Báo cáo th c t p t t nghi p GVHD:Lê Th ng Hi nự ậ ố ệ ượ ề
MỤC LỤC
trang
Lời cảm ơn………… …………………………………………………… 3
Phần A : Giới thiệu về công ty ………………………… …………… 5
Phần B : Nội dung thực tập…………………………………… 10
1. Máy tiện………… …………… …………………… …………… 11
1.1 Máy tiện………………………………………………… ….…… 11
1.1.1 Công dụng của máy tiện ……………………………… 11
1.1.2 Phân loại máy tiện…………………….………………. 11
1.1.2 Phân loại máy tiện……………………………….……. 11
1.2 Dao tiện………………………………………….…… ………… 14
1.2.1 Đặc điểm và phân loại ……… ……….… ………… 14
1.2.2 Cấu tạo, kết cấu hình học của dao tiện…… …………. 14
1.3. Quá trình hình thành phôi khi tiện……………… …………… 16
1.4. Tiến trình tiện…………………………… …………………… 18
2. Máy Phay Ngang…… ……………… ……… …………………… 22
2.1. Máy phay……………………………… …… …… …………. 22
2.1.1 Công dụng……………… … ………………………. 22
2.1.2 Các loại máy phay……….………………… ………. 23
2.1.3 Cấu tạo của máy phay ngang…… ………………… 24
2.2 Dao phay……………………………………………………… 26
2.2.1 Phân loại dao phay………………… ………………. 26
2.2.2. Kết cấu của dao phay trụ ………… ……………… 26
răng thẳng, răng nghiêng
2.2.3. Kết cấu dao phay đĩa môđun … ………………… 27
2.3 Quá trình tạo phôi khi phay ……………………………………… 28
2.4. Tiến trình phay…………… …………………………………… 30
3. Máy phay lăn răng………………….……….………………………. 32
3.1 Máy phay lăn răng…………………………… ……………… 32
3.1.1 Hai phương pháp gia công…………………….…… 32
SVTH:Ph m V n Thùyạ ă
2
Báo cáo th c t p t t nghi p GVHD:Lê Th ng Hi nự ậ ố ệ ượ ề
LỜI NÓI ĐẦU
Nước ta đang phấn đấu để trở thành một nước công nghiệp vào năm
2020, để đạt được mục tiêu đó nước ta phải làm rất nhiều việc đó là phải phát triển
khoa học kĩ thuật. Bởi vậy nên việc chế tạo ra các loại máy móc để phục vụ cho
sản xuất là đặc biệt quan trọng, do đó Đảng và nhà nước đặc biệt quan tâm đến
ngành cơ khí. Thực tiễn ở các nước phát triển cho thấy họ có nền công nghiệp phát
triển như ngày nay là do họ có một nền tảng là ngành cơ khí phát triển.
Bởi vậy việc phát triển ngành cơ khí được đặt ra hàng đầu vì nó sẽ
tạo ra các loại máy móc có chất lượng và có giá thành cạnh tranh góp phần nâng
cao hiệu quả của nền kinh tế.
Là một sinh viên thuộc ngành cơ khí trong quá trình học tập em nhận
thấy để thúc đẩy ngành cơ khí phát triển thì ngoài việc không ngừng học tập , tiếp
thu kinh nghiệm của các nước có khoa học công nghệ phát triển thì cần phải có
một đội ngũ kỹ sư giỏi và thợ lành nghề.
Vì vậy, trong đợt thức tập tại công ty TNHH xây dựng công trình
điện Đa Phúc em đã được cán bộ công nhân viên chỉ bảo và hướng dẫn em tận tình
nhưng do khả năng của bản thân có hạn nên em chỉ tiếp thu được một số kinh
nghiệm
Qua bài báo cáo này em xin gửi lời cảm ơn tới thầy: Lê Thượng
Hiền cùng toàn thể các cán bộ công nhân viên của công ty TNHH xây dựng công
trình điện Đa Phúc đã giúp em hoàn thành bài báo cáo này.
Do thời gian có hạn nên bài báo cáo của em không tránh khỏi thiếu
sót, em mong được sự giúp đỡ của thầy cô cùng toàn thể các bạn trong lớp để bài
báo cáo được tốt hơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2011
….
………………………………………………………………………………………
….
………………………………………………………………………………………
….
………………………………………………………………………………………
….
………………………………………………………………………………………
….
………………………………………………………………………………………
….
………………………………………………………………………………………
….
SVTH:Ph m V n Thùyạ ă
4
Báo cáo th c t p t t nghi p GVHD:Lê Th ng Hi nự ậ ố ệ ượ ề
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………
Hà nội, ngày 20 tháng 05 năm 2011
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
TS. LÊ THƯỢNG HIỀN
PHẦN A GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
Công ty TNHH xây dựng công trình điện Đa Phúc là một doanh nghiệp chuyên
nghiệp, năng động về lĩnh vực cấp điện công trình thương mại, công nghiệp, dân
dụng và gia công lắp dựng kết cấu thép, xây dựng nhà máy công nghiệp, xây dựng
cơ sở hạ tầng quy mô vừa và nhỏ tại địa bàn Hà Nội cũng như các tỉnh phía Bắc,
các công trình thực hiện luôn đảm bảo tiến độ, chất lượng và giá cả hợp lý.
Tên doanh nghiệp: CÔNG TY TNHH XDCT ĐIỆN ĐA PHÚC
Trụ sở chính: số 1/36 – Đường Đa Phúc Thị Trấn Sóc Sơn – Thành Phố Hà
• Hệ thống điện chiếu sáng.
• Hệ thống chống sét.
Hệ thống kết cấu thếp:
• Xây dựng hệ thống nhà xưởng kho bãi.
• Xây dựng nhà máy công nghiệp vừa và nhỏ.
• Xây dựng hạ tầng các công trình
CÁC HOẠT ĐỘNG
• Tư vấn, thiết kế, thi công : các công trình cấp điệ công nghiệp và dân dụng
tới 35 KV; công trình công nghiệp và chiếu sáng đường phố; hệ thống điều
khiển tự động; hệ thống chống sét công trình; hệ thống xử lí môi trườnng
• Đại lý mua, bán, ký gửi vật tư, thiết bị ngành điện.
• Xây dựng các công trình dân dụng.
• Dịch vụ vận tải hàng hóa, vận chuyển hành khách.
• Gia công lắp dựng các sản phẩm cơ khí kết cấu thép.
• Thiết kế công trình: Dân dụng, công nghiệp ( nhà xưởng, kho, công trình kỹ
thuật phụ trợ ); điện năng ( nhà máy điện, đường dây, trạm biến áp ).
NĂNG LỰC THI CÔNG XÂY LẮP
SVTH:Ph m V n Thùyạ ă
6
Báo cáo th c t p t t nghi p GVHD:Lê Th ng Hi nự ậ ố ệ ượ ề
Đội ngũ cấn bộ, chuyên gia và công nhân kỹ thuật : công ty TNHH xây
dựng công trình điện Đa Phúc có đội ngũ cán bộ tư vấn, kỹ thuật bao gồm kỹ sư
chuyên ngành điện, cơ khí, xây dựng, kinh tế… được đào tạo trong các trường đại
học và cao dẳng có uy tín ở nước ngoài cũng như các trường đại học, cao đẳng ,
trung cấp chính quy ở trong nước. Công nhân kỹ thuật lành nghề từ bậc 3 đến bậc
7, được đào tạo và lựa chọn kỹ càng, có nhiều kinh nghiệm lâu năm và nhiều uy
tín trong việc triển khai thực hiện các công trình có quy mô lớn và phức tạp.
Kinh nghiệm thi công : Trong thời gian qua, đội xây lắp điện của công ty đã
thi công nhiều công trình điện cao thế và hạ thế trên địa bàn cả nước, nhất là trên
miền Bắc luôn đạt hiệu quả cao nhất về tiến độ, kỹ thuật, mỹ thuật, chất lượng và
5.951.112.295 7.905.731.095 8.683.152.279
Lợi nhuận trước 79.611.253 56.240.000 168.474.237
SVTH:Ph m V n Thùyạ ă
7
Báo cáo th c t p t t nghi p GVHD:Lê Th ng Hi nự ậ ố ệ ượ ề
thuế
Lợi nhuận sau thuế 57.320.102 40.492.800 121.301.451
LÍ LỊCH CỦA CÁC CÁN BỘ CHỦ CHỐT
Thành viên 1:
• Họ và tên : Nguyễn Hồng Cấu
• Giới tính : Nam.
• Sinh năm : 1973
• Chức danh : Giám đốc
• Kinh nghiệm liên quang:
+ Chỉ huy, lãnh đạo công việc : 9 năm
+ Thi công các công trình cấp điện : 11 năm
+ Tư vấn, thiết kế công trình cấp điện : 12 năm.
Thành viên 2:
• Họ và tên : Nguyễn Thị Mai
• Giới tính : nữ
• Sinh năm : 1958
• Chức danh : Giám đốc kinh doanh – tài chính.
• Bằng cấp : Kĩ sư kinh tế
• Kinh nghiệm liên quan :
+ chỉ huy lãnh đạo công việc : 26 năm
Thành viên 3 :
• Họ và tên : Nguyễn Thành Trường
• Giới tính : nam
• Sinh năm : 1968
• Chức danh : Phó giám đốc kĩ thuật
+ Thi công các công trình : 5 năm
Thành viên 6 :
• Họ và tên : Nguyễn Anh Tuấn
• Giới tính : Nam
• Sinh năm : 1984
• Chức danh : Phụ trach kĩ thuật cơ khí kết cấu
• Bằng cấp : Kỹ sư cơ khí
• Các trường đã tốt nghiệp : ĐH CN Thái Nguyên
• Kinh nghiệm liên quan :
+ Chỉ huy lãnh đạo công việc : 3 năm
+ Thi công các công trình cơ khí : 3 năm
+ Tư vấn thiết kế công trình cấp điện : 3 năm
Thành viên 7 :
• Họ và tên :Trần Thị Hiền
• Giới tính : Nữ
• Sinh năm : 1977
• Chức danh : Cử nhân kinh tế
• Bằng cấp : Cử nhân
• Các trường đã tốt nghiệp : ĐH Kinh tế quốc dân
• Kinh nghiệm liên quan :
+ Chỉ huy lãnh đạo công việc : 15 năm
Thành viên 8 :
• Họ và tên : Triệu Thị Gấm
• Giới tính : Nữ
• Sinh năm : 1987
• Chức danh : Quản trị
• Bằng cấp : Cử nhân kinh tế
• Các trường đã tốt nghiệp : ĐH Thương mại
SVTH:Ph m V n Thùyạ ă
9
trục, nhiều trục, máy tiện CNC, vv.
- Theo kích thước: đường kính lớn nhất và chiều dài lớn nhất có thể gia công
được.
- Theo độ chính xác: cấp chính xác khác nhau
1.1.3 Cấu tạo của máy tiện
SVTH:Ph m V n Thùyạ ă
11
Báo cáo th c t p t t nghi p GVHD:Lê Th ng Hi nự ậ ố ệ ượ ề
- Thân máy và băng máy nâng đỡ máy, duy trì khả năng chuyển động ăn
khớp của các chi tiết máy.
- Hộp tốc độ truyền chuyển động n và momen xoắn M của trục chính và
thay đổi tốc độ quay của trục chính.
- Hộp chạy dao truyền lực kéo và chuyển động, đồng thời thay đổi lượng
chạy dao Sng, Sd của bàn xe dao.
- Trụ sau gá mũi tâm để nâng đỡ phôi và định tâm cho phôi
SVTH:Ph m V n Thùyạ ă
12
Báo cáo th c t p t t nghi p GVHD:Lê Th ng Hi nự ậ ố ệ ượ ề
- Mâm cặp ba chấu định tâm kẹp chặt phôi truyền chuyển động quay cho
phôi.
- Động cơ chính (AC) tạo chuyển động chính cho máy
- Bàn xe dao có:
• Đài gá dao : định vị và kẹp chặt dao tiện
• Bàn trượt dọc : di chuyển dọc theo băng máy
• Bàn trượt ngang: điều chỉnh dao dịch chuyển vuông góc với đường
tâm máy.
bàn trượt dọc nhỏ : để gá đài gá dao và điều chỉnh đài gá dao dịch chuyển
theo hướng song song hoặc xiên với tâm máy một góc độ nhất
định.Khoảng dịch chuyển của bàn trượt dọc nhỏ thường là 100 mm.
SVTH:Ph m V n Thùyạ ă
M
21
24
29
II
34
39
I
36
38
38
Phanh hãm
Biến tốc
45.45
45 45
IV
45
45
1
22
27
88
Cơ cấu bánh răng
Điều chỉnh để tiện ren
hệ Anh và hệ pítsơ
28
Cơ cấu
đảo chiều
VI
47
28
48
45
Trục chính
2828
M
5
10
S = 5
Hộp xe dao
N = 1 Kw
n = 1410 vòng/phút
S = 5
M
85
C
Bộ bánh răng
thay thế
97
2
50
37
35
142 mm
56
N = 10 Kw
n = 1450 vòng/phút
Động cơ chính
36
X
20
M
11
28
M
6
40
14
37
Điều chỉnh
bước tiến dọc
7
M
XX
37
40
61
Vít vô tận 4 đầu ren
45
XVIII
20
M
37
40
8
S = 5
20
XXII
M
37
- Thân dao có tiết diện hình chữ nhật, kích thước LxBxH được tiêu chuẩn
hoá theo kích thước đài gá dao.Thân dao có tác dụng định vị và kẹp chặt dao trên
đài gá dao, thân dao mang đầu dao.Vật liệu làm thân dao có thể như phần cắt hoặc
khác vật liệu phần cắt (thường chế tạo từ thép C45)
- Phần đầu dao: được chế tạo cắt vật liệu dụng cụ cắt (thép gió, hợp kim
cứng, )
+ Kết cấu hình học phần cắt của dao tiện
1
2
3
4
5 6
SVTH:Ph m V n Thùyạ ă
16
Báo cáo th c t p t t nghi p GVHD:Lê Th ng Hi nự ậ ố ệ ượ ề
- Mặt sau 1 và 2 (mặt sát): gồm mặt sau chính và mặt sau phụ. Mặt sau
chính đối diện với mặt đang gia công, mặt sau phụ đối diện với mặt đã gia công
- Mũi dao 3 là dao tuyến của lưỡi cắt chính và lưỡi cắt phụ. Mũi có thể là
nhọn hoặc có bán kính R
- Lưỡi cắt có lưỡi cắt chính 5 và lưỡi cắt phụ 4 .Lưỡi cắt chính là giao tuyến
của mặt trước với mặt sau chính. Lưỡi cắt phụ là giao tuyến của mặt trước với mặt
sau phụ
- Mặt trước 6 (mặt thoát): có tác dụng thoát phôi trên nó trong quá trình cắt
gọt
**Chú ý : vị trí các mặt, các lưỡi cắt và các thông số hình học của phần cắt có
ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tạo phoi, thoát phoi, ma sát, lực cắt, Do đó
phần cắt của dao phải có thông số hình học tối ưu, nó phụ thuộc vào :
Vật liệu phần cắt
Vật liệu của phôi
Năng suất, chất lượng gia công
D: đường kính phôi
n: số vòng quay của phôi (vòng/ phút)
V: vận tốc vòng quay của phôi (m/ phút )
+ Chuyển động Sng, Sd là chuyển động chạy dao. Chạy dao có nhều tốc độ
được điều chỉnh bằng bởi hộp chạy dao
SVTH:Ph m V n Thùyạ ă
18
Báo cáo th c t p t t nghi p GVHD:Lê Th ng Hi nự ậ ố ệ ượ ề
Z
1
Z
2
Z
1
I
II
Ban` xe dao
IV
Z
2
Z
1
X X X X X X X X
X
X
X X
X
X
III
S
d
n
+ Bước 3: tiện đoạn có đường kính Φ 10 , chiều dài 6 (mm)
SVTH:Ph m V n Thùyạ ă
21
Báo cáo th c t p t t nghi p GVHD:Lê Th ng Hi nự ậ ố ệ ượ ề
S
d
S
ng
+ Bước 4: Tiện đoạn côn, có độ côn là 14°, đường kính đáy nhỏ là Φ14. Để tiện
được đoạn này ta cần xoay bàn dao trên một góc 7°, Sd lúc này là chuyển động
của dao trên bàn trượt dao nhỏ.
S
d
S
ng
n
+ Bước 5: Ta sử dụng dao cắt đứt để cắt chi tiết ra khỏi phôi.
Sản phẩm tiện có độ chính xác chưa cao cần gia công lại trên máy mài để có
độ chính xác cao hơn
SVTH:Ph m V n Thùyạ ă
22
Báo cáo th c t p t t nghi p GVHD:Lê Th ng Hi nự ậ ố ệ ượ ề
S
ng
n
2. Máy Phay Ngang
Công Nghệ Phay
Phôi
V
d
( nd )
V
d
( nd )
S
d
- Phay rãnh các loại
Dao
Phôi
V
d
( nd )
S
d
Dao
S
d
Phôi
SVTH:Ph m V n Thùyạ ă
24
Báo cáo th c t p t t nghi p GVHD:Lê Th ng Hi nự ậ ố ệ ượ ề
- Phay các đường xoắn trên mặt phẳng, mặt trụ, bánh răng thẳng, bánh răng
nghiêng, trục vít, bánh vít vv.
2.1.2 Các loại máy phay.
- Theo công dụng: máy phay đứng vạn năng, máy phay ngang vạn năng,
máy phay chuyên dụng, máy phay răng, phay ren vv
- Theo kích thước: