh giá thành công sự
nghiệp công nghiệp hóa của mỗi quốc gia, bởi đây là ngành công nghiệp mũi nhọn có
vai trò nền tảng với những ảnh hưởng sâu rộng đến cục diện của một nền kinh tế. Dự
án xây dựng Nhà máy l ọc dầu ( NMLD) ở nước ta được Đảng và Chính phủ chủ
trương từ rất sớm, xuất phát từ yêu cầu đảm bảo an ninh năng lượng và nhu cầu công
nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước. Quá trình hình thành và triển khai thực hiện dự án
NMLD đầu tiên của nước ta đã trải qua những giai đoạn khác nhau với nhiều khó
khăn, thách thức to lớn song phản ánh tầm hoạch định chiến lược và quyết tâm của
Đảng, Nhà nước đối với việc quy hoạch cũng như xác định lộ trình phát triển cho
ngành công nghi ệp lọc - hóa dầu đầy mới mẻ của Việt Nam.
Trong khu vực Châu Á, chúng ta thấy Hàn Quốc mặc dù phải nhập hoàn toàn dầu
thô nhưng đã xây dựng 6 NMLD với tổng công suất 127,5 triệu tấn/năm, vượt 30% so
với nhu cầu sử dụng nội địa. Singapore không có dầu thô nhưng với chiến lược trở
thành trung tâm lọc - hóa dầu của khu vực nên đã đầu tư xây dựng 3 NMLD với tổng

Dung Quất cho phép chúng ta chế biến dầu thô trong nước, đảm bảo từng bước về an
ninh năng lượng, giảm bớt sự phụ thuộc vào nguồn cung cấp xăng dầu từ nước ngoài,
góp phần vào sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước. Theo
tính toán của dự
án
, NMLD Dung Quất khi đi vào hoạt động với công suất 6,5
triệu tấn/năm , sẽ đáp ứng được khoảng 33% nhu cầu sử dụng xăng dầu trong nước.
Bên cạnh đó, việc đầu tư xây dựng NMLD Dung Quất còn là động lực to lớn để
thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh Quảng Ngãi và các tỉnh, thành phố trong
vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung và là điều kiện quan trọng nhằm đảm bảo an
ninh quốc phòng, góp phần thực hiện hai
nhi
ệm vụ chiến lược hiện nay là xây dựng
và bảo vệ tổ quốc.
NMLD Dung Quất được xây dựng tại địa bàn hai xã Bình Trị và Bình Thuận,
huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi trong quy hoạch của Khu kinh tế Dung Quất với
hệ thống cảng biển nước sâu và vịnh kín gió đã tạo nên một vị trí chiến lược ở phía
Bắc vịnh Cam Ranh, xác lập hệ thống phòng thủ ven biển bảo vệ các khu vực đặc
quyền kinh tế và hỗ trợ các hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí tại
thềm lục địa Việt Nam. Vị trí này còn được coi là đầu mối của tuyến đường ngắn
nhất không phải qua eo biển Malacca và cảng Bangkok để chuyên chở hàng hóa từ
các nước trong khu vực đi qua Miền Trung Việt Nam, tới Myanmar, Bắc Thái Lan và
Nam Trung Quốc. Khu vực này sau khi được đầu tư và phát triển sẽ có vai trò bao
quát toàn bộ vùng Biển Đông, giành được thế chủ động về an ninh, quốc phòng cũng
như giao lưu kinh tế.
Sơ đồ tổ chức:
GVHD : - 3 -
ThS.Võ Đức Anh
Trường ĐHCN TP.HCM Báo cáo kiến tập tốt nghiệp
Khoa Công Nghệ Tổng quan nhà máy lọc dầu Dung Quất

hóa dầu do Liên Xô thực hiện vào năm 1978. Một số địa điểm đã được hai bên lựa
chọn để thực hiện dự án Khu Liên hợp lọc - hóa dầu, trong đó có Nghi Sơn (Thanh
Hóa), thành Tuy Hạ - Long Thành (Đồng Nai).
Từ đầu những năm 1980, Liên Xô và Việt Nam đã thống nhất địa điểm xây dựng
GVHD : - 4 -
ThS.Võ Đức Anh
Trường ĐHCN TP.HCM Báo cáo kiến tập tốt nghiệp
Khoa Công Nghệ Tổng quan nhà máy lọc dầu Dung Quất
Khu Liên hợp lọc - hóa dầu tại thành Tuy Hạ - Long Thành (Đồng Nai). Khu Liên
hợp lọc - hóa dầu dự kiến được đầu tư xây dựng trong 2 giai đoạn, giai đoạn 1 sẽ xây
dựng một nhà máy lọc dầu với một dây chuyền chế biến dầu thô công suất 3 triệu
tấn/năm. Giai đoạn 2 dự kiến đầu tư thêm một dây chuyền chế biến dầu thô đ ể nâng
công suất lọc dầu lên 6 triệu tấn/năm và hình thành một khu hóa dầu sản xuất chất
dẻo, sợi tổng hợp và một dây chuyển sản xuất Urê. Tổng vốn đầu tư cho cả hai giai
đoạn vào khoảng 3 tỷ Rúp chuyển nhượng.
Đầu những năm 1990, việc giải phóng 3000 ha mặt bằng và tiến hành khảo sát địa
chất sơ bộ, chuẩn bị các điều kiện phụ trợ để xây dựng Khu Liên hợp đã được
phía Việt Nam hoàn tất. Lúc này, phía Liên Xô c ũng đã thực hiện xong thiết
kế cơ sở và chuẩn bị các điều kiện đầu tư khác cho dự án. Tuy nhiên do tình hình
chính trị và thể chế của Liên Xô thay đổi dẫn đến việc chấm dứt Hiệp định liên Chính
phủ nên dự án Khu Liên hợp lọc - hóa dầu tại thành Tuy Hạ không thể tiếp tục triển
khai theo hướng ban đầu.
1.2.2 Giai đ

o ạn t

ừ 19 9

2 đến 1


Trường ĐHCN TP.HCM Báo cáo kiến tập tốt nghiệp
Khoa Công Nghệ Tổng quan nhà máy lọc dầu Dung Quất
Ngãi tiếp tục khảo sát và lập quy hoạch Khu Công nghiệp tập trung, NMLD số I và
Cảng nước sâu Dung Quất (nay là Khu Kinh tế Dung Quất). Sau khi xem xét
những kết quả khảo sát khoa học thu được và quy ho ạch sơ
bộ
, ngày 09/11/1994,
Thủ tướng Chính phủ đã ra Quyết định số
658/QĐ
-TTg về địa điểm xây dựng Nhà
máy lọc dầu số I và quy hoạch Khu kinh tế trọng điểm miền
Trung
, trong đó chính
thức chọn Dung Quất - Quảng Ngãi làm địa điểm xây dựng Nhà máy lọc dầu số I.
Việc lập Luận chứng nghiên cứu khả thi chi tiết của dự án được một Tổ hợp bao
gồm Tổng công ty dầu khí Việt Nam, Total, CPC và CIDC tiếp tục thực hiện. Tuy
nhiên đến tháng 9/1995, Total xin rút khỏi dự án do không đạt được sự thỏa thuận
về địa điểm đặt nhà máy. Để tiếp tục triển khai dự án, theo chỉ đạo của Thủ tướng
Chính phủ, Tổng công ty dầu khí Việt Nam đã khẩn trương soạn thảo và trình
Chính phủ phê duyệt hướng dẫn đầu bài Nhà máy lọc dầu số I và mời các đối tác
khác thay thế Total tham gia dự án.
Ngày 15/02/1996, Tổng công ty Dầu khí và các đối tác nước ngoài là LG (Hàn
Quốc), Stone & Webster (Mỹ),
Petr
onas (Malaysia), Conoco (M ỹ), CPC và CIDC
(Đài Loan) đã ký kết thỏa thuận lập Luận chứng khả thi chi
tiết
Nhà máy lọc
dầu số I. Ngày 05/03/1996, lễ ký chính thức thỏa thuận lập Luận chứng khả thi chi
tiết Nhà máy lọc dầu số I được tiến hành. Theo đó, tỷ lệ góp vốn của các bên tham

ngoài tham gia thị trường phân phối sản phẩm.Đề nghị này không có lợi cho phía
Việt Nam nên đã không được Chính phủ ta phê chuẩn.Vì lý do đó, năm 1996 phía đối
tác nước ngoài xin rút khỏi dự án.
1.2.3 Giai đ

o ạn t

ừ 19 9

7 đến 1

998 :
Thực hiện phương án tự đầu tư theo Quyết định 514/QĐ-TTg của Thủ
tướng Chính phủ.
Sau khi các đối tác nước ngoài rút khỏi dự án, theo chỉ đạo của Chính phủ, Tổng
công ty dầu khí Việt Nam tiếp tục lập Luận chứng nghiên cứu khả thi chi tiết Dự án
NMLD số I theo phương án Việt Nam tự đầu tư . Luận chứng nghiên cứu khả thi
được thực hiện trong thời gian từ tháng 01/1997 đến hết tháng 3/1997 với sự tham gia
của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Giao thông - Vận tải, Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính, Bộ
Khoa học - Công Nghệ & Môi trường, Bộ Quốc phòng, Bộ Công nghiệp, Văn
phòng Chính phủ và UBND tỉnh Quảng Ngãi.
Được sự đồng ý của Thủ tướng Chính phủ, để đảm bảo khách quan và độ tin cậy
của Luận chứng nghiên cứu khả thi, Tổng công ty d ầu khí Việt Nam đã thuê
Công ty Foster Wheeler Energy Limited (Anh) và UOP (Mỹ) làm tư v ấn trong quá
trình xây dựng Luận chứng. Trên cơ sở xem xét Luận chứng nghiên cứu khả thi và
các ý kiến của các công ty tư vấn, ngày 10/7/1997 Thủ tướng Chính phủ đã ra
Quyết định
514/QĐ-TTg phê duyệt
d
ự án Nhà máy lọc dầu số I - Dung Quất theo hình th ức


ừ 199

9 đến 2

003:
Hợp tác với Nga thành lập Công ty Liên doanh NMLD Việt – Nga
(Vietross) để triển khai dự án theo hình thức liên doanh với tỷ lệ góp vốn 50/50.
Như trên đã đề cập, cuộc khủng hoảng tài chính trầm trọng trong khu vực Châu
Á đã có những tác động xấu đến việc huy động vốn để thực hiện dự án xây dựng
NMLD Dung
Quấ
t . Ngoài 600tr USD thu đư ợc từ phần lợi nhuận của ta tại Liên
doanh Vietsovpetro trong thời gian 4 năm trước mà Chính phủ cho phép Tổng công
ty dầu khí Việt Nam giữ lại để đầu tư vào dự án thì việc thu xếp khoản tài chính còn
lại là quá lớn và khó có thể thực hiện được. Trước tình hình đó, phương án Liên
doanh với Nga để hợp tác xây dựng và vận hành Nhà máy Lọc dầu số 1 tại Dung
Quất được xúc tiến.
Ngày 25/8/1998, Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Liên bang Nga đã ký Hiệp
định Liên Chính phủ về việc xây dựng, vận hành Nhà máy lọc dầu số I tại Dung Quất.
Theo đó, ta và bạn thống nhất giao cho Tổng công ty dầu khí Việt Nam(Petrovietnam)
và Liên đoàn kinh tế hải ngoại n hà nước Liên bang Nga ( Zarubezhneft) làm Ch ủ
đầu tư của dự án.
Ngày 19/11/1998, hai phía đ ã thỏa thuận thành lập Liên doanh xây dựng và vận
hành NMLD để trực tiếp thực hiện công tác quản lý xây dựng và vận hành Nhà máy
lọc dầu Dung Quất. Thời gian hoạt động của Liên doanh dự kiến là 25 năm. Ngày
28/12/1998, Công ty Liên doanh Nhà máy lọc dầu Việt - Nga (Vietross) chính thức
được thành lập theo Giấy phép đầu tư số 2097/GP –KHĐT của Bộ Kế hoạch và
Đầu tư nước CHXHCN Việt Nam.
Theo Quyết định

triển khai 7/8 gói thầu, trừ gói thầu EPC 1 - Gói th ầu quan trọng nhất của dự
án
.
Liên doanh cũng đã thu xếp đủ vốn cho dự án từ nguồn tín dụng của hai phía,
đồng thời hoàn thành được một số hạng mục xây dựng cơ bản, ổn định cơ sở vật
chất, phương tiện và các điều kiện làm việc của CBCNV; t hiết lập cơ cấu tổ chức,
bộ máy nhân sự, điều hành; ban hành các nội quy, quy trình và quy chế hoạt động
v
…v.
Trong quá trình Công ty Liên doanh Vietross đàm phán hợp đồng EPC 1 với Tổ
hợp nhà thầu Technip (Pháp)/ JGC (Nhật Bản)/ Tecnicas Reunidas (Tây Ban
Nha), có những vấn đề phức tạp nảy sinh khiến cho tiến độ công việc kéo dài. Hai
bên trong Liên doanh không đạt được sự đồng thuận đối với một số vấn đề quan
trọng như việc thuê tư vấn quản lý dự án, quyết định sử dụng các nhà thầu phụ, các
nhà cung cấp thiết bị, phương án phân phối sản phẩm và một số giải pháp hoàn thiện
cấu hình công nghệ, nâng cao chất lượng và chủng loại sản phẩm của nhà máy v…v.
Do vậy hai bên đã đề nghị Chính phủ hai nước quyết định chấm dứt Liên doanh.
Phía Nga c h ấ p thuận phương án rút khỏi dự án để chuyển giao lại toàn bộ quyền
lợi và nghĩa vụ của mình trong Liên doanh sang phía Việt Nam.
Ngày 25/12/2002, Phái đoàn liên Chính phủ hai nước Việt Nam và Liên bang
Nga đã ký Nghị định thư thỏa thuận chuyển quyền chủ
đ
ầu tư dự án Nhà máy lọc
dầu Dung Quất sang phía Việt Nam. Ngày 05/01/2003, Bộ Công Sản Nga,
Zarubezhneft và Petrovietnam đã ký biên b ản chuyển giao toàn bộ nghĩa vụ và
trách nhiệm tham gia Liên doanh Vietross của phía Nga hoàn toàn sang phía Việt
Nam. Công ty liên doanh Vietross chấm dứt hoạt động.
1.2.5 Giai đ

o ạn t

hoạch đào tạo tổng thể và chuẩn bị vận hành nhà máy v…v.
Trong quá trình ti ếp tục triển khai dự án, nhận thấy cơ cấu sản phẩm theo thiết
kế cũ trước đây có xăng Mogas 83 và dầu Diesel công nghiệp - là nh ững loại
sản phẩm không còn phù hợp với qui định mới của Nhà nước về tiêu chuẩn chất
lượng sản phẩm xăng dầu - nên Ban QLDA đ ã đề xuất phương án bổ sung 2 phân
xưởng công nghệ xử lý LCO bằng Hyđrô và Izome hóa vào cấu hình nhà máy. Với
phương án này, nhà máy sẽ loại bỏ xăng Mogas 83 và dầu Diesel công nghiệp khỏi cơ
cấu sản phẩm để sản xuất xăng Mogas 90/92/95 và dầu Diesel ôtô chất lượng cao,
đảm bảo tiêu chuẩn qui định về chỉ tiêu chất lượng sản phẩm và đáp ứng nhu cầu của
thị trường xăng dầu quốc tế.
Do bổ sung hai phân xưởng công nghệ nói trên vào cấu hình nhà máy, thiết kế
tổng thể FEED do Tư vấn Foster Wheeler lập trước đây cần phải điều chỉnh và phát
triển cho phù hợp. Trước yêu cầu đó, Thủ tướng Chính phủ đã cho phép
Petrovietnam chỉ định lựa chọn nhà thầu phát triển thiết kế tổng thể và lập lại
T
ổng dự toán của nhà máy. Ngày 18/02/2004, HĐQT Tổng công ty Dầu khí Việt
Nam đã phê duyệt Hợp đồng phát triển thiết kế tổng thể
(
FDC) được ký giữa
Petrovi

etnam và Tổ hợp Nhà thầu Technip.
Để đảm bảo công tác quản lý, giám sát dự án trong điều kiện ta chưa có kinh
nghiệm về xây dựng NMLD, Chính phủ cho phép Petrovietnam ký hợp đồng tư vấn
quản lý, giám sát và vận hành chạy thử NMLD Dung Quất. Ngày 24/10/2003, Hợp
đồng PMC (Tư vấn quản lý, giám sát, vận hành thử nhà máy) đã được
Petrovietnam ký kết với Công ty Stone & Webster (Vương quốc Anh).
Ngày 17/5/2005 Hợp đồng EPC 1+4 đã được ký kết giữa Petrovietnam và Tổ hợp
nhà thầu Technip (Công ty Technip France (Pháp), Technip Geoproduction
(Malaysia), JGC (Nhật Bản), Tecnicas Reunidas (Tây Ban Nha) thực hiện, trong đó

Trong đó:
- Khu nhà máy chính = 110 ha
- Khu bể chứa dầu thô = 42 ha
- Khu bể chứa sản phẩm = 43,83 ha
- Khu tuyến dẫn dầu thô, cấp và xả nước biển = 17 ha
- Tuyến ống dẫn sản phẩm = 77,46 ha
- Cảng xuất sản phẩm = 135 ha
- Hệ thống phao rót dầu không bến, tuyến ống ngầm dưới biển và khu vực vòng
quay tàu = 336 ha
1.3.2 Sơ đồ vị

trí n h

à máy :
Mặt bằng dự án gồm có 4 khu vực chính: các phân xưởng công nghệ và phụ trợ;
khu bể chứa dầu thô; khu bể chứa sản phẩm cảng xuất sản phẩm; phao rót dầu không
bến và hệ thống lấy và xả nước biển. Những khu vực này được nối với nhau bằng hệ
thống ống với đường phụ liền kề.
GVHD : - 11 -
ThS.Võ Đức Anh
Trường ĐHCN TP.HCM Báo cáo kiến tập tốt nghiệp
Khoa Công Nghệ Tổng quan nhà máy lọc dầu Dung Quất
Hình1. 1 : Sơ đồ vị trí nhà máy lọc dầu số I Dung Quất
1.3.3 Công s u ất c

hế b i

ến và n

guyên liệu :

- Phân xưởng đồng phân hóa Naphtha nhẹ (Isome hóa).
- Phân xưởng xử lý phân đoạn trung bình (LCO) bằng Hydro.
Hiệu chỉnh công suất của 15/22 phân xưởng công nghệ và phụ trợ cũ. Nâng dung
tích chứa khu bể chứa trung gian từ 186,5 lên 336,7 nghìn m3. Tăng dung tích xây
lắp khu bể chứa dầu thô từ 448,4 lên 502,6 nghìn m
3
. Tăng dung tích làm việc của
khu bể chứa sản phẩm từ 397,0 lên 403,8 nghìn m
3
. Nâng cấp và bổ sung hệ thống
điểu khiển hiện đại và tiên tiến nhất cho nhà máy. Bố trí lại mặt bằng nhà máy phù
hợp với thiết kế mới nhằm nâng cao hiệu quả vận hành.
Hình1. 2 : Sơ đồ công nghệ của nhà máy lọc dầu Dung Quất
1.3.5
Cơ cấu sản phẩ

m:

GVHD : - 13 -
ThS.Võ Đức Anh
Trường ĐHCN TP.HCM Báo cáo kiến tập tốt nghiệp
Khoa Công Nghệ Tổng quan nhà máy lọc dầu Dung Quất
Tên sản phẩm (Nghìn tấn/năm)
Propylene 110 -
150
LPG 280 -
300
Xăng Mogas 90/92/95 2000 - 2500
Dầu hỏa/nhiên liệu phản lực Jet
A1


2+3+4, do Tổ h ợ

p N

hà thầu Techn i

p t h

ực hiện :
Đây là hợp đồng lớn nhất và quan trọng nhât của dự án, chiếm trên 80% tổng mức
đầu tư của cả nhà máy. Gói thầu EPC 1+2+3+4 được điều chỉnh, phát triển và kết nối
lại từ 4 gói thầu chính EPC 1, EPC 2, EPC 3 và EPC 4 theo thiết kế của thời kỳ liên
doanh với Nga trước đây nhằm đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả của nhà máy. Gói
thầu này do Tổ hợp Nhà thầu Technip bao gồm các Công ty Technip France (Pháp),
Technip Geoproduction (Malaysia), JGC (Nhật Bản), Tecnicas Reunidas (Tây Ban
Nha) thực hiện, trong đó Technip France (Pháp) đứng đầu. Tổng công ty LILAMA
của Việt Nam là Nhà thầu phụ chỉ định của gói thầu này.
Công việc của Tổ hợp Technip trong Hợp đồng EPC 1+2+3+4 là thiết kế chi tiết,
mua sắm vật tư thiết bị, xây dựng và lắp đặt, chạy thử, chạy nghiệm thu và chuyển
giao nhà máy cho ch ủ đ ầu tư vận hành đồng bộ nhà máy. Phạm vi tiến hành của
GVHD : - 14 -
ThS.Võ Đức Anh
Trường ĐHCN TP.HCM Báo cáo kiến tập tốt nghiệp
Khoa Công Nghệ Tổng quan nhà máy lọc dầu Dung Quất
gói thầu EPC 1+2+3+4 bao gồm: Các phân xưởng công nghệ và phụ
trợ
, các hạng
mục công trình khác trong phạm vi hàng
r

n só n

g, do Công ty Lũng Lô l à

m tổng t h

ầu :
Đê chắn sóng là hạng mục công trình nằm trong dự án NMLD Dung Quất. Đê
được xây dựng tại vịnh Dung Quất nhằm ngăn sóng, bảo vệ khu Cảng xuất sản phẩm
(gói thầu EPC 5B) của NMLD. Việc xây dựng đê chắn sóng còn có tác dụng tạo ra
sự ổn định về mặt nước của toàn bộ khu vực vịnh Dung Quất, đảm bảo hoạt động của
các hạng mục như bến số 1 của Cảng công vụ, các bến của Cảng tổng hợp Dung
Quấ
t , Cảng chuyên dùng cho công nghiệp nặng và các công trình khác trong vịnh.
- Chiều dài toàn đê: 1.557 m (phần đỉnh đê).
- Chiều rộng trung bình của đê: 11 m.
- Chiều cao đê: Phần tiếp giáp với bờ là +10 m và phần đỉnh đê là +11 m.
- Mái dốc đê: Độ dốc 4/3.
- Thân trong của đê : Đá các loại theo tiêu chuẩn quy định.
- Thân ngoài đê : Phủ bằng khối Accropode.
Công trình đê chắn sóng được Công ty Liên doanh Vietross ký hợp đồng vào
ngày 17/02/2001 với tổ hợp các nhà thầu do Công ty Lũng Lô (Bộ Tư lệnh Công
GVHD : - 15 -
ThS.Võ Đức Anh
Trường ĐHCN TP.HCM Báo cáo kiến tập tốt nghiệp
Khoa Công Nghệ Tổng quan nhà máy lọc dầu Dung Quất
Binh) đứng
đầu
. Các nhà thầu phụ tham gia gồm Tổng Công ty Xây dựng & Phát
triển hạ tầng (LICOGI), Tổng Công ty Xây d ựng Thăng Long và Công ty Thiết kế -

C 5B - Cảng x

u ất s

ản p h

ẩm, do l i

ên d a

nh nh

à t h ầu

C i

enco1 và c á

c nhà t h ầu p

hụ thực hiện :
Gói thầu EPC 5B là hệ thống kết cấu cọc và sàn để nâng đỡ hệ thống ống công nghệ,
các cần xuât sản phẩm, thiết bị điện và tự động hóa của cảng xuất sản phẩm. Đây
là một gói thầu có tính chất quan trọng vì hạng mục này có giao diện trực tiếp với
Gói EPC 1+2+3+4. Các hạng mục công trình thuộc gói thầu EPC 5B được bố trí nằm
trong khu vực vịnh Dung Quất sát với phía trong của thân đê chắn sóng, có diện tích
sử dụng khoảng 135 ha gồm mặt đất và mặt biển với quy mô như sau:
- Hai bến xuất (số 1 và số 2) cho phép tiếp nhận tàu có trọng tải từ 15.000 tấn
đến 30.000 tấn, có thể mở rộng để tiếp nhận tàu có trọng tải lớn nhất là 50.000 tấn.
- Bốn bến xuất thành phẩm (số 3, 4, 5 và 6) cho phép tiếp nhận tàu có trọng tải

cọc ống thép vào đá gốc và nhà thầu phụ cung cấp cọc ống thép theo tiêu chuẩn mới.
Ngày 27/09/2005, Liên danh Nhà thầu EPC 5B đã ký hợp đồng với Nhà thầu
phụ Spindo (Indonesia) để cung cấp cọc ống thép.
Ngày 24/01/2006, Liên danh Nhà thầu EPC 5B đã ký hợp đồng với Nhà thầu
phụ Antara Koh (Singapore) để thực hiện việc khoan và hạ cọc ống thép vào đá
gốc.
Tháng 02/2006, sau khi thống nhất về tải trọng với Tổ hợp Nhà thầu Technip
(Gói EPC 1+2+3+4), Nhà thầu EPC 5B tiếp tục hoàn chỉnh thiết kế chi tiết và
triển khai thi công công trình. Theo tiến độ, gói thầu EPC 5B sẽ được hoàn thành
vào tháng 6 năm 2007.
1.4.4 Gói thầu E P

C7 -

Khu nhà hành chí n

h và đi ề

u hàn h

, do Nhà t h ầu

C O

MA thực h i ệ

n :
Gói thầu EPC 7 nằm phía bắc của khu nhà máy chính, có tổng diện tích khoảng
10 ha, trên cao trình san nền +11m, được quy hoạch trong khu vực không có nguy
cơ cháy nổ. Bao gồm các hạng mục nhà hành chính, nhà bảo vệ, trạm y tế, trạm cứu


NG CÔ N

G NG H


2.1.1 Phân x ư ở

ng c

h ư

ng cất k

hí qu y

ể n

, U

-011 ( C

D U

)
Công suất thiết kế 6,5 triệu tấn dầu thô/năm.
Phân xưởng Chưng cất khí quyển có nhiệm vụ phân tách dầu thô nguyên liệu
thành các phân đoạn thích hợp cho các quá trình chế biến hạ nguồn trong Nhà máy.
Dầu thô sau khi được gia nhiệt tại cụm thu hồi nhiệt được đưa vào tháp chưng cất
T

-012 (

NH T

)
Phân xưởng được thiết kế bởi Nhà bản quyền UOP, có công suất thiết kế
GVHD : - 18 -
ThS.Võ Đức Anh
Trường ĐHCN TP.HCM Báo cáo kiến tập tốt nghiệp
Khoa Công Nghệ Tổng quan nhà máy lọc dầu Dung Quất
23.500 BPSD, Phân xưởng xử lý Naphtha bằng Hydro sử dụng thiết bị phản ứng một
tầng xúc tác cố định để khử các tạp chất Lưu huỳnh, Nitơ có trong FRN từ phân
xưởng CDU, chuẩn bị nguyên liệu cho phân xưởng ISOM và CCR. Naphtha sau
khi được xử lý sẽ đi vào tháp phân tách (Naphtha Splitter) cho ra hai sản phẩm:
- Light Naphtha (LN) đưa sang phân xưởng Light Naphtha Isomerization Unit –
ISOM
- Heavy Naphtha (HN) đưa sang phân xưởng Reforming – CCR.
Hình 1.3 : Sơ đồ công nghệ phân xưởng NHT
2.1.3 Phân x ư ở

ng R

e f

orming, U

-013 (Co n

tinuous C


ng x

ử l

ý Kero s

ene, U

-014 (

KT U

)
Đây là phân xưởng bản quyền của Merichem, có công suất thiết kế 10.000 BPSD
KTU được thiết kế sử dụng kiềm để trích ly, làm giảm hàm lượng Mercaptan, H
2
S,
Naphthenic acide trong dòng
Kerosene
đến từ CDU đồng thời tách loại toàn bộ nước
có trong Kerosene trước khi đưa sang bể chứa. Kerosene thành phẩm phải đạt tiêu
chuẩn của Jet A1. Do nhu cầu hiện nay về dầu đốt (KER) là rất nhỏ do đó khi có nhu
cầu, Jet A1 sẽ được bán như KER thương phẩm. Ngoài ra một phần Kerosene thành
phẩm có thể được sử dụng làm phối liệu cho DO/FO khi cần.
2.1.6 Phân x ư ở

ng C

r a


2.1.7 Phân x ư ở

ng xử l

ý LPG, U

-016 (LT U

)
Đây là phân xưởng bản quyền của Merichem, công suất thiết kế 21.000 BPSD
LTU được thiết kế sử dụng kiềm để trích ly, làm giảm hàm lượng Mercaptan,
H

2
S,
COS, CO
2
khỏi dòng LPG nguyên liệu đến từ Gas Plant của phân xưởng RFCC. Quá
trình trích ly được tiến hành trong hai thiết bị mắc nối tiếp trong đó dòng LPG và
dòngkiềm di chuyển ngược chiều. LPG đã xử lý được đưa sang phân xưởng thu
hồi Propylene. Kiềm thải được đưa sang phân xưởng trung hòa kiềm thải (CNU).
2.1.8 Phân xưởng xử lý Naphtha từ RFCC, U-017
(NTU)
Đây là phân xưởng bản quyền của Merichem, công suất thiết kế 45.000
BPSDNTU được thiết kế để l oại bỏ các tạp chất của lưu huỳnh (chủ yếu là Mercaptan)
và phenol của phân đoạn Naphtha từ RFCC dựa trên nguyên tắc trích ly giữa dòng
RFCC Naphtha và dòng kiềm tuần hoàn. Dòng Naphtha sản phẩm được đem đi phối
trộn xăng thương phẩm hoặc đưa vào bể chứa trung gian . Kiềm thải được đưa sang
phân xưởng trung hòa kiềm thải (CNU).
2.1.9 Phân x ư ở

ng tái sinh a m

ine, U

-

019 (

AR U

)
Công suất thiết kế 101m
3
/h Phân xưởng được thiết kế để l oại bỏ khí chua khỏi
dòng Amine bẩn từ phân xưởng RFCCvà LCO HDT. Amine bẩn được đưa vào bình
ổn định, tại đây xảy ra quá trình tách loại Hydrocacbon lỏng khí, trước khi vào tháp tái
GVHD : - 21 -
ThS.Võ Đức Anh
Trường ĐHCN TP.HCM Báo cáo kiến tập tốt nghiệp
Khoa Công Nghệ Tổng quan nhà máy lọc dầu Dung Quất
sinh .Sau khi được loại bỏ khí chua amine được đưa trở lại các tháp hấp thụ trong phân
xưởng RFCC và LCO HDT.Một phần dòng amine sạch này sẽ đi qua thiết bị lọc để
loại bỏ các tạp chất cơ học.Khí chua sẽ được đưa qua phân xưởng thu hồi lưu huỳnh
SRU.
2.1.11 Ph â

n x ư ở

ng tr u


21 (PR U

)
Công suất thiết kế 77.240 kg/h.
Phân xưởng PRU được thiết kế để phân tách thu hồi Propylene trong dòng LPG
đến từ phân xưởng LTU. Propylene sản phẩm phải được làm sạch đến phẩm cấp
Propylene dùng cho hóa tổng hợp (99,6 % wt). Phân xưởng gồm có ba tháp chưng
cất :
- Tháp tách C3/C4
- Tháp tách C2/C3
- Tháp tách Propane/Propylene
Sau đó Propylene còn được làm sạch để tách loại các tạp chất : Carbonyl Sulphic,
arsenic, phosphorous and antimony, trước khi đưa sang bể chứa.
2.1.13 Ph â

n x ư ở

ng thu hồi lưu huỳn h

, U- 0

22 (SR U

)
Công suất thiết kế: thu hồi 5 tấn lưu huỳnh /ngày khi nguyên liệu của Nhà máy là
dầu thô Bạch Hổ và sẽ được mở rộng lên đến 36,5 tấn/ngày khi xử lý dầu thô hỗn hợp
Tại phân xưởng SRU, các dòng khí chua ừt ARU, SWS, CNU sẽ được xử lý bằng
công nghệ Claus để thu hồi Lưu huỳnh hoặc được đốt ở Incinerat or. Lưu huỳnh sản
phẩm ở trạng thái rắn và được xuất bán bằng xe tải.
2.1.14 Ph â


HÂN X Ư Ở

NG PHỤ TRỢ
2.2.1. Hệ th ố

ng c ấ

p n ư



c (nư ớ

c uố n

g, n ư



c công n g

hệ và n

ư ớ

c khử khoán g

)U-031
Hệ thống cấp nước của Nhà máy nhận nước từ Nhà máy nước nằm cách Nhà


)
Hệ thống hơi nước và nước ngưng bao gồm: các thiết bị sản xuất hơi nước, hệ
thống phân phối hơi nước và các cụm chuyển đổi hơi cao áp (HP) thành hơi trung áp
(MP); hơi trung áp thành hơi thấp áp (LP). Ngoài ra còn có hệ thống thu hồi và xử lý
nước ngưng, hệ thống tách khí và các cụm nạp hóa chất. Phân xưởng được thiết kế để
cung cấp:
- Hơi nước cao, trung và thấp áp sử dụng trong Nhà máy
- Thu
hồ
i và xử lý nước ngưng trong Nhà máy và tái sử dụng làm BFW cao và
trung áp cho các thiết bị sinh hơi trong khu công nghệ
- Thu hồi và xử lý nước ngưng trong Nhà máy điện và tái sử dụng làm BFW
siêu cao áp cho Nhà máy điện.
Trong Nhà máy lọc dầu, hơi nước được sản xuất tại nhiều nơi khác nhau, với các
cấp áp suất khác nhau th ông qua việc tận dụng thu hồi nhiệt thừa của các phân
xưởng, hoặc đốt bổ sung FG. Tuy nhiên lượng hơi nước tiêu thụ trong toàn Nhà máy
chủ yếu được cung cấp bởi Nhà máy điện:
- Hơi cao áp đượ c tạo thành từ việc giảm áp hơi siêu cao áp sinh ra từ các lò hơi
của Nhà máy điện
GVHD : - 23 -
ThS.Võ Đức Anh
Trường ĐHCN TP.HCM Báo cáo kiến tập tốt nghiệp
Khoa Công Nghệ Tổng quan nhà máy lọc dầu Dung Quất
- Hơi trung áp được lấy từ đầu xả của các turbin phát điện trong Nhà máy điện.
Ngoài ra, cụm chuyển đổi hơi cao áp thành hơi trung áp sẽ làm việc khi có sự
thiếu hụt MP.
- Hơi thấp áp được sinh ra từ cụm chuyển đổi hơi trung áp thành hơi thấp áp.
Đầu chờ cấp hơi thấp áp và thu gom nước ngưng thấp áp cho Nhà máy
Polypropylene cũng được lắp đặt.

Nhà máy trừ các Turbine Condenser của phân xưởng RFCC và của Nhà máy điện.
Đầu chờ cấp và thu hồi nước làm mát cho Nhà máy Polypropylene cũng được lắp
đặt.
2.2.4 Hệ th ố

ng l ấ

y nư ớ

c biển, U-034 (Se aw

ater Int a

k e

)
Hệ thống bao gồm một đầu lấy nước biển nằm ngoài khơi, một bể chứa nước
biển, ống dẫn nước biển, bơm nước biển, cụm nạp hypochlorite và đầu xả nước biển.
Hệ thống được thiết kế nhằm:
- Cung cấp nước biển làm mát cho các Turbine Condenser của phân xưởng RFCC
và của Nhà máy điện
- Cung cấp nước biển làm mát cho phân xưởng nước làm mát.
2.2.5 Phân

x ư ở

ng

khí



ản xuất Nit ơ

, U

-036 (

N i

trogen S

yst em

)
GVHD : - 24 -
ThS.Võ Đức Anh
Trường ĐHCN TP.HCM Báo cáo kiến tập tốt nghiệp
Khoa Công Nghệ Tổng quan nhà máy lọc dầu Dung Quất
Phân xưởng bao gồm cụm sản xuất Nitơ và các bình chứa Nitơ lỏng, thiết bị hóa
hơi Nitơ. Phân xưởng được thiết kế với mục đích:
- Cung cấp khí Nitơ cho các hộ tiêu thụ trong khu công nghệ
- Nitơ lỏng (sẽ được hóa hơi khi sử dụng) dự phòng cho trường hợp có nhu cầu
đột xuất hoặc cho quá trình khởi động (start-up) Nhà máy.
- Nitơ lỏng và thiết bị hóa hơi dành riêng cho cụm tái sinh xúc tác của phân xưởng
CCR.
- Hệ thống Nitơ cao áp độc lập sử dụng để kiểm tra rò rỉ của các thiết bị công
nghệ, đường
ống.
- Nitơ, có độ sạch 99,7 % thể tích, được sản xuất bằng cách đông lạnh không khí.
2.2.7 Phân x ư ở


à m á

y, U-0 3

8
Hệ thống bao gồm hai bể chứa dầu nhiên liệu dùng trong Nhà máy, bơm, thiết
bị gia nhiệt và hệ thống ống cung cấp, hồi lưu dầu nhiên liệu. Hệ thống được thiết kế
cung cấp dầu nhiên liệu cho tất cả các hộ tiêu thụ trong Nhà máy.
Do trong Nhà máy ưu tiên sử dụng FG nên dầu nhiên liệu chỉ được sử dụng để
bù cho phần còn thiếu của FG. Vì vậy, nhu cầu tiêu thụ dầu nhiên liệu là không ổn
định. Thông thường dầu nhiên liệu được sử dụng là DCO của phân xưởng RFCC .
Đối với
lần start-up đầu tiên của Nhà máy, dầu nhiên liệu sẽ là FO nhập từ SPM . Trong quá
trình start-up, hai bể chứa dầu nhiên liệu có thể tiếp nhận HGO hoặc cặn chưng cất
khí quyển từ phân xưởng CDU.
2.2.9 Phân x ư ở

ng c

u n

g cấp k i

ềm, U

-039
Phân xưởng gồm bể hòa tan kiềm cùng các bể chứa và bơm vận chuyển kiềm. Có
GVHD : - 25 -
ThS.Võ Đức Anh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status