Y học thực hành (760) - số 4/2011
130
tợng xơ hóa quanh ống sinh tinh. Tasian GE [5] qua
sinh thiết 274 trờng hợp thấy ở THKXB thì tế bào
mầm giảm 2% mỗi tháng, tế bào Leydig giảm 1% mỗi
tháng và giảm 50% tế bào mầm mỗi tháng đối với tinh
hoàn trong ổ bụng. Qua theo dõi lâu dài nhiều tác giả
[4], [5] đã đa ra tỉ lệ vô sinh ở bệnh này rất cao: 10-
28% đối với THKXB 1 bên đã đợc phẫu thuật, 35-
58% đối với THKXB 1 bên nếu không điều trị. Đặc
biệt đối với THKXB 2 bên thì phẫu thuật không làm
cải thiện khả năng sinh tinh, Okuyama A [2] theo dõi
61 THKXB 2 bên đã đợc cố định thời thơ ấu đến tuổi
trởng thành bằng xét nghiệm tinh dịch đồ và cho kết
quả vô sinh là 93-100%.
Chúng tôi đếm số lợng ống tuyến trong mỗi vi
trờng, số lợng tế bào trung bình trong mỗi lát cắt
của ống tuyến, mức độ dày mỏng của mô đệm quanh
ống. Kết quả chúng tôi cho thấy tuổi càng lớn thì mật
độ tuyến tha hơn (số lợng ống tuyến trên mỗi vi
trờng ít hơn), số lợng tế bào trong mỗi ống tuyến ít
hơn và mô xơ đệm quanh ống dày hơn.
Kết luận
Phần lớn bệnh nhi bị dị tật THKXB đợc phẫu
thuật khi đã lớn hơn 2 tuổi, chủ yếu là do bố mẹ
không có hiểu biết và sự quan tâm đúng mức đối với
bệnh. Hơn 13% bệnh nhi không đợc phẫu thuật kịp
Lâm Kim Phợng - Bệnh viện 7A
Lê Công Tấn, Nguyễn Hồng Sơn - Bệnh viện 175
Tóm tắt
Rối loạn lipid máu (RLLPM) là nguyên nhân dẫn
đến tổn thơng (bệnh lý) động mạch vành (BĐMV).
Nghiên cứu đợc thực hiện ở 303 bệnh nhân đợc
chụp động mạch vành tại khoa Tim mạch can thiệp
bệnh viện Chợ Rẫy (2.2008-2.2009) gồm 227 nam và
76 nữ với độ tuổi trung bình là 57,63 11,87. Kết quả:
233 (76,9%) BN có TT ĐMV, 70 (23,1%) BN có ĐMV
bình thờng. Trong số 233 BN TT ĐMV có 83 (35,6%)
BN bị TT 1 nhánh, 80 (34,3%) BN bị TT 2 nhánh và
70 (30,1%) BN bị TT 3 nhánh. 206 (45,3%) BN TT
LAD, 111 (24,4%) BN TT LCx, 134 (29,4%) BN TT
RCA, chỉ có 4 (0,9%) BN TT thân chung ĐMV trái. Về
mối liên quan giữa tính chất RLLPM với TT ĐMV bớc
đầu chúng tôi nhận thấy:
Nồng độ CT và LDL-C ở nhóm BN có tổn thơng
nhiều nhánh ĐMV cao hơn nhóm tổn thơng ít nhánh
có ý nghĩa. Tỷ lệ CT/HDL-C ở nhóm có tổn thơng
ĐMV cao hơn nhóm chứng có ý nghĩa. Có mối liên
quan giữa tỷ lệ CT/HDL-C với số nhánh ĐMV bị tổn
thơng. Có mối liên quan rõ rệt giữa số nhánh ĐMV bị
tổn thơng với số thành phần lipid máu bị rối loạn.
Tổn thơng nhánh LAD có thể có liên quan đến sự
tăng cao của CT máu. Với nhánh LCx, có liên quan
với CT và LDL-C. Tổn thơng nhánh RCA có liên
quan đến CT, LDL-C và CT/HDL-C.
Keywords: Coronary heart disease, blood lipid
level disorders.
Đặt vấn đề
Rối loạn chuyển hóa lipid máu (RLLPM) là nguyên
nhân hàng đầu làm tăng tỷ lệ mắc bệnh và tử vong
của bệnh lý động mạch vành (ĐMV). Chụp ĐMV là
một kỹ thuật can thiệp không chỉ có giá trị chẩn đoán
cao mà còn có khả năng điều trị bệnh lý ĐMV. Đã có
nhiều nghiên cứu về mối liên quan giữa tính chất và
mức độ RLLPM và đặc điểm tổn thơng (TT) của
ĐMV. Vậy có sự khác biệt nào về RLLPM giữa nhóm
có TT ĐMV và không có TT ĐMV? Có mối liên quan
gì giữa tính chất và mức độ RLLPM với đặc điểm TT
ĐMV? Đó là mục đích nghiên cứu của đề tài này.
Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu
1. Đối tợng nghiên cứu.
1.1. Mẫu nghiên cứu:
303 bệnh nhân (BN) gồm 227 nam và 76 nữ với
độ tuổi trung bình: 57,63 11,87 đợc nhận vào khoa
Tim mạch can thiệp Bệnh viện Chợ rẫy từ tháng
2.2008-2.2009. Số BN này cha đợc uống thuốc
điều trị RLLPM trong tiền sử và hiện tại.
1.2. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân.
Tất cả các BN đợc chụp ĐMV (cha uống thuốc
điều trị RLLPM) theo chỉ định:
* Hội chứng vành cấp: Nhồi máu cơ tim (NMCT)
cấp có và không có sóng T chênh. Đau thắt ngực
không ổn định (ĐTNKOĐ).
* Bệnh mạch vành mạn: NMCT cũ. Nghi ngờ bệnh
mạch vành qua các phơng pháp chẩn đoán không
2.4. Chụp động mạch vành.
BN đợc chụp ĐMV bằng hệ thống máy AXIOM
ARTIS-FA của Hãng Simens-Germany. Mức độ tổn
thơng (TT) ĐMV đợc dựa vào số lợng nhánh chính
của ĐMV bị TT: ĐM liên thất trớc (LAD); ĐM mũ
(LCx); thân chung ĐM vành trái (LMCA). Nếu TT
ĐMV trái đợc tính là TT hai nhánh: ĐM mũ và ĐM
liên thất trớc.
Mức đô hẹp ĐMV đợc tính bằng tỷ lệ phần trăm
(%) đờng kính ĐMV bị hẹp so với ĐMV bình thờng.
Chụp ĐMV đợc xác định là dơng tính (có bệnh tim
thiếu máu cục bộ khi có hẹp 50% đờng kính của 1
trong 3 nhánh ĐMV chính.
2.5. Kích cỡ mẫu nghiên cứu.
Xuất phát từ tính chất của nghiên cứu, thực tiễn
lâm sàng, kết quả chụp ĐMV tỷ lệ có TT ĐMV khoảng
80%, với độ tin cậy 5%, áp dụng công thức:
n = Z(1-/2)P(1-P)/d
Z : Trị số từ phân phối chuẩn (tra bảng)
: Sai lầm loại 1
P : Trị số mong muốn của tỷ lệ (kết quả)
d : Độ chính xác (thể hiện độ phân tán của kết
quả).
2.6. Phơng pháp xử lý số liệu.
Các trị số đợc tính giá trị trung bình và độ lệch
chuẩn. So sánh hai số trung bình, hai tỷ lệ, n trung
bình của n mẫu độc lập (n>2). Kiểm định Wann-
Whitney, Kruskal Wallis.
Kết quả nghiên cứu
1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu.
<0,005
HDL-C
(mg/dL)
36,11 8,79
41,01
11,16
38,41 8,80
>0,05
Y học thực hành (760) - số 4/2011
132
LDL-C
(mg/dL)
113,77
35,64
121,23
51,85
140,19
45,53
<0,005
TG (mg/dL)
216,47
Bảng 3. Liên quan giữa số thành phần (TP) lipid
máu rối loạn với số nhánh ĐMV TT
Kiểu RLLPM
TT 1
nhánh
(n,%)
TT 2
nhánh
(n,%)
TT 3
nhánh
(n,%)
p
Không RLLPM
(n=12)
Rối loạn 1 TP
(n=36)
Rối loạn 2 TP
(n=79)
Rối loạn 3 TP
(n=53)
Rối loạn 4 TP
(n=53)
10
(83,3)
20
(55,6)
29
(36,7)
Có mối liên quan rõ rệt giữa số thánh phần lipid
máu rối loạn với số nhánh ĐMV bị tổn thơng.
Bảng 4. Liên quan giữa các chỉ số lipid máu với TT
ĐM liên thất trớc (LAD), nhánh ĐM mũ (LCx) và
nhánh ĐMV phải (RCA).
Chỉ số lipid máu
TT LAD
(n = 206)
Không TT LAD
(n = 27)
p
CT (mg/dL)
HDL-C (mg/dL)
LDL-C (mg/dL)
TG (mg/dL)
209,55 50,92
38,88 10,03
125,57 46,85
221,02 82,01
190,56 37,99
35,48 7,84
114,30 32,80
197,59 77,58
<0,05
>0,05
>0,05
>0,05
38,69 9,96
131,96 48,80
216,90 81,35
197,06 44,93
38,20 9,73
113,50 38,55
220,20 82,53
0,01
0,05
0,05
0,05
- Chỉ số CT của nhóm BN có TT LAD cao hơn so
với nhóm BN không TT
- Chỉ số CT và LDL-C của nhóm BN có TT LCx
cao hơn so với nhóm không TT
- Chỉ số CT và LDL-C của nhóm Bn có TT RCA
cao hơn so với nhóm không TT
Bảng 5. Liên quan giữa tỷ lệ CT/HDL-C và tình
trạng tổn thơng của nhánh ĐM liên thất trớc, nhánh
ĐM mũ và nhánh ĐMV phải.
Nhánh động mạch vành n Tỷ lệ CT/HDL-C
p
Nhánh LAD: Có tổn thơng
Không tổn thơng
206
97
5,63 1,62
(2002) nghiên cứu RLLPM với TT ĐMV ở ngời lớn
tuổi nhận thấy nồng độ CT và LDL-C tăng cao có ý
nghĩa ở nhóm BN bị TT nhiều nhánh ĐMV hơn so với
nhóm bị TT 1 nhánh. Nghiên cứu của Raos V (2002)
cho thấy nồng độ của các chỉ số lipid máu khác biệt
không có ý nghĩa giữa các nhóm có số lợng ĐMV bị
TT. Nhng khi đánh giá chỉ số xơ vữa (LDL-C ) tác giả
nhận thấy sự khác biệt có ý nghĩa giữa nhóm TT 3
nhánh và nhóm TT 1 nhánh. Nh vậy có thể thấy các
chỉ số CT, LDL-C, chỉ số CT/HDL-Ccó ý nghĩa dự báo
tiên lợng mức độ TT ĐMV.
2. Liên quan giữa số thành phần lipid máu rối
loạn với mức độ tổn thơng ĐMV.
Bảng 3 cho thấy có mối liên quan rõ rệt giữa số
thánh phần lipid máu rối loạn với số nhánh ĐMV bị
TT. Y văn trong và ngoài nớc cũng đồng thuận: mỗi
thành phần lipid máu bị rối loạn đều làm tăng nguy cơ
TT ĐMV nên khi có RLLPM kiểu hỗn hợp sẽ làm nguy
cơ TTĐMV càng tăng cao. Trong số 233 BN bị TT
ĐMV, những Bn không có RLLPM hoặc chỉ rối loạn 1
thành phần đa số chỉ bị TT 1 nhánh ĐMV (83,3% và
55,6%). Những BN có rối loạn 3 hoặc 4 thành phần
có tỷ lệ TT 3 nhánh ĐMV rất cao (37,7% và 47,2%).
Nh vậy cũng có thể coi số lợng thành phần lipid
máu bị rối loạn là khả năng tiên lợng, dự báo mức độ
TT ĐMV. Zhang X (1998) cũng có nhận định tơng tự
nh vậy khi nghiên cứu trên 446 BN có TT ĐMV đã
thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa mức độ
TT ĐMV và mức độ RLLPM.
Y học thực hành (760) - số 4/2011
HDL-C, LDL-C, TG và tỷ lệ CT/HDL-C khác biệt
không có ý nghĩa giữa hai nhóm.
* Nhánh động mạch mũ-LCx.
Tơng ứng với nhóm TT nhánh động mạch mũ là
nồng độ CT và LDL-C cao hơn có ý nghĩa thống kê so
với nhóm không TT.
* Nhóm động mạch vành phải-RCA.
ở nhóm BN có TT nhánh động mạch vành phải,
nồng độ của CT, LDL-C và tỷ lệ CT/HDL đều cao hơn
có ý nghĩa so với nhóm không có TT.
Tất nhiên nh đã nói ở trên đây chỉ là nhữ gợi ý
theo kết quả tính toán của nghiên cứu này, cần có
những nghiên cứu tiếp theo qui mô hơn để có thể rút
ra những kết luận chính xác.
Kết luận
Nghiên cứu trên 303 bệnh nhân đợc chụp động
mạch vành cha điều trị rối loạn lipid máu, bớc đầu
cho phép rút ra một số nhận xét nh sau:
5.1. Nồng độ CT và LDL-C ở nhóm BN có tổn
thơng nhiều nhánh ĐMV cao hơn nhóm tổn thơng ít
nhánh có ý nghĩa.
5.2. Tỷ lệ CT/HDL-C ở nhóm có tổn thơng ĐMV
cao hơn nhóm chứng có ý nghĩa. Có mối liên quan
giữa tỷ lệ CT/HDL-C với số nhánh ĐMV bị tổn thơng.
5.3. Có mối liên quan rõ rệt giữa số nhánh ĐMV bị
tổn thơng với số thành phần lipid máu bị rối loạn
5.4. Tổn thơng nhánh LAD có thể có liên quan
đến sự tăng cao của CT máu. Với nhánh LCx, có liên
quan với CT và LDL-C. Tổn thơng nhánh RCA có
liên quan đến CT, LDL-C và CT/HDL-C.
RFLP và giải trình tự gen. Kết quả cho thấy tồn tại 3
kiểu gen của HBV là B, C, D và một kiểu gen tái tổ
hợp B với C trên nhóm bệnh nhân này. Trong đó,
HBV kiểu gen B chiếm u thế 55/95 (57,9%), C chiếm
36/95 (37,9%) và D chiếm 2/95 (2,1%), ngoài ra một
kiểu gen tái tổ hợp B và C cũng đợc phát hiện với tỷ
lệ 2/95 (2,1%).
Từ khóa: PCR-RFLP; Kiểu gen HBV, viêm gan B
summary
There are eight known genotypes of hepatitis B
virus (HBV), AH, with rather well-dened geographic
distributions. The clinical course and outcome of
antiviral therapy depended on the genotype of the
infecting HBV strain In this study, genotypes of 95
HBV strains isolated from patients with HBV
infection were analyzed by using PCR RFLP and
DNA-sequencing. Results showed that three
genotypes B, C and D and one recombinant
genotypes B and C of HBV have been observed in
this patients. Of this, genotype B was found in 55/95
(57,9%) and genotype C in 36/95 (37,9%) and
genotype D in 2/95 (2,1%) and one recombinant
genotypes B and C in 2/95 (2,1%).
Keywords: PCR-RFLP; HBV genotypes,
hepatitis B