Y học thực hành (764) - số 5/2011
69
răng thờng xuyên mới có thể phòng ngừa hiệu quả
đợc bệnh nha chu cũng nh sâu răng.
Nhu cầu điều trị
Nhu cầu điều trị bệnh sâu răng nổi bật lên hai loại
chính: trám răng sâu một mặt và trám dự phòng cho
các răng có hố rãnh dễ bị sâu. Thực tế ở đây cho thấy
có trên 66,02% học sinh bị sâu răng. Trong điều trị và
dự phòng bệnh sâu răng ở ngời trẻ hoặc trẻ em, dự
phòng sâu răng mặt hố rãnh là u tiên hàng đầu. Dự
phòng không để sâu răng xảy ra là mục tiêu cao nhất,
giúp cho mỗi ngời có đợc sức khỏe răng miệng tốt
lâu dài. Điều trị sớm các sang thơng sâu răng cũng có
ý nghĩa dự phòng, không để bệnh thành nặng hoặc
gây biến chứng, sẽ tránh hậu quả mất răng gây xáo
trộn cắn khớp hoặc ảnh hởng đến vấn đề dinh dỡng
về sau. Để giải quyết vấn đề này, nên lựa chọn kỹ
thuật trám răng thích hợp, đó là kỹ thuật trám răng
không sang chấn với glass ionomer cement, để đáp
ứng đợc tối đa nhu cầu của học sinh.
- Nhu cầu điều trị bệnh nha chu: 92,43% học sinh
có TN
1
và hơn 61.40% có TN
2
, đáng chú ý là số trung
2. Trần Đức Thành, Hoàng Tử Hùng. Tình hình sức
khỏe răng miệng của trẻ em tuổi 12 tại vùng có răng
nhiễm Fluor. Tuyển tập công trình NCKH Răng Hàm Mặt,
Đại học Y dợc TP Hồ Chí Minh, 2003. Tr 181-184.
3. Corter DF. Drinking water Dluoride levels, dental
fluorosis and caries.
4. Hè ller - KE. Dental fluorosis and dental caries at
varying water Fluoride concentration, J - Public - Health -
Dent, 57 (3): 136-43, summer 1997.
5. Ngo Dong Khanh - Oral health status in Vietnam in
1990. Thesis of master degree os Dental public health.
Faculty of public health Mahidol University, 1995.
6. WHO. Global data on dental caries level for 12
years and 35-44 years, Geneva, 1997.
7. WHO. Oral health survey. Basic methods - 4th
edition, Geneva, 1997.
ĐáNH GIá HIệU QUả PHƯƠNG PHáP SCHULZ
TRONG PHẫU THUậT NắN KíN XƯƠNG Gò Má Và CUNG TIếP
Trần Ngọc Quảng Phi
Tóm tắt
Phơng pháp Schulz là phơng pháp nắn kín
xơng gò má và cung tiếp đợc a chuộng tại Mỹ, tuy
nhiên.phơng pháp này cha đợc áp dụng rộng rãi tại
Việt Nam. Trong nghiên cứu này, chúng tôi đánh giá
hiệu quả của phơng pháp Schulz so với phơng pháp
Gillies. Kết quả nghiên cứu cho thấy, phơng pháp này
đạt đợc kết quả tốt, đơn giản và nhanh hơn so với
phơng pháp Giliies.
70
phơng pháp Schulz so với phơng pháp Gillies trong
phẫu thuật nắn kín xơng gò má và cung tiếp.
ĐốI TƯợNG Và PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU
Đối tợng nghiên cứu: gồm 75 bệnh nhân gãy
phức hợp gò má cung tiếp tại Bệnh viện Đa khoa khu
vực Thủ Đức từ tháng 5/2008 đến tháng 5/2010 có chỉ
định nắn kín đờng ngoài, đợc phân nhóm ngẫu
nhiên thành 2 nhóm chứng và nhóm nghiên cứu: Nhóm
chứng có 37 bệnh nhân, sử dụng phơng pháp Gillies
và nhóm nghiên cứu có 38 bệnh nhân, sử dụng
phơng pháp Schulz.
Phơng pháp nghiên cứu: Sử dụng đờng đuôi
mày ở nhóm nghiên cứu và đờng thái dơng ở nhóm
chứng trong phẫu thuật nắn kín cung tiếp và xơng gò
má có chỉ định nắn kín đờng ngoài.
Các bệnh nhân nhóm nghiên cứu và nhóm chứng
đợc so sánh về thời gian phẫu thuật, khả năng nắn
chỉnh xơng, hiệu qua nắn chỉnh xơng, tai biến và
biến chứng. Kết quả đợc đánh giá sau phẫu thuật
những ngày đầu (kết quả gần) và sau 3 tháng, 6 tháng
(kết quả xa) xếp loại theo các mức độ tốt, trung bình và
không đạt theo các tiêu chí sau:
Tốt:
Phục hồi hoàn toàn về giải phẫu
Há miệng bình thờng
Không có tai biến, biến chứng
Trung bình:
Phục hồi không hoàn toàn về giải phẫu
Há miệng bình thờng
Schulz là 2 phút, nhanh hơn so với phơng pháp Gillie
strung bình là 10 phút
Bảng 2. Kết quả điều trị
Phơng pháp Gillies
(n==37)
Phơng pháp Schulz
(n=38)
Kết quả
Gãy cung
tiếp (n= 14)
Gãy gò má
(n=23)
Gãy cung
tiếp (n=11)
Gãy gò má
(n=27)
Tốt
Trung bình
Không đạt
14
0
0
19
3
1
11
0
nông mới luồn dụng cụ xuống mặt dới cung tiếp hoặc
mặt sau xơng gò má hoặc cung tiếp đợc. Trờng
hợp không bộc lộ cân nông, sẽ có nguy cơ tổn thơng
nhánh thần kinh trán đi trên cân và nguy cơ chảy máu
do sự hiện diện của tĩnh mạch thái dơng giữa trong
vùng này. Với phơng pháp Schulz, sau khi rạch da, sử
dụng kéo nhọn đâm xuyên qua da và cân bám ngay
sát xơng đi xuống mặt dới cung tiếp hoặc mặt sau
xơng gò má rất dễ dàng, không có nguy cơ tổn
thơng thần kinh hay mạch máu.
Nắn chỉnh xơng theo đờng đuôi cùng mày cũng
dễ thực hiện hơn so với đờng thái dơng. Do đờng
vào gần với cung tiếp và xơng gò má hơn, nên lực
đòn bẩy tạo ra cũng lớn hơn. Đây là lý do giải thích cho
việc nắn chỉnh với phơng pháp Schulz dễ dàng hơn
so với phơng pháp Gillies.
KếT LUậN
Đờng vào đuôi cung mày trong nắn kín đờng
ngoài (phơng pháp Schulz) u điểm hơn so với đờng
Gillies về khả năng nắn chỉnh, tai biến cũng nh thời
gian phẫu thuật. Sử dụng đờng rạch này là một lựa
chọn cần xem xét trong phẫu thuật gãy phức hợp gò
má cung tiếp.
TàI LIệU THAM KHảO
1. Nguyễn Quốc Trung (1997), Hình thái lâm sàng và
phơng pháp điều trị gãy xơng gò má cung tiếp, Luận
văn tốt nghiệp Thạc sĩ Y học, Đai học Y Hà Nội.
2. Trơng Mạnh Dũng (2002), Nghiên cứu lâm sàng
và điều trị gãy xơng gò má-cung tiếp, Luận án Tiến sĩ Y
học, Đại học Y Hà Nội.
thanh tại BV Tai mũi họng trung ơng từ 5-2009 đến 8-
2010. Phơng pháp nghiên cứu: tiến cứu, mô tả cắt
ngang có đối chứng. Kết quả: Liệt dây thanh làm giảm
cờng độ phát âm, rối loạn quá trình tạo thanh: Jitter
và Schimmer cục bộ đều tăng, trong khi đó, độ hài
thanh giảm. Tỉ lệ BN bị khàn nặng chiếm nhiều nhất
17/36 (47,2%), khàn nhẹ ít nhất với 7/36 (19,5%). Liệt
DT ảnh hởng rõ rệt đến việc phát âm thanh điệu. Chỉ
có 1 BN (2,8%) phát âm đúng 6 thanh, có 12/36 BN
(33,3%) phát âm đúng 3 thanh. BN liệt DT gặp khó
khăn khi phát âm các thanh điệu có kiểu tạo thanh
phức tạp, thanh Hỏi, Ngã, Nặng, dễ hơn khi phát âm
thanh Ngang, Huyền, Sắc.
Từ khóa: liệt dây thanh, khàn tiếng
SUMMARY
Aim: To evaluate voice disorder of vocal cord
paralysis. Objectives: 36 patients (pts) with diagnosed
of vocal cord paralysis at National ENT Hospital from
2009 May to 2011 August. Methodology: prospective,
cross sectional study and randomised controlled trials.
Result: Vocal cords paralysis causes the decrease of
sounds intensity and voice disorder. Jitter local and
Schimmer local are in increasing but HNR is in
decreasing. The most of patients are strong horaseness:
17/36 (47.2%) and light hoarseness: 7/36 (19.5%).
Vocal cords paralysis affected to the pronouciation of
tones. Only one patient can pronounce correctly 6
tones, 12 patients can pronounce 3 tones correctly.
Those patients have a difficulty in pronouncing tone with
complicated phonation such as: Curve tone, Broken
KếT QUả Và BàN LUậN
1. Sự rối loạn về cờng độ
Bảng 1. Cờng độ trung bình
Nam Nữ
Giới Nhóm
bệnh
Nhóm
chứng
Nhóm
bệnh
Nhóm
chứng
65,43 73,62 68,01 73,50 Cờng độ
(dB) P < 0,05 P > 0,05
Cờng độ trung bình ở BN nam và nữ đều thấp hơn
nhóm chứng. Chứng tỏ rằng cờng độ thấp là một đặc
điểm của giọng nói BN liệt DT. Nguyên nhân là do: DT
bị liệt làm khe thanh môn hở khi phát âm, một phần hơi
sẽ thoát ra làm cho áp lực hạ thanh môn giảm. Mặt
khác, do liệt nên độ căng của dây thanh giảm làm biên
độ rung của DT cũng giảm dẫn đến cờng độ giảm.
2. Rối loạn chất thanh
Bảng 2. Rối loạn chất thanh
Nam Nữ
Giới Nhóm
bệnh
Nhóm
chứng
Nhóm
bệnh