Phát triển nguồn nhân lực cho Khu kinh tế
Vũng Áng - Tỉnh Hà Tĩnh
Lê Xuân Từ
Trường Đại học Kinh tế
Luận văn ThS Chuyên ngành: Quản lý kinh tế; Mã số 60 34 01
Người hướng dẫn: TS. Phạm Vũ Thắng
Năm bảo vệ: 2014
Keywords. Quản lý kinh tế; Phát triển nguồn nhân lực; Khu kinh tế Vũng Áng; Hà
Tĩnh.
Content
MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Xây dựng các Khu công nghiệp (KCN), khu kinh tế (KKT) trong quá trình xây dựng
chủ nghĩa xã hội là một chủ trương đúng đắn của Đảng và Nhà nước. Từ khi đất nước bước
vào công cuộc đổi mới, nhất là từ giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước,
thì vị trí vai trò và tác dụng của các KCN, KKT ngày càng được khẳng định. Trong xu thế
Quốc tế hóa và hội nhập vừa tuần tự, vừa đi tắt đón đầu với nhiều phương thức khác nhau thì
phát triển các KCN, KKT được coi là một trong những phương thức hữu hiệu cho phát triển
kinh tế ở Việt Nam hiện nay.
Theo số thống kê của Ban chỉ đạo Trung ương về phát triển KCN, KKT, hiện cả nước
có 289 KCN với tổng diện tích đất tự nhiên trên 81.000 ha, 15 KKT ven biển với tổng diện
tích 698.000 ha, 28 KKT cửa khẩu được thành lập tại 21/25 tỉnh biên giới đất liền.
Trong 6 tháng đầu năm 2013, các KCN, KKT đã thu hút thêm 7,9 tỷ USD vốn đăng
ký, chiếm hơn 80% tổng vốn đầu tư đăng ký mới và tăng thêm của cả nước. Lũy kế đến hết
tháng 6/2013, các KCN đã thu hút được 4.665 dự án FDI với tổng vốn 70 tỷ USD, các KKT
ven biển thu hút 40 tỷ USD, KKT cửa khẩu được 700 triệu USD vốn FDI. Bên cạnh đó, các
Trọng Chuẩn (Triết học số 2 - 1994); "Phát triển nguồn nhân lực của Thanh Hóa đến năm
2010 theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa" của TS Bùi Sĩ Lợi (Nhà xuất bản chính trị,
quốc gia Hà Nội 2002); "Phát triển nguồn nhân lực kinh nghiệm thế giới và kinh nghiệm nước
ta" (NXB chính trị quốc gia Hà Nội 1996); "Từ chiến lược phát triển giáo dục đến chính sách
phát triển nguồn nhân lực" (NXB Giáo dục - 2002).…
Như vậy, đã có nhiều công trình nghiên cứu về NNL và phát triển NNL tai Việt nam.
Hầu hết các công trình đã tập trung nghiên cứu các phương diện khác nhau về NNL và đề
xuất những giải pháp để phát triển NNL, từ giáo dục - đào tạo đến giải quyết việc làm, đổi
mới cơ chế, chính sách nhằm phát huy nhân tố con người, phát triển NNL ở nước ta. Tuy
nhiên, nghiên cứu về phát triển NNL cho các khu kinh tế nói chung ở Việt nam, khu kinh tế
của một địa phương cụ thể nào đó nói riêng hiện chưa có công trình nào đề cập một cách có
hệ thống.
Ở cấp tỉnh, các nghiên cứu Phát triển NNL đã được nhiều địa phương, đơn vị quan
tâm nhưng các nghên cứu đó chỉ mới dừng lại ở kinh nghiệm của các bản báo cáo tình hình
nguồn nhân lực ở các tỉnh, thành, ngành. Cũng có công trình nghiên cứu về vấn ðề nguồn
nhân lực, tuy nhiên các nghiên cứu đó chỉ đi vào một lĩnh vực hoặc một khía cạnh của phát
triển NNL. Nguyễn Văn Long (2010) đã đưa ra giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
ở Bắc Giang giai đoạn 2005-2010. Các giải pháp này chỉ dừng lại ở phạm vi chất lượng NNL
và địa bàn tỉnh Bắc Giang, chưa thể áp dụng cho KKT có tính đặc thù. Tác giả Phạm Thị Thu
(2008) đã thực hiện nghiên cứu về công tác đào tạo phát triển NNL tại Công ty Cổ phần Hóa
dầu Petrolimex và từ đó đề xuất các giải pháp cho nhà nước để thu hút và khai thác NNL, đảm
bảo cho sự phát triển của công ty. Tác giả Lại Thị Bích Phương (2010) đã hệ thống hóa các
nội dung về phát triển nguồn nhân lực và thực hiện phân tích các nội dung này khi gắn với
thực tiễn của Công ty cổ phần chế tạo cầu và thiết bị phi tiêu chuẩn Ninh Bình giai đoạn 2008
đến 2010. Lê Thị Thành (2011) đi sâu vào nghiên cứu công tác tuyển dụng nhân sự. Trên cơ
sở đó, nghiên cứu đi vào trường hợp cụ thể của Công ty Cổ phần đầu tư thương mại Trung
Sơn và phân tích thực trạng tuyển dụng nhân sự của công ty giai đoạn 2008-2010 để đưa ra
những giải pháp nâng cao chất lượng tuyển dụng nhân sự. Tác giả Cù Thị Thúy Hằng (2012)
cũng khẳng định tầm quan trọng của công tác đào tạo NNL và việc hoàn thiện quy trình, nội
dung của đào tạo nhân lực cần được đẩy mạnh hơn. Những phân tích trong nghiên cứu này
đó đảm bảo các nền tảng vững chắc để đánh giá thời gian trong giai đoạn hai năm này.
5. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích có chọn lọc kết hợp với
phương pháp so sánh kết quả trên cơ sở vận dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật
lịch sử.
Luận văn sử dụng các số liệu thứ cấp được thu thập từ Ban Quản lý Khu kinh tế Vũng
Áng; Sở Lao động Thương binh và xã hội tỉnh Hà Tĩnh; Ủy ban nhân dân huyện Kỳ Anh - Hà
Tĩnh, giai đoạn 2010 - 2012
6. Kết cấu của Luận văn: Ngoài phần mở đầu và kết luận, Luận văn có 3 chương. Chương 1
của luận văn trình bày các nội dung liên quan đến những khái niệm và nội dung cơ bản gắn
với NNL, phát triển NNL trong KKT gắn với những nhân tố ảnh hưởng và tiêu chí đánh giá.
Trên cơ sở các lý luận ban đầu của chương 1, các nội dung chương 2 được trình bày để làm rõ
thực trạng NNL của KKT Vũng Áng. Từ đó, luận văn đưa ra những đánh giá, nhận xét về các
kết quả cũng như hạn chế, tồn tại. Chương 3 của luận văn trình bày về xu hướng NNL cho
KKT Vũng Áng trong thời gian tới. Kết hợp với những phân tích chương 2, các giải pháp về
phát triển NNL cho KKT Vũng Áng được đề xuất một cách hệ thống.
Reference
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
1. Ban Quản lý KKT Vũng Áng (2011), Báo cáo tổng kết hoạt động năm năm và
phương hướng cho những năm tiếp theo (2006-2011), Hà Tĩnh.
2. Mai Quốc Chánh, Trần Xuân Cầu (2009), Giáo trình Kinh tế lao động, Nxb Lao
động- xã hội.
3. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (2008), Nghị định 29/2008/NĐ-CP ngày
14/3/2008 Quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất khu kinh tế, Hà Nội
4. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn Quốc lần thứ IX,
X, XI.
5. Phan Huy Đường (2012), Quản lý nhà nước về lao động nước ngoài chất lượng cao
ở Việt Nam, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
21. Lê Sỹ Thắng (2004), Tư tưởng Hồ Chí Minh về con người và chính sách xã
hội, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
22. Tỉnh ủy Hà Tĩnh (2010), Văn kiện Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh lần
thứ XVII.
23. Nguyễn Phú Trọng (2003), Luận cứ khoa học cho việc nâng cao chất lượng
đội ngũ cán bộ trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
24. Phạm Thị Thu, (2008) Một số giải pháp hoàn thiện Quản lý Nhà nước đối với
công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Hóa dầu Petrolimex.
25. Thủ tướng Chính phủ (2006), Quyết định số 72/2006/QĐ-TTg ngày 04/3/2006
về thành lập Khu kinh tế Vũng Áng, tỉnh Hà Tĩnh.
26. Thủ tướng Chính phủ (2006), Quyết định số 946/2006/QĐ-TTg ngày
12/7/2006 về việc thành lập Ban quản lý Khu kinh tế Vũng Áng, tỉnh Hà Tĩnh.
27. Thủ tướng Chính phủ (2010), Quyết định số 19/2010/QĐ-TTg ngày 03/3/2010
của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế hoạt động của KKT Vũng Áng, tỉnh Hà
Tĩnh.
28. UBND tỉnh Hà Tĩnh (2010), Quyết định số 24/2010/QĐ-UBND ngày
09/12/2010 về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Ban Quản lý
Khu kinh tế Vũng Áng.
Tiếng Anh
29. Bernardin H.John (2006), Human Resource Management: an experiential
approach, 4
th
edt, McGraw-Hill, Inc, New York.
30. Burgess L.R (1994), Wages and Salary administration. Columbus.
31. Deeds,D.L,DeCarolis,D.M,Coombs,JDynamic Capabilities and NewProduct
Development in High Technology Ventures: An Empirical Analysis of New Biotechnology
Firms[J] .Journal of Business Venturing, 2000, (11) :211-229.
32. Frederick Harbison and Charles A. Myers Education, Manpower and
Economic Growth.
33. ILO/UNCTC (1988). Economic and Social Effects of Multinational