TƯƠNG QUAN GIỮA ĐỘ DÀY
LỚP NỘI TRUNG MẠC ĐỘNG MẠCH ĐÙI VỚI
TỔN THƯƠNG ĐỘNG MẠCH VÀNH TRÊN
BỆNH NHÂN BỆNH ĐỘNG MẠCH VÀNH Ths.Bs Nguyễn Quốc Việt
Bệnh viện Đà Nẵng
ĐẶT VẤN ĐỀ
- BĐMNB là một bch quan trọng của XVĐM.
- Các yếu tố nguy cơ của XVĐM cũng được xem
là yếu tố nguy cơ chính của BĐMCD.
- BĐMCD: gđ tiền lâm sàng là sự dày lên của IMT,
có thể được phát hiện sớm bằng siêu âm.
F.IMT được xem như yếu tố nguy cơ tim mạch
tổng quát, có tương quan chặt chẽ với tổn thương
động mạch vành và các biến cố tim mạch.
Mục đích đề tài
1. Khảo sát độ dày lớp nội trung mạc động mạch
đùi bằng siêu âm Doppler ở bệnh nhân có bệnh động
mạch vành.
2. Tương quan độ dày lớp nội trung mạc động
mạch đùi với một số yếu tố nguy cơ tim mạch và mức độ
tổn thương động mạch vành.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PPNC
- Đánh giá tổn thương hẹp khẩu knh theo t lệ %: Mức
hẹp động mạch vành được tính theo công thức:
Mức hẹp (%) = [(Dn- Ds)/ Dn] x 100%.
Đo khẩu knh nhờ phân mềm Phillips DICOM Viewer
R1.2V1L1-SP01 cài đặt sẵn
ĐỐI TƯỢNG VÀ PPNC
Bảng 2.2: Đánh giá độ nặng của tổn thương động mạch vành dựa theo thang
điểm Gensini
Tnh điểm: theo mức độ hẹp
Hệ số: theo vị tr tổn thương
25% - 49%: 1 điểm
50% - 74%: 2 điểm
75% - 89%: 4 điểm
90% - 98%: 8 điểm
Tắc gần hoàn toàn (99%): 16 điểm
Tắc hoàn toàn: 32 điểm
LM: x 5
LAD1: x 2.5
LAD2: x 1.5
LCx1: x 2.5
RCA, LAD3, PLA, OM: x 1
Các phân đoạn còn lại: x 0,5
Chỉ số Gensini được tính bằng tổng điểm số của toàn bộ các tổn thương sau khi
nhân với hệ số.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PPNC
- Đánh giá độ dày F.IMT: “dày” khi F.IMT ≥ 1,0 mm
- Gọi là "có mảng xơ vữa " khi F.IMT ≥ 1,5 mm.
• Phân loại mức độ hẹp khẩu kính theo Cossman
Động mạch
vành không
hẹp
Không đưa
vào nghiên
cứu
Hẹp động mạch
vành có ý nghĩa
Đánh giá tổn
thương theo
mức độ hẹp khẩu
kính
Đánh giá tổn
thương theo thang
điểm Gensini
Siêu âm B-mode và
Doppler động mạch hai chi
dưới
Đánh giá mức
độ hẹp theo
Cosman
Đo bề dày IMT
động mạch đùi
hai bên
Đánh giá kết quả, so sánh tương quan giữa tổn thương động
mạch chi dưới với động mạch vành và các yếu tố nguy cơ.
KẾT LUẬN
KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
1. Đặc điểm chung
cơ tim mạch truyền thống, các yếu tố nguy cơ thêm vào.
+ Nhiều bằng chứng khẳng định sự gia tăng F.IMT và
C.IMT là một chỉ điểm mạnh cho dự báo các biến cố tim
mạch (chỉ số nguy cơ tăng từ 2 - 6 lần).
KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
+Grozdinski (2009), 74 BN/CAD, (93,2% THA) F.IMT là 1,46 ±
0,41 (mm).
+ Lee L. H. (2003) trên 45 ĐTĐ2/25 chứng: F.IMT/ĐTĐ2 cao hơn
và tương quan chặt chẽ giữa F.IMT và các yếu tố nguy cơ
+ Bovets (2007) cho thấy F.IMT/đtđ2 là 1,27 ± 0,07 (mm) so với
chứng 0,81 ± 0,03 (mm).
KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
+ Có sự tương quan thuận vừa có ý nghĩa thống kê (0,3
≤ r < 0,5 và p < 0,01) giữa F.IMT với tuổi, huyết áp,
glucose của bệnh nhân bệnh động mạch vành. Và không
có tương quan giữa F.IMT với lipide máu.
+ Depairon, Junyent M,cũng cho thấy có sự tương quan
chặt chẽ với tuổi bệnh nhân và gia tăng hàng năm.
+ Lugwig (2003): Tương tự
+ Kirhmaer (2011) Lekakis (2005): F.IMT có sự tương
quan HAmax, RF, và với mức độ nặng của tổn thương
mạch vành.
KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
+ Tương quan giữa F.IMT với số nhánh chính động mạch vành là
sự tương quan thuận và có YNTK với r = 0,282 và p < 0,001.
+ Sosnowski: 410 bệnh nhân/CAD, cho thấy F.IMT là một yếu tố
nguy cơ độc lập dự báo tổn thương một nhánh động mạch vành,
trong khi đó mảng xơ vữa động mạch đùi thường liên quan đến
tổn thương đa động mạch vành.
Smith et al. Eur Heart J. 2012;33:372-83
XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN