Mt s vn v tp on kinh t nh nc
Vit Nam hin nay
Phan Minh Tun
Trng i hc Kinh t
Lun vn Thc s ngnh: Kinh t chớnh tr; Mó s: 5.02.01
Ngi hng dn: PGS.TS. Trn Quang Lõm
Nm bo v: 2002
Abstract: H thng hoỏ mt s vn lý lun v s hỡnh thnh v phỏt trin tp on
kinh t núi chung. i sõu phõn tớch, ỏnh giỏ thc trng hot ng ca cỏc tp on
kinh t nh nc Vit Nam. a ra mt s phng hng, gii phỏp nhm cng c,
t chc li cỏc tp don kinh t Vit Nam trong thi i ton cu hoỏ
Keywords: Kinh t chớnh tr; Tp on kinh t; Vit Nam
Content
Mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Tập đoàn hoá và xuyên quốc gia hoá các hoạt động kinh tế là một trong những đặc
điểm quan trọng nhất của sự phát triển kinh tế trong thế kỷ XX và đầu thế kỷ XXI.
Sự phát triển nhanh chóng, sôi động và tồn tại d-ới nhiều hình thức khác nhau của các
công ty xuyên quốc gia (TransNationlCoporations - TNCs) nh-: Tập đoàn sản xuất (Thái
Lan); CheeBol (Hàn Quốc) thời gian qua không những mang đậm nét đặc tr-ng của thời đại
làm tăng nhanh qúa trình toàn cầu hoá, khu vực hoá nền kinh tế thế giới, mà còn phản ánh
trình độ tăng nhanh của sản xuất kinh doanh, khả năng kinh doanh xuất khẩu và đầu t-, mở
rộng th-ơng mại quốc tế, làm cho nền kinh tế quốc gia thích ứng với sự phát triển của sức sản
xuất xã hội.
Trong xu thế hội nhập và phát triển, đổi mới để đứng vững và từng b-ớc thực hiện
Nguyễn Thị Bích Loan, Những giải pháp cơ bản nhằm hình thành và phát triển Tập
đoàn kinh doanh Việt Nam hiện nay, Luận án TS khoa học kinh tế, Hà Nội 1999.
PGS. TS Ngô Quang Minh (Chủ biên), Kinh tế Nhà n-ớc và qúa trình đổi mới doanh
nghiệp Nhà n-ớc, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội 2001.
PGS. PTS Nguyễn Đình Phan (Chủ biên), Thành lập và quản lý các Tập đoàn kinh
doanh ở Việt Nam, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội 1996.
Tuy nhiên những công trình đó hầu hết mới chỉ tập trung vào việc khái quát những mô
hình Tập đoàn đã có trong lịch sử hoặc đề cập đến một mặt cụ thể của việc quản lý Tập đoàn,
chứ ch-a có công trình nào tiếp cận nghiên cứu Tập đoàn từ các Tổng công ty theo mô hình
TĐKT ở Việt Nam. Từ đó làm nổi bật các đặc tr-ng của TĐKT và vạch rõ h-ớng đi cho các
TĐKT trong những năm tới. Vì vậy đề tài: Một số vấn đề về Tập đoàn kinh tế Nhà n-ớc ở
Việt Nam hiện nay là cần thiết và có ý nghĩa.
3
Đề tài có tiếp thu, kế thừa những kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học trong
và ngoài n-ớc có liên quan, nh-ng nội dung có tính chất độc lập.
3. Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu.
3.1. Mục đích nghiên cứu.
Dựa trên những luận cứ khoa học ở trong n-ớc, ngoài n-ớc và quan điểm của Đảng ta
về TĐKT, đề tài góp phần phác thảo những đặc tr-ng cơ bản của mô hình TĐKT ở Việt Nam,
thực trạng và xu h-ớng phát triển của chúng, từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu để xây
dựng, hoàn thiện và định hình một xu h-ớng phát triển có tính quy luật của các TĐKT ở Việt
Nam trong thời gian tới.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu.
Để đạt đ-ợc những mục đích trên, đề tài thực hiện những nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn về sự hình thành và phát triển TĐKT.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động của các TĐKT Nhà n-ớc ở Việt Nam.
- Luận chứng những ph-ơng h-ớng, quan điểm, giải pháp cơ bản nhằm củng cố, tổ
chức lại các TĐKT ở Việt Nam trong thời đại toàn cầu hoá hiện nay.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận
văn đ-ợc trình bày trong 3 ch-ơng:
Ch-ơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về Tập đoàn kinh tế.
Ch-ơng 2: Thực trạng của các Tập đoàn kinh tế Nhà n-ớc ở Việt Nam.
Ch-ơng 3: Quan điểm, nguyên tắc và giải pháp phát triển Tập đoàn kinh tế ở Việt
Nam.
References
[01]. Báo cáo của Ban đổi mới quản lý doanh nghiệp Trung -ơng, Hà Nội 1999.
[02]. Báo cáo của Tổng công ty Cà phê Việt Nam, Hà Nội 1998.
[03]. Báo cáo củng cố, hoàn thiện và phát triển Tổng công ty Nhà n-ớc, Ban đổi mới
quản lý doanh nghiệp Trung Ương, tháng 4 - 2000.
[04]. Báo lao động thủ đô - Xuân Mậu Dần 1998.
[05] . Báo Nhân Dân, ngày 25/8/1998.
[06]. Báo nhân dân ngày 18 - 9 - 2001
[07]. Báo nhân dân số 17151, thứ 7, ngày 6 - 7 - 2002."Cải cách doanh nghiệp Nhà n-ớc ở
Trung Quốc"
[08]. David Begg, Stanley Fischer, Rudiger Dornbush, Kinh tế học, NXB Giáo dục,
Tr-ờng Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội, 1992.
[09]. Chiến l-ợc của các xí nghiệp đa quốc gia, London, 1972, tr. 2.
[10]. Đảng cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội Đảng bộ toàn quốc lần thứ VII, VIII, IX, Nhà
xuất bản chính trị quốc gia, Hà Nội 1991, 1996, 2001.
5
[11]. Đảng cộng sản Việt Nam, Văn kiện Hội nghị lần thứ t- BCHTƯ khoá VIII, NXB Chính
Trị Quốc Gia, HN 1998.
[12]. Đảng cộng sản Việt Nam, Văn kiện Hội nghị lần thứ ba BCHTƯ khoá IX, NXB Chính Trị
Quốc Gia, HN 2001, tr 18 - 21.
[13]. Đề án tiếp tục sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả DNNN, (Báo cáo của
Bộ Chính Trị trình BCHTW tháng 8 - 2001 ).
[32]. TS Kim Ngọc (chủ biên), Kinh tế thế giới 2000 - 2001 đặc điểm và triển vọng, NXB
Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2001, tr 66 - 68.
[33]. Nguyễn Đình Phan (chủ biên), Thành lập và quản lý các TĐKD ở Việt Nam, Nhà xuất
bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội 1996.
[34]. Christopher Pass, Bryan Lower leslie Davies, Từ điển kinh tế - 1994, tr. 127.
[35]. Quyết định số 90/TTg, 91/TTg ngày 7/3/1994 của Thủ T-ớng Chính phủ.
[36]. Lê Văn Sang - Trần Quang Lâm, Các công ty xuyên quốc gia (TNCs) tr-ớc ng-ỡng cửa
thế kỷ XXI, Nhà xuất bản KHXH, Hà Nội 1996.
[37]. Tạp chí cộng sản, số 3, năm 1995,tr. 42.
[38]. Tạp chí phát triển kinh tế, số 45, tháng 7 - 1995, tr. 4.
[39]. Tạp chí "Quan sát và giao dịch" (Anh), kỳ 2 năm 1989.
[40]. PTS Nguyễn Khắc Thân, Các công ty xuyên quốc gia hiện đại, NXB Chính trị Quốc gia,
Hà Nội 1995.
[41]. PGS.PTS Hoàng Công Thi, Cải cách doanh nghiệp Nhà n-ớc ở Trung Quốc, Nhà xuất
bản tài chính, Hà Nội 1999, tr. 137 - 162.
[42]. Thời báo kinh tế Việt Nam, Hà Nội, số ra ngày 29 - 11 - 1999.
[43]. Nguyễn Thị Tòng, Tạp chí kinh tế và phát triển tháng 11 - 1998.
[44]. Phạm Quang Trung, Giải pháp toàn diện, cơ chế quản lý tài chính trong TĐKD ở Việt
Nam, LATS khoa học kinh tế, Hà Nội, 2000.
vọng, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2001, tr. 66 - 68.
[45]. Tr-ơng văn Bân (chủ biên), Bàn về cải cách toàn diện doanh nghiệp Nhà n-ớc, Nhà xuất
bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội - 1996, tr. 594 - 644, ng-ời dịch: Trần Khang.
[46]. Nguyễn Hữu Viêm, Bí quyết thành đạt của các nhà kinh doanh nổi tiếng thế giới, Nhà
xuất bản khoa học kỹ thuật, 1995, tập 1, 2 tr. 35.
[47]. Arthr M.Witchill, Quản lý Nhật Bản truyền thống và quá độ, Hà Nội, 1996, tr. 374 -
376.
[48]. Annual report, ABN - AMRO, 1997 - 198.
[49]. XMansutov Aju, Mikbijejev, Problemu Dalỵevo Vostoka, 1995, N 4, 39 - 53.
[50]. Dictionary of Finace, The Pengui International, England, 1989.
[51]. Longman, Business English Dictionary, tr. 256.