LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu hướng phát triển chung của đất nước đặc biệt là trong cơ chế thị
trường hiện nay, lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản có tốc độ phát triển nhanh ở nước
ta. Xây dựng cơ bản là nghành sản xuất vật chất kỹ thuật của nền kinh tế quốc dân,
là điều kiện thu hút vốn đầu tư nước ngoài trong quá trình CNH – HĐH đất nước.
Thực tế thực tập giai đoạn vừa qua tại công ty cổ phần xây lắp I-Petrolimex em thấy
: Gần 40 năm tồn tại và phát triển, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đã đi
vào ổn định và phát triển, Công ty đã dần khẳng định được vị trí trên thị trường.
Điều đó cho thấy Công ty cổ phần xây lắp I - Petrolimex đã có giải pháp đồng bộ,
các định hướng kế hoạch cụ thể, lợi nhuận của Công ty ngày càng tăng, đời sống
cán bộ nhân viên được nâng cao. Sản phẩm của Công ty cổ phần xây lắp I-
Petrolimex được tiêu thụ trên mọi miền của đất nước, được khách hàng tín nhiệm.
Công ty có bộ máy quản lý theo kiểu trực tuyến chức năng tham mưu, hoạt động
hiệu quả, bộ máy kế toán được tổ chức gọn nhẹ, quy trình làm việc khoa học. Với
cơ cấu linh hoạt, gọn nhẹ, các quyết định và hoạt động phối hợp nhịp nhàng giúp
công ty chớp được thời cơ, tận dụng thời gian, đưa ra những quyết định sáng suốt
của mình.
Trong giai đoạn I của kỳ thực tập này đã giúp em có được cái nhìn tổng quan
nhất về công ty, lịch sử hình thành và phát triển, đặc điểm hoạt động kinh doanh của
Công ty. Thông qua đó giúp bản thân bước đầu làm quen và hiểu rõ hơn về thực tế
hoạt động kinh doanh ngoài những lý luận đã được trang bị trong quá trình học tập.
Dưới đây là báo cáo tổng hợp về Công ty cổ phần xây lắp I-Petrolimex. Trong bài
viết còn rất nhiều những thiếu sót do đó em rất mong được sự góp ý của cô giáo
hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Thị Đông để báo cáo này được hoàn chỉnh hơn.
Em xin trân thành cảm ơn!
Phần I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
XÂY LẮP I-PETROLIMEX
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty Cổ phần Xây lắp I - Petrolimex có trụ sở chính tại 550 - Nguyễn
Văn Cừ - Gia Lâm - Hà Nội. Tên giao dịch Quốc tế : Petrolimex Contruction
Joint - Stock Company No I; gọi tắt là PCCI
dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành xăng dầu vì đã có đội ngũ cán bộ công nhân
viên có kinh nghiệm, thành thạo tay nghề, có đủ vốn và khả năng kỹ thuật. Ngày
13/04/1984 với Quyết định số 117/HĐBT của Hội đồng bộ trưởng nay là Chính phủ
quyết định Công ty xây lắp I là đơn vị xây lắp chuyên ngành xăng dầu.Thực hiện
Nghị định 338/HĐBT ngày 20/11/1991 của Hội đồng bộ trưởng, Công ty xây lắp I
được đăng ký và thành lập theo Quyết định số 344/TM-TCCB ngày 31/03/1993 của
Bộ trưởng Bộ Thương mại. Từ tháng 8 năm 1996 Bộ Thương mại có Quyết định số
710/TM-TCCB chuyển Công ty xây lắp I thuộc Bộ Thương mại về trực thuộc Tổng
công ty xăng dầu Việt Nam.
Trụ sở chính của công ty đặt tại số 550-Nguyễn Văn Cừ-Gia Lâm-Hà Nội
Điện thoại: 04.8271489
Fax : 04.8273860
Email : Cô[email protected]
Công ty cổ phần xây lắp I có ba chi nhánh chính là Chi nhánh Hưng Yên, Chi
nhánh Nghệ An, Chi nhánh phía Nam và các đội xây dựng.
Chi nhánh tại Hưng Yên: Xã Trưng Trắc - Văn Lâm - Hưng Yên
Điện thoại: 0321.980003 0321.980932
Chi nhánh tại Nghệ An: Quán Bánh - Vinh - Nghệ An
Điện thoại: 038.851921 038.851310
Chi nhánh phía Nam: 468/2 Nguyễn Tri Phương-Phường 9-Quận 10-Thành
phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: 089273106 089273139
Các đội xây dựng gồm:
+ Đội xây lắp 102: Sở Dầu-Hồng Bàng-Hải Phòng
+ Đội xe,máy: Tổ 17-Phường Thượng Thanh-Long Biên-Hà Nội
+ Đội kiến trúc: Tổ 17-Phường Thượng Thanh-Long Biên-Hà Nội
Đội kiến trúc gồm 3 đội : Đội thi công Bắc Cạn, Đội thi công Việt Trì, Đội thi
công Đà Nẵng
Công ty đã có đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật cao và đội ngũ công nhân tay
nghề giỏi giầu kinh nghiệm, được trang bị đầy đủ những dụng cụ thi công xây lắp
dầu, các công trình phục vụ dầu khí, khí đốt như: kho bể xăng dầu, cảng xuất nhập
khẩu, đường ống vận chuyển xăng dầu, khí đốt, cửa hàng bán lẻ và cấp phát xăng
dầu, khí đốt cho các thành phần kinh tế quốc dân.
Kinh doanh sản xuất, chế tạo gia công các thiết bị chuyên dùng xăng dầu,
đóng mới và nâng cấp các phương tiện vận chuyển xăng dầu…
Kinh doanh bất động sản trên cơ sở sử dụng nguồn vốn của Công ty, xí
nghiệp, công nhân viên chức, các tầng lớp dân sự và các nhà đầu tư: nhà ở, trụ sở
làm việc…
Thực hiện các hợp đồng thi công cơ giới và vận tải đường bộ theo yêu cầu
của khách hàng.
Để hoạt động có hiệu quả cao nhất, Công ty đã tuân thủ nghiêm ngặt những
nguyên tắc hoạt động đề ra của Công ty hạch toán độc lập và chịu trách nhiệm toàn
bộ về quá trình sản xuất kinh doanh theo luật định.
Mục tiêu của Công ty trong những năm tới là phấn đấu mở rộng phạm vi
hoạt động hơn nữa trong và ngoài nước, làm phong phú thêm chủng loại sản phẩm
của Công ty trong lĩnh vực xây dựng và lắp đặt. Hơn nữa, nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh, tăng thêm thu nhập cho người lao động và tích cực hoàn thành
nghĩa vụ nộp ngân sách với nhà nước và nhiệm vụ của Tổng công ty xăng dầu Việt
Nam giao.
1.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Công ty cổ phần xây lắp I- Petrolimex là một doanh nghiệp xây lắp tổ chức sản
xuất khác với các doanh nghiệp sản xuất khác là do đặc điểm quy trình công nghệ
sản xuất quy định. Các sản phẩm của Công ty rất đa dạng và thuộc nhiều lĩnh vực
nên không có một quy trình kỹ thuật công nghệ cố định nào cho tất cả các sản
phẩm này. Tuy nhiên những giai đoạn công việc chính có thể khái quát theo quy
trình sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1 : Quy trình sản xuất sản phẩm
Diễn giải:
Khi đấu thầu một công trình xây dựng Công ty thực hiện tiến hành các bước
công việc sau:
xây dựng hoàn thành, hai bên kiểm tra chất lượng kỹ thuật của công trình sau đó lập
bản nghiệm thu công trình và tiến hành bàn giao công trình.
1.4 Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty trong một số năm
vừa qua.
ĐV:VNĐ
Chỉ tiêu Đơn vị
tính
Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
Tổng nguồn vốn Đồng 103961502117 139930055643 144127957311
Cơ cấu về vốn
- NPT/Tổng NV % 82.74 85.25 83.84
-NVCSH/Tổng NV % 17.26 14.75 16.16
Doanh thu Đồng 60030530892 74344411768 92038381768
LN sau thuế Đồng 4374002499 4390330728 4406719910
Tỉ suất LN/Vốn kinh
doanh
% 23.4 24, 3 22.8
Tỉ suất LN sau
thuế/DT
% 6.2 5.5 4.7
Bảng 1.1: Bảng chi tiêu kinh doanh qua các năm
(Nguồn tư liệu từ bảng cân đối tại ngày 31/12/2006 của công ty)
Công ty Cổ phần xây lắp I – Petrolimex đã có một quá trình hình thành và
phát triển lâu dài. Trong quá trình đó, Công ty đã hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ
được giao. Đặc biệt trong những năm gần đây hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty đạt được những thành tích đáng kể như: quy mô về tài sản và nguồn vốn
tăng lên liên tục tăng: năm 2005 tăng so với năm 2004 là 35.968.553.526 đồng, đạt
134.5%. Năm 2006 tăng so với năm 2005 là 4.197.901.668 đạt 102.4 %. Cơ cấu
nguồn vốn của Công ty cũng có sự thay đổi như cơ cấu Nợ phải trả/ Tổng nguồn
vốn năm 2006 giảm so với năm 2005 là 1.49%.
2004 từ 832 người năm 2004 lên 943 người năm 2005, nhưng đến năm 2006 lại
giảm xuống còn 845 người. Trong đó CNV đơn vị năm 2004 đến 2006 tăng lên rõ
rệt từ 252 người năm 2004 lên 293 người năm 2005 và lên 295 người năm 2006,
con LĐ thuê ngoài thì năm 2005 tăng lên từ 580 người đến 650 người năm 2005
nhưng đến năm 2006 lại giảm xuống còn 550 người. Như vậy, ta thấy có sự chưa
hợp lý vì số lao động chung của công ty giảm nhưng lại giảm số lao động trực tiếp
còn lao động quản lý lại tăng lên. Bù lại thì tiền lương bình quân, thu nhập bình
quân của người lao đông tăng lên, đây là điều động viên tinh thần rất lớn đối với
người lao động khích lệ họ làm việc tốt hơn.
Sự thay đổi về quy mô và cơ cấu là do Công ty có chính sách quản lý và tổ
chức sản xuất kinh doanh phù hợp với đặc điểm hoạt động của mình. Công ty đã
không ngừng mở rộng sản xuất, mở rộng thị phần của mình trên thị trường, thực
hiên tốt nghĩa vụ với Nhà nước, đời sống cán bộ công nhân viên được nâng cao. Để
đạt được kết quả đó là do sự phấn đấu nỗ lực không ngừng của cán bộ công nhân
viên trong Công ty.
1.5. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy của Công ty
Cơ cấu tổ chức quản lý điều hành Công ty gồm :
Đại hội cổ đông: Là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty, Đại hội cổ đông
họp mỗi năm một lần trước khi kết thúc năm tài chính hoặc họp bất thường theo quy
định.
Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý của Công ty, có toàn quyền nhân danh
Công ty để quyết định mọi vấn đề quan trọng liên quan đến quyền lợi của Công ty,
Đại hội cổ đông
Hội đồng quản trị
Giám đốc
P. Giám đốc
Phòng
tổ chức
hành
trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ được giao và
đựơc uỷ quyền đầy đủ quyền hạn cần thiết để quản lývà điều hành mọi hoạt động
sản xuất kinh doanh của Công ty.
Ban kiểm soát: Gồm 3 kiểm soát viên do Đại hội đồng cổ đông bầu, bãi nhiệm
có nhiệm kỳ 3 năm cùng với nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị. Ban kiểm soát có
nhiệm vụ kiểm tra, giám sát hoạt động của Công ty.
Phó Giám đốc: Gồm 3 Phó Giám đốc giúp việc cho Giám đốc Công ty. Điều
hành một số lĩnh vực công tác và chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về
lĩnh vực công tác được giao. Trong đó có 1 Phó Giám đốc thứ nhất để điều hành
công việc khi Giám đốc đi vắng.
Phòng Tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc về công tác
quản lý sử dụng lao động an toàn và các mặt hành chính khác.
Phòng Kinh doanh: Có nhiệm vụ tham mưu về công tác kế hoạch, điều hành
sản xuất trong Công ty, cung ứng vật tư cho sản xuất, lập dự toán và thanh toán
quyết toán công trình.
Phòng Kỹ thuật: Có nhiệm vụ chuẩn bị kỹ thuật cho sản xuất, quy trình công
nghệ sản xuất, chỉ đạo trực tiếp thi công, bảo hành công trình.
Phòng Tài chính kế toán: Có nhiệm vụ quản lý, theo dõi toàn bộ nguồn vốn của
Công ty, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và thực hiện chế độ hạch toán của Nhà
nước, kiểm tra thường xuyên việc chi tiêu của Công ty, tăng cường công tác quản lý
để sử dụng vốn có hiệu quả. Thông qua việc giám đốc bằng tiền mà giúp cho Giám
đốc nắm bắt được toàn bộ hoạt động kinh doanh của Công ty. Đồng thời kế toán
viên còn theo dõi được tình hình nhập xuất.
Phòng Phát triển dự án: phát triển các dự án nội bộ của Công ty. Lập các định
mức dự án kỹ thuật trước khi trình Giám đốc xem xét.
Các đội xây dựng công trình và các chi nhánh: Có nhiệm vụ đảm bảo đúng
tiến độ thi công và chất lượng công trình.
Phần II: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ CÔNG TÁC HẠCH
TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
XÂY LẮP I - PETROLIMEX
Nam
Kế toán đội
xây dựng
2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Kế toán tại các chi nhánh có trách nhiệm tập hợp các chứng từ ban đầu để làm
căn cứ cho việc vào sổ kế toán và lập báo cáo của chi nhánh. Kế toán tại các chi
nhánh chuyển số liệu của đơn vị mình cho kế toán tại Công ty thông qua các báo
cáo định kì hoặc theo từng công trình, hạng mục công trình khi hoàn thành. Kế toán
Công ty lập chứng từ phát sinh ở các xí nghiệp và ở văn phòng Công ty để ghi chép
và phản ánh vào các sổ sách thích hợp, sau đó chuyển số liệu cho bộ phận kế toán
tổng hợp, kế toán tổng hợp trên cơ sở báo cáo của các chi nhánh và sổ sách của văn
phòng Công ty để lập báo cáo của toàn Công ty. Tất cả các chứng từ, sổ sách, báo
cáo đều phải có sự kiểm tra, phê duyệt của kế toán trưởng.
• Kế toán trưởng: Là người tổ chức tổng hợp công tác kế toán, thống kê của
công ty đồng thời cung cấp các thông tin kế toán cho Giám đốc và các cơ
quan hữu quan, chịu trách nhiệm trước pháp luật về các số liệu đã cung cấp.
Kế toán trưởng có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát mọi số liệu trên sổ sách kế
toán từ khâu ghi chép ban đầu, chấp hành chế độ báo cáo thống kê định kỳ,
tổ chức bảo quản tốt hồ sơ tài liệu kế toán và tổ chức công tác kế toán ngày
càng hợp lý, chặt chẽ hơn. Kế toán trưởng còn có trách nhiệm tổng hợp tài
liệu từ các bộ phận kế toán để lập báo cáo định kỳ, lập bảng tổng hợp, bảng
kê và các báo cáo tài chính cho công ty.
• Kế toán tổng hợp: Căn cứ vào các chứng từ để tổng hớp số liệu vào sổ kế
toán chi tiết, sổ cái của các phần hành kế toán, tập hợp chi phí, đánh giá sản
phẩm dở dang, tính giá thành, định kì lập báo cáo kế toán, báo cáo tài chính.
• Kế toán thanh toán: Có nhiệm vụ ghi chép, tổng hợp và phản ánh kịp thời,
chính xác các khoản nợ phải thu, phải trả theo từng đối tượng khách hàng,
từng khoản phải thu, phải trả .Theo dõi và thanh quyết toán toàn bộ hợp đồng
mua, hợp đồng bán kiểm tra việc nhập, xuất hàng theo từng hoá đơn, báo giá
và theo dõi các khoản phải thu, phải trả khác. Lập hồ sơ thanh toán cho
2.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán
2.2.1 Chính sách kế toán đang áp dụng tại Công ty
Công ty Cổ phần Xây Lắp I – Petrolimex thực hiện niên độ kế toán bắt đầu
từ ngày 1/1 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm. Đơn vị tiền tệ sử dụng tại Công
ty để ghi sổ kế toán là Đồng Việt Nam (VND). Nguyên tắc, phương pháp chuyển
đổi các đồng tiền khác ra Đồng Việt Nam là giá thực tế tại thời điểm phát sinh
nghiệp vụ, và các khoản mục tiền gốc ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá bình quân
liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố vào ngày kết thúc niên
độ kế toán.
Đối với hàng tồn kho (HTK), Công ty đánh giá HTK theo giá gốc và xác
định giá trị HTK cuối kì theo công thức sau:
HTK cuối kì = Giá thực tế HTK đầu kì + Giá trị HTK nhập trong kì - Giá trị
HTK xuất trong kì.
Phương pháp hạch toán HTK theo phương pháp kê khai thường xuyên. Giá
trị HTK cuối kì được xác định theo phương pháp: nhập trước - xuất trước, đồng thời
Công ty phải lập dự phòng giảm giá HTK.
Ghi nhận tài sản cố định (TSCĐ): tuân theo chuẩn mực số 03 ban hành và
công bố theo quyết định số 149/2001/QĐ - BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ
TàI chính. TSCĐ được ghi nhận theo nguyên giá. Trong quá trình sử dụng, TSCĐ
được xác định theo nguyên giá, khấu hao luỹ kế và giá trị còn lại. Công ty sử dụng
phương pháp khấu hao theo đường thẳng.
Công ty tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ thuế:
Số thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào.
Đồng thời Công ty áp dụng hình thức kế toán thủ công có sự trở giúp của
máy tính.
2.2.2 Hệ thống chứng từ kế toán
Công ty áp dụng hệ thống chứng từ theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006. Hệ thống chứng từ kế toán của Công ty được chia làm 5 loại:
-Chứng từ lao động tiền lương:
Bảng chấm công MS 01 – LĐTL
thực hiện kèm theo. Công ty hạch toán Hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai
thường xuyên bỏ các tài khoản sau: TK 1113, TK1123, TK138, TK157,
TK161,TK212, TK221, TK222, TK223, TK337, TK611, TK631 …
2.2.4 Hệ thống sổ kế toán
Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán là nghiên cứu, vận dụng phương pháp
tài khoản và ghi sổ kép vào thực tế công tác kế toán. Hệ thống sổ của Công ty gồm
bộ sổ tổng hợp và bộ sổ chi tiết có nội dung hình thức, kết cấu phù hợp với đặc
điểm kinh doanh của Công ty.
Công ty cổ phần xây lắp I-Petrolimex là một doanh nghiệp xây lắp, tổ chức
sản xuất theo hợp đồng đấu thầu, quy trình sản xuất phức tạp vì vậy cần một hệ
thống sổ chi tiết lớn để có thể phản ánh được chi tiết mọi nghiệp vụ kinh tế phát
sinh. Mặt khác Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức hỗn hợp, vừa tuân
thủ chế độ kế toán hiện hành, vừa vận dụng vào tình hình thực tiễn của Công ty.
Công ty đã sử dụng hình thức “Chứng từ ghi sổ” để ghi chép nghiệp vụ kinh tế phát
sinh.
Sơ đồ 2.2 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ- ghi sổ tại Công
ty cổ phần xây lắp I-Petrolimex
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ của Công ty:
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng tư gốc, kế
toán lập chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ, kế toán vào Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ và làm cở sở để vào Sổ cái các tài khoản thích hợp theo các phần
hành kinh tế cụ thể của Công ty. Các chứng từ gốc sau khi làm căn cứ lập chứng từ
ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết. Cuối tháng, kế toán khoá sổ
tính tổng phát sinh Nợ, tổng phát sinh Có trên Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và số dư
của từng tài khoản trên Sổ cái để làm căn cứ lập bảng cân đối số phát sinh sau khi
đối chiếu số liệu trên Sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ kế toán
chi tiết), đồng thời đối chiếu số liệu trên Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và bảng cân
Chứng từ gốc
Sổ, thẻ kế
toán chi tiết
2.2.5.Hệ thống báo cáo kế toán
Công ty cổ phần Xây lắp I – Petrolimex lập báo cáo theo quý, năm. Hệ thống
báo cáo lập theo quyết định 167/2000/QĐ-BTC ngày 25/10/2000 và sửa đổi, bổ
sung theo thông tư số 105/2003/TT-BTC ngày 4/11/2003 và Thông tư số
23/2005/TT-BTC ngày 30/03/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Công ty lập các báo cáo sau:
- Bảng cân đối kế toán Mẫu số B01-DN
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02-DN
- Báo cáo lưu chuyển tiền Mẫu số B03-DN
- Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B09-DN
Sau khi lập báo cáo xong Công ty phải nộp cho các cơ quan sau:Cục thuế Hà Nội,
Sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội, Cục thống kê Hà Nội, Tổng công ty xăng dầu Việt
Nam.
2.3 Đặc điểm kế toán các phần hành chủ yếu tại Công ty
2.3.1 Kế toán TSCĐ tại Công ty
2.3.1.1 Phân loại TSCĐ
Công ty cổ phần xây lắp I-petrolimex là doanh nghiệp hoạt động sản xuất
kinh doanh trong lĩnh vực xây lắp, do vậy TSCĐ là một bộ phận không nhỏ của
công ty. Việc quản lý và sử dụng TSCĐ có hiệu quả, không những góp phần nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh mà còn có ý nghĩa thiết thực trong việc định
hướng đầu tư và sản xuất. Nhiệm vụ hạch toán TSCĐ cung cấp đầy đủ, kịp thời
cho công tác quản lý TSCĐ và để tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý và
hạch toán TSCĐ thì việc phân loại TSCĐ phải được tiến hành theo nhiều tiêu thức
khác nhauỞ Công ty cổ phần xây lắp I-Petrolimex TSCĐ được phân loại theo tiêu
thức: Hình thái biểu hiện.
Tài sản của Công ty được chia thành TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình.
*TSCĐ hữu hình chia thành các nhóm sau :
- Nhà cửa vật kiến trúc :Nhà 550 Nguyễn văn cừ –Gia Lâm –Hà Nội, cửa hàng
xăng dầu, …
- Máy móc thiết bị động lực: Máy phát điện , …
từ
Ghi
thẻ,sổ
kế toán
Bảo
quản
lưu trữ
Khi có TSCĐ mới đưa vào sử dụng, Công ty lập một hội đồng giao nhân
TSCĐ. Hội đồng này thực hiện giao nhận TSCĐ và lập “Biên bản giao nhận
TSCĐ’’. Sau đó phòng kế toán phải sao lục cho mỗi đối tượng ghi TSCĐ một bản
để lưu vào hồ sơ riêng cho từng TSCĐ. Mỗi bộ hồ sơ TSCĐ bao gồm: Biên bản
giao nhận TSCĐ, hợp đồng hoá đơn mua TSCĐ, các bản sao tài liệu kỹ thuật, các
chứng từ khác có liên quan.
Căn cứ vào hồ sơ TSCĐ, kế toán mở thẻ TSCĐ. Thẻ TSCĐ do kế toán
TSCĐ lập, kế toán trưởng ký,xác nhận. Sau khi lập, thẻ TSCĐ được dùng để ghi
vào “ Sổ tài sản cố định”.
TSCĐ của Công ty có thể giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau. Tuỳ theo
từng trường hợp giảm TSCĐ mà Công ty phải lập các chứng từ như “ Biên bản
thanh lý TSCĐ”, … Trên cơ sở các chứng từ này kế toán ghi giảm TSCĐ trên “Sổ
cái TSCĐ”.
Khi Công ty giao TSCĐ cho các doanh nghiệp thì kế toán ghi giảm TSCĐ
trên “Sổ TSCĐ” của Công ty và ghi tăng TSCĐ trên “Sổ TSCĐ’’ của các xí nghiệp.
2.3.1.3. Nhiệm vụ hạch toán TSCĐ
Kế toán TSCĐ có nhiệm vụ ghi chép phản ánh tổng hợp chính xác, kịp thời
số lượng, giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng, giảm và hiện trạng của TSCĐ trong
phạm vi toàn doanh nghiệp, cũng như từng bộ phận sử dụg TSCĐ, tạo điều kiện
cung cấp thông tin để kiểm tra, giám sát thường xuyên việc gĩư gìn, bảo quản, bảo
dưỡng TSCĐ và kế hoạch đầu tư đổi mới TSCĐ.
Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất
kinh doanh theo mức độ hao mòn của TSCĐ và theo chế độ tai chính quy định.
Sơ đồ 2.5 : Kế toán tăng TSCĐ
TK152,334,338
TK111,112,331 TK211
TK133
TK241
Giá mua và phí tổn của TSCĐ không
qua lắp đặt
Thuế GTGT được khấu
trừ
Chi phí
xây dựng
TSCĐ hình thành qua
xây dựng lắp đặt
Sơ đồ 2.6 : Hạch toán tổng hợp giảm TSCĐ
2.3.1.5 Kế toán khấu hao TSCĐ
TSCĐ của Công ty có nhiều thứ, nhiều loại, với đặc tính hao mòn khác nhau
cho nên Công ty phải xác định phương hướng tính khấu hao phù hợp với từng
TSCĐ. Theo chế độ tài chính hiện hành Công ty đã lựa chọn phương pháp tính khấu
hao đường thẳng. Theo phương pháp này, mức khấu hao hàng năm của một
TSCĐ:Mkhn được tính theo công thức sau:
Mkhn = NGTSCĐ x tỷ lệ khấu hao năm
1
Tỷ lệ khấu hao =
Số năm dự kiến sử dụng
Căn cứ vào các chứng từ tăng giảm TSCĐ và phương pháp khấu hao đường
Theo chuẩn mực số 02 – HTK ban hành theo quyết định số 149/2001/QĐ-
BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ TàI Chính: HTK của Công ty được tính
theo giá gốc. HTK của Công ty chủ yếu là NVL mua ngoài. Giá thực tế gồm 2 bộ
phận là giá hoá đơn và chi phí thu mua. Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ nên thuế GTGT không được tính vào giá thực tế của NVL.
Do Công ty có ít danh điểm NVL, số lần nhập kho của mỗi danh điểm
không nhiều nên Công ty lựa chọn tính giá HTK theo phương pháp nhập trước –
xuất trước để tính giá thực tế xuất kho.
2.3.2.3 Luân chuyển chứng từ và kế toán chi tiết NVL
*Luân chuyển chứng từ
Quy trình lập phiếu nhập kho
Sơ đồ 2.7 : Quy trình lập phiếu xuất kho
Sơ đồ 2.8: Quy trình lập phiếu nhập kho
Nghiêp
vụ nhập
xuất
NVL
Người
giao
hàng
Cán bộ
phòng
kinh
doanh
Phụ
trách
phòng
KD
Thủ
kho
Thủ
trưởng
Phòng
kinh
doanh
Thủ
kho
Kế
toán
HTK
Chứng
từ xin
xuất
Duyệt
lệnh
xuất
Lập
phiêu
xuất
Xuất
kho
Ghi sổ
Bảo
quản
lưu
trư
* Hạch toán chi tiết NVL
Công ty Cổ phần Xây lắp I – Petrolimex sử dụng phương pháp thẻ song song
để hạch toán chi tiết NVL. Theo phương pháp này thủ kho căn cứ vào các chứng từ
nhập, xuất NVL để ghi vào “Thẻ kho”. Kế toán NVL cũng dựa vào chứng từ nhập,
Kế toán tổng hợp