Tình hình tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Gạch Tuynel Trường Lâm. - Pdf 30

Website: Email : Tel : 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, với chính sách mở cửa của Nhà nước, một mặt
đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có thể phát huy hết khả năng, tiềm lực
của mình, mặt khác lại đặt các doanh nghiệp trước một thử thách lớn lao, đó là
sự cạnh tranh gay gắt của cơ chế thị trường. Để đứng vững được trên thị trường
và hoạt động kinh doanh có hiệu quả, các doanh nghiệp cần có một hệ thống
quản lý tài chính cung cấp thông tin chính xác để giúp lãnh đạo đưa ra được
những quyết định quản lý đúng đắn trong quá trình sản xuất kinh doanh. Trong
các công cụ quản lý tài chính thì hạch toán kế toán là một công cụ hữu hiệu để
thực hiện kiểm tra, xử lý thông tin. Trên thực tế, ở tất cả các doanh nghiệp, kế
toán đã phản ánh tính toán sao cho doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá
thành, nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp. Như vậy, nếu doanh nghiệp không
thực hiện tốt công tác hạch toán kế toán nhất là kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm thì có thể nói các doanh nghiệp hoạt động trên thị trường
một cách liều lĩnh, không biết kết quả, hậu quả của việc mình làm, sẽ không có
phương hướng và những quyết định đưa đến những thành công trong kinh
doanh.
Sau một thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Gạch Tuynel Trường Lâm,
được sự chỉ bảo tận tình của phòng Kế toán và sự hướng dẫn nhiệt tình của cô
giáo CN Phan Linh Huyền em đã hoàn thành báo cáo thực tập này. Báo cáo thực
tập ngoài phần mở đầu và kết luận còn những nội dung chính sau:
Chương 1: Đặc điểm và tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty Cổ phần Gạch Tuynel Trường Lâm.
Chương 2: Tình hình tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán tại
Công ty Cổ phần Gạch Tuynel Trường Lâm.
Chương 3: Nhận xét và thu hoạch.
Với thời gian và trình độ nhận thức còn hạn chế, nên trong quá trình thực tập
và viết báo cáo thực tập tốt nghiệp của em không tránh khỏi những thiếu sót.
Em mong nhậnđược những ý kiến đóng góp qúy báu của cô giáo hướng dẫn và
các anh chị trong phòng Kế toán công ty để bài báo cáo của em được hoàn thiện

NSNN như sau: ( phụ lục 01)
Nhận xét:
Qua số liệu của những năm gần đây ta thấy các chỉ tiêu của công ty đều
tăng. Tổng doanh thu năm 2008 tăng 1.742 đã thể hiện sự cố gắng của công ty
trong thời gian qua. Doanh thu tăng chính là nguyên nhân chính làm cho công ty
Sinh viên: Trần Thị Ngọc Ánh
2
Website: Email : Tel : 0918.775.368
có lãi, chỉ tiêu lợi nhuận đạt được của năm 2008 so với năm 2007 tăng 246.
Chính vì thế mà công ty không những góp phần cải thiện đời sống nhân viên,
giúp họ có thêm tinh thần hăng say trong công việc mà còn đóng góp vào ngân
sách nhà nước một số tiền đáng kể theo mức lợi nhuận thu được.
1. 3. Đặc điểm quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm
*Sơ đồ quy trình công nghệ chế tạo 1 sản phẩm ( phụ lục 02)
*Công ty Cổ phần gạch Tuynel Trường Lâm với chức năng chuyên sản xuất
gạch tuynel các loại phục vụ xây dựng dân dụng. Các loại gạch sản xuất là:
- Gạch 2 lỗ nhỏ
- Gạch 2 lỗ to
- Gạch 4 lỗ
- Gạch 6 lỗ
- Gạch 3 lỗ chống nóng
- Gạch đặc
* Các lĩnh vực sản xuất kinh doanh của công ty
Để tiến hành sản xuất sản phẩm gạch trước hết phải lấy đất thó từ các nơi quy
định qua dây chuyền của máy tạo hình 1, 2, 3, 4 đây gọi là bán thành phẩm của
các loại gạch.
Từ công nghệ tạo hình 1, 2, 3, 4 này đưa ra khu vực phơi sấy, sau đó chuyển vào
lò nung, lúc bày ra sản phẩm đưa vào kho vật liệu gọi là sản phẩm hoàn thành.
- Đặc điểm tổ chức sản xuất: Công ty cổ phần gạch Tuynel Trường lâm tổ chức
một phân xưởng sản xuất gồm 10 công đoạn sau: Cơ điện máy ủi, chế biến than,

sơ cán bộ công nhân viên trong Công ty, theo dõi đôn đốc, thực hiện các chính
sách với người lao động, giúp Giám đốc Công ty lập danh sách và làm thủ tục về
BHXH, BHYT, KPCĐ của cán bộ công nhân viên trong Công ty phát động và
theo dõi các phong trào thi đua.
- Phòng kế toán thống kê (4 người ): thực hiện công tác kế toán quá trình sản
xuất kinh doanh của Công ty theo đúng chế độ hiện hành.
Chịu trách nhiệm trước pháp luật, Ban Giám đốc và khách hàng về tính chính
xác, trung thực của số liệu, tăng cường công tác quản lý, sử dụng vốn có hiệu
quả, bảo toàn vốn kinh doanh của Công ty, thông qua việc Giám đốc bằng đồng
tiền giúp Giám đốc nắm bắt mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, lập
kế hoạch và báo cáo quyết toán theo định kỳ, lập báo cáo thống kê về tình hình
Sinh viên: Trần Thị Ngọc Ánh
4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
sản xuất kinh doanh, đề xuất với ban Giám đốc và CTHĐQT phương án về quản
lý sản xuất và quản lý tài chính của Công ty.
- Phòng kế hoạch - kỹ thuật (4 người) : Lập kế hoạch và theo dõi các thiết bị máy
móc, có kế hoạch thay đổi sửa chữa trình Ban Giám đốc.
Cung ứng đầy đủ kịp thời vật tư cho quy trình sản xuất, hướng dẫn chỉ đạo kĩ
thuật các khâu sản xuất để đảm bảo chất lượng sản phẩm.
b. Bộ phận trực tiếp sản xuất:
Do đặc điểm sản xuất của Công ty là sản xuất gạch tập trung theo dây chuyền.
Khối trực tiếp sản xuất của Công ty được chia làm 12 tổ: Tổ cơ điện máy ủi (12
người), Tổ chế biến than (6 người), Tổ tạo hình số 1 (20 người), Tổ tạo hình số
2 (20 người), Tổ tạo hình số 3 (20 người), Tổ tạo hình số 4 (20 người) , Tổ phơi
đảo vận chuyển (40 người), 2 Tổ xếp goòng (20 người), 2 Tổ nung đốt (6
người), 2 tổ xuống goòng bốc ( 24 người ).
Bộ phận trực tiếp sản xuất thực hiện theo chức năng chuyên môn hoá của dây
chuyền sản xuất từ khâu đầu tiên là nhào đất, trộn đất đến khâu cuối cùng là đưa
thành phẩm lên xe tiêu thụ.

- Thống kê phân xưởng: Có trách nhiệm theo dõi diễn biến sản xuất và việc thực
hiện kế hoạch ngày ngày của các phân xưởng.
- Thủ kho: Có trách nhiệm theo dõi cung ứng xuất nhập các loại nguyên vật liệu,
phụ tùng cho phân xưởng.
2.2. Các chính sách kế toán hiện đang áp dụng tại công ty
Sinh viên: Trần Thị Ngọc Ánh
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty Cổ phần Gạch Tuynel Trường Lâm đang
áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006
của Bộ Tài chính.
- Niên độ kế toán: Từ 01/01 ðến 31/12 hàng nãm.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Công ty áp dụng theo phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường
xuyên.
- Ðơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt nam.
- Tỷ giá sử dụng khi quy đổi ngoại tệ: Theo tỷ giá quy đổi do Ngân hàng Nhà
nước Việt nam công bố tại từng thời điểm
- Phương pháp tính giá hàng tồn kho:
+ Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Trị giá vốn thực tế.
+ Phương pháp xác định trị giá hàng tồn kho cuối kỳ: Theo giá vốn bình quân
gia quyền.
- Phương pháp kế toán TSCÐ:
+ Nguyên tắc đánh giá TSCÐ: Theo giá vốn thực tế và theo nguyên giá TSCÐ.
+ Phương pháp khấu hao TSCÐ: Áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng.
-Hình thức kế toán áp dụng : Nhật ký chung.
Trình tự ghi sổ hình thức chứng từ ghi sổ : ( Phụ lục 05)
2.3. Tổ chức công tác và phương pháp kế toán các phần hành kế toán
2.3.1. Kế toán tài sản cố định
2.3.1.1. Đặc điểm và phân loại về TSCĐ tại công ty

* Phương pháp kế toán TSCĐ:
- Kế toán tăng TSCĐ
Ví dụ: ngày 20/04/2008 công ty mua 2 máy tính dùng trong công việc tại phòng
kế toán. Tổng giá thanh toán là 17.650.000 đ (trong đó thuế GTGT 10% ). Công
ty đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng ( phụ lục 06 ).
Kế toán ghi:
Nợ TK 211 : 16.500.000 đ
Nợ TK 133(2) : 1.650.000 đ
Có TK 112 : 17.650.000 đ
- Kế toán giảm TSCĐ
Ví dụ: Ngày 12/06/08 thanh lý ô tô chở hàng trị giá 155.000.000đ, hao mòn
72.500.000 đ , chi phí thanh lý bằng tiền mặt là 2.200.000đ trong đó VAT 10%,
giá bán chưa VAT là 80.000.000đ ( chưa VAT ).
Kế toán ghi:
Sinh viên: Trần Thị Ngọc Ánh
Nguyên giá của TSCĐ
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
BT1: Kế toán ghi giảm nguyên giá:
Nợ TK 811 : 82.500.000 đ
Nợ TK 214 : 72.500.000 đ
Có TK 211 : 155.000.000 đ
BT2: Chi phí thanh lý:
Nợ TK 811 : 2.000.000 đ
Nợ TK 133(1) : 200.000 đ
Có TK 111 : 2.200.000 đ
BT3: Bán thu tiền mặt là 80.000.000 đ
Nợ TK 111(1) : 88.000.000 đ
Có TK 711 : 80.000.000 đ
Có TK 333 : 8.000.000 đ

thuế 10%. Tổng tiền: 150.000.000 đ thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng
( phụ lục 07 ).
Kế toán ghi:
Nợ TK 152 : 150.000.000 đ
Nợ TK 133(1) : 15.000.000 đ
Có TK 112 : 165.000.000 đ
- Kế toán giảm NVL, CCDC
Ví dụ: Ngày 10/10/ 2008 xuất đất số lượng 5.500 m
3
,đơn giá 25.884 đ/m
3
; than
số lượng 55.000 kg, đơn giá 241,8 đ/kg. Tổng tiền: 155.661.000 đ. ( phụ lục
08)
Kế toán ghi:
Nợ TK 621 : 155.661.000 đ
Có TK 152 : 155.661.000 đ
2.3.3. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
2.3.3.1. Kế toán tiền lương
* Qũy tiền lương của công ty bao gồm:
+ Tiền lương theo sản phẩm
Tiền lương theo
sản phẩm phải
trả
=
Số lượng sản phẩm hợp
quy cách tính theo đơn
vị hiện vật
x
Đơn giá lương

* Nội dung các khoản trích theo lương :
Tỷ lệ trích BHXH của công ty là 20% trên lương cơ bản, người lao động chịu
5%, công ty trích 15% từ CPSXKD.
- Kinh phí công đoàn là 2% tính vào CPSXKD.
- BHYT công ty trích 3%, trong đó người lao động chịu 1% và đưa vào
CPSXKD 2%
* Chứng từ kế toán sử dụng:
- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH ( phụ lục 10 ), bảng thanh toán tiền BHXH,
bảng chấm công (phụ lục 11).
* Tài khoản kế toán sử dụng:
Tài khoản 338: phải trả, phải nộp khác
* Phương pháp kế toán:
Ví dụ: Căn cứ bảng phân bổ lương tháng 10/2008 cho thấy tiền lương CNSX
tính vào chi phí nhân công trực tiếp là: ( phụ lục 10 )
Kế toán ghi sổ CTGS một lần vào cuối tháng theo định khoản.
Nợ TK 622 : 92.125.213 đ
Có TK 334: 92.125.213 đ
Căn cứ vào các khoản trích trên kế toán ghi bút toán kết chuyển.
Nợ TK 622 : 11.192.504 đ
Sinh viên: Trần Thị Ngọc Ánh
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Có TK 338 : 11.192.504 đ
338(2): 1.842.504 đ
338(3): 8.250.000 đ
338(4): 1.100.000 đ
2.3.4. Kế toán tập hợp CPSX và tính GTSP
2.3.4.1. Đối tượng tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm
Đối tượng tập hợp CPSX ở Công ty được xác định là nhóm sản phẩm của cả
quy trình công nghệ chứ không tập hợp theo từng tổ sản xuất.

Nợ TK 6271 : 4.342.000 đ
Có TK 334: 4.342.000 đ
* Kế toán tập hợp CPSX toàn công ty
- Tài khoản kế toán sử dụng: TK 154 – Chi phí sản xuất dở dang
- Phương pháp kế toán:
Ví dụ: Cuối tháng ngày 31/10 kết chuyển CPSX đã tập hợp trên các sổ TK 621,
TK 622, TK 627 vào TK 154.
Căn cứ sổ cái 154 ( phụ lục 12 ) kế toán ghi:
Nợ TK 154 : 489.236.101 đ
Có TK 621: 251.800.170 đ
Có TK 622: 103.317.717 đ
Có TK 627: 134.118.214 đ
2.3.4.4. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Sản phẩm dở dang của Công ty tồn tại ở hai dạng cơ bản
+ Dở dang dưới dạng bán thành phẩm ở giai đoạn chế biến
+ Dở dang dưới dạng bán thành phẩm ở giai đoạn nung
2.3.4.5. Phương pháp tính giá thành
Để tính giá thành, kế toán sử dụng phương pháp phân bước có tính trị giá bán
thành phẩm.
Đến kỳ tính giá thành, căn cứ vào đối tượng tính giá thành, kế toán chi phí sản
xuất và giá thành tại công ty Cổ phần Gạch Tuynel Trường Lâm lập các bảng
tính giá thành thành phẩm.
* Ta chỉ xét phương pháp tính giá thành ở khâu nung :
- Dòng CPSX dở dang đầu kỳ căn cứ vào sổ chi tiết giá thành khâu nung tháng
trước để ghi vào. Số dư cuối kỳ được tính tương tự như ở khâu chế biến, sau đó
tính giá thành sản phẩm cho từng yếu tố chi phí.
- Chỉ tiêu giá thành đơn vị sản phẩm được xác định bằng:
Sinh viên: Trần Thị Ngọc Ánh
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368

14
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Nợ TK 112 : 3.300.000 đ
Có TK 511 : 3.000.000 đ
Có TK 333(1): 300.000 đ
2.3.5.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
* Tài khoản kế toán sử dụng: TK 521, TK 531, TK 532
* Phương pháp kế toán :
Ví dụ: Ngày 26/09/2008 khách hàng trả lại 1000 viên gạch 4 lỗ không đủ tiêu
chuẩn. Trị giá 1.500.000 đồng. Công ty trả lại bằng tiền mặt.
Kế toán ghi:
Nợ TK 531 : 1.500.000 đ
Nợ TK 333(1) : 150.000 đ
Có TK 111 : 1.650.000 đ
2.3.5.3. Kế toán giá vốn hàng bán
* Phương pháp xác định giá vốn hàng bán: là giá thành sản xuất thực tế.
* Tài khoản kế toán sử dụng: TK 632 – giá vốn hàng bán
* Phương pháp kế toán:
Ví dụ: Ngày 26/09/2008 công ty xuất bán 2500 viên gạch 2 lỗ cho khách hàng
Lê Thanh trị giá 1.250.000 đồng
Kế toán ghi:

Nợ TK 632 : 1.250.000 đ
Có TK 155: 1.250.000 đ
2.3.5.4. Kế toán chi phí bán hàng
* Chứng từ kế toán sử dụng: Phiếu chi, hóa đơn GTGT, bảng phân bổ tiền
lương,...
* Tài khoản kế toán sử dụng: TK 641 – Chi phí bán hàng
* Phương pháp kế toán:
Ví dụ: Ngày 22/10/2008 công ty phát sinh chi phí tiếp khách là 540.000 đồng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status