Đánh giá hiệu quả phương pháp gây mê nội khí quản trong phẫu thuật cắt ruột thừa nội soi trên bệnh nhi - Pdf 25

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ PHƯƠNG PHÁP GÂY MÊ NỘI KHÍ QUẢN
TRONG PHẪU THUẬT CẮT RUỘT THỪA NỘI SOI
TRÊN BỆNH NHI.

Thời gian: 01/2011 – 10/2011
I- ĐẶT VẤN ĐỀ:
Gây mê hồi sức trong phẫu thuật cắt ruột thừa nội soi trên bệnh Nhi, các
phương pháp vô cảm cũng được đặt ra như ở người lớn. Nhưng do tính chất tâm
sinh lý và giải phẫu của các cơ quan khác với người lớn nên vấn đề lựa chọn
phương pháp vô cảm cũng có những khác biệt cho loại gây mê phẫu thuật này.
Gây mê toàn thân được áp dụng rộng rãi trên phẫu thuật nội soi Nhi.
Phương pháp gây mê nội khí quản là chỉ định phù hợp, đảm bảo an toàn về hô
hấp và tuần hoàn.
Đề tài được thực hiện với mục tiêu sau:
- Đánh giá hiệu quả và độ an toàn về hô hấp, tuần hoàn trong quá trình
gây mê phẫu thuật và giai đoạn hồi tỉnh.
II- ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
1. Đối tượng nghiên cứu:
- Các bệnh nhi từ 5 tuổi - 15 tuổi được gây mê phẫu thuật cấp cứu tại
Khoa gây mê từ tháng 01/2011 – 10/2011 không có chống chỉ định gây mê phẫu
thuật nội soi ( như bệnh lý tim mạch, bệnh lý đường hô hấp, tăng áp lực nội
sọ )
2. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng không đối
chứng.
- Nhóm nghiên cứu: Bệnh nhi thuộc đối tượng nghiên cứu được gây mê
nội khí quản (NKQ).
- Đánh giá bệnh trước khi gây mê theo tiêu chuẩn phân loại ASA: I-II của
Hiệp Hội Gây Mê Hoa Kỳ ( American Society of Anesthesiologists ).
3. Cỡ mẫu và cách chọn mẫu:
- Chọn bệnh nhi được phẫu thuật nội soi cắt ruột thừa viêm thuộc đối tượng
nghiên cứu gồm 50 ca.

2
, phòng ngừa hạ thân nhiệt.
Khi kết thúc phẫu thuật, hơi ổ bụng cho thoát ra từ từ, cần làm thoát ra
hết, vì CO
2
tích tụ dưới vòm hoành, gây đau.
Rút NKQ khi bệnh nhân tỉnh hẳn, hô hấp và tuần hoàn ổn định.
i. Theo dõi ở hồi tỉnh: như thường lệ Mạch, HA , nhiệt độ, SpO
2
, P
ET
CO
2
,
giảm đau, kiểm soát chảy máu, đề phòng nôn ói sau mổ.
III- KẾT QUẢ:
Bảng 1: Đối tượng nghiên cứu phân bố theo nhóm tuổi:
Nhóm tuổi Số lượng %
5 - 10 09 18%
11 - 15 41 82%
Nhận xét: Nhóm tuổi từ 11 đến 15 : Chiếm đa số 41 ca, tỷ lệ 82%
Bảng 2: Đối tượng nghiên cứu theo giới tính:
Giới tính Số lượng %
Nam 30 60%
Nữ 20 40%
Nhận xét: Tỷ lệ nam nhiều hơn nữ , 30 ca chiếm 60%.
Bảng 3 : Phân loại theo tính chất của bệnh:
Loại bệnh Số lượng (ca) %
Ruột thừa chưa vỡ mủ 41 82%
Ruột thừa vỡ mủ 09 18%


10
12

10
95 -
97
98 -
100
SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL %
26 52 18 36 6 12 7 14 37 74 6 12 3 6 47 94
Nhận xét: - Mạch 90±10 chiếm đa số, 26 ca, tỷ lệ 52%
- HA 100±10 chiếm đa số, 37 ca, tỷ lệ 74%
- SPO
2
98-100% chiếm đa số, 47 ca đạt tỷ lệ 94%
Bảng 5 : Đánh giá Mạch, Huyết áp và SPO
2
sau khi khởi mê:
Mạ
ch
(lần
/ph
út)
Hu
yết
áp
(m
m
Hg

98-100% chiếm đa số, 50 ca đạt tỷ lệ 100%
Bảng 6 : Đánh giá P
ET
CO
2
trong gây mê :
P
ET
CO
2
(mmHg) Số lượng %
20 - 30 02 4%
31 - 40 45 90%
41 - 50 03 6%
>50 0 0
Nhận xét: P
ET
CO
2
(31-40 mmHg ) : Chiếm đa số 45 ca đạt tỷ lệ 90%
Bảng 7 : Đánh giá P
ET
CO
2
sau gây mê :
P
ET
CO
2
(mmHg) Số lượng %

2
làm giãn mạch ngoại vi . Xử trí : ủ
ấm bệnh nhân bằng đèn sưởi.
- Đau vết mổ: dùng thuốc giảm đau : perfalgan, efferalgan,
morphine
Bảng 11 : Thời gian nằm viện :
3 - 6 ngày 7 - 10
ngày
> 10
ngày
SL(Ca) % SL(Ca) % SL(Ca) %
40 80 09 18 1 2
Nhận xét: - Thời gian nằm viện trung bình : 3 đến 6 ngày, chiếm đa số , 40 ca
tỷ lệ 80%
IV- BÀN LUẬN:
Gây mê NKQ trong phuẫt thuật cắt ruột thừa nội soi trên bệnh nhi là sự
lựa chọn thích hợp cho người bệnh. Đảm bảo tính an toàn, kiểm soát hô hấp,
tuần hoàn chặt chẽ, đảm bảo độ mê , độ giãn cơ tạo điều kiện thuận lợi cho phẫu
thuật viên. Đây là loại phẫu thuật thường đưa đến những rối loạn về hô hấp –
tuần hoàn nên mọi vấn đề cần được cân nhắc kỹ. Việc thăm khám chuẩn bị
trước mổ là cần thiết. Do tính chất tâm sinh lý và giải phẫu khác với người lớn
nên mọi sự đánh giá chuẩn bị cũng gấp hơn nhiều lần so với người lớn. Công
tác tiền mê cũng được chú trọng giúp giảm bớt những biến chứng về huyết động
, hô hấp trong lúc phẫu thuật và có thể phòng ngừa phản xạ thần kinh thực vật
đôi khi xãy ra lúc đặt trocart và bơm hơi phúc mạc . Cần chú ý khi đặt NKQ
phải nghe phổi kiểm tra kỹ. Tránh đặt quá sâu sẽ gây nguy hiểm lúc nội soi. Vì
khi cơ hoành dâng lên cao và bệnh nhân ở tư thế Trendelenburg vùng carina
càng hướng lên phía đầu ống NKQ sẽ vào sâu hơn. Cần cảnh giác trong các tình
huống sau:
+ Tăng áp lực đường thở có hoặc không có kèm theo tăng P

Phẫu thuật nội soi có những ưu điểm như sau :
- Cải thiện tầm nhìn nhờ phẫu thuật nội soi xem trên màn hình video
- Giảm các động tác của phẫu thuật thường quy ( phẫu thuật mở ) làm các
cơ quan chức năng gây liệt ruột. Bệnh nhi có nhu động ruột lại sớm.
- Giảm đau sau mổ.
- Giảm thời gian nằm viện.
- Về mặt thẩm mỹ sẹo nhỏ hơn nhiều .
- Ít biến chứng lâu dài .
Tuy nhiên phương pháp phẫu thuật nội soi gây ra những thay đổi sinh lý
trên trẻ em mà ta chưa biết hết hay chưa đánh giá đủ những thay đổi khi bơm
hơi ổ bụng. Nên ta cần phải thận trọng việc quản lý đường thở và bồi hoàn khối
lượng tuần hoàn trong quá trình phẫu thuật, chú ý trong vấn đề đặt tư thế bệnh
nhân, đặt trocart , tốc độ bơm CO
2
cũng như vấn đề theo dõi ở giai đoạn hồi
tỉnh. Cho nên trong quá trình phẫu thuật cần phải phối hợp chặt chẽ giữa gây mê
và phẫu thuật viên thì mới đem lại kết quả mong muốn.
VI- KIẾN NGHỊ:
- Cần cung cấp đầy đủ trang thiết bị máy móc để đảm bảo thực hiện tốt
gây mê phẫu thuật nội soi trẻ em.

VII- TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1. Phan Thị Hồ Hải – Nguyễn Văn Chừng . Sổ tay gây mê hồi sức
( Người lớn – Trẻ em ) . Bộ môn gây mê hồi sức Trường ĐH Y Dược TP HCM
2. Nguyễn Phi Vân – Gây mê hồi sức Tập I – II , NXB Y học 1988 –
1989
3. Lê Minh Đại – Một số vấn đề gây mê hồi sức và nghiên cứu
4. Nguyễn Thị Thanh – Gây mê trẻ em – Viện Tim – TPHCM
5. NXB Y học TPHCM – Sinh lý bệnh 1989
6. Gây mê hồi sức để mổ nội soi ổ bụng - Nguyễn Văn Chừng ,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status