Y học thực hành (764) - số 5/2011
50
và B) đều có tổn thơng nhồi máu não. Những tổn
thơng bệnh lý ở não từ một hoặc nhiều ổ nhồi máu
làm chức năng dẫn truyền cảm giác và vận động bị
rối loạn (Theo[1]). Chính vì vậy mà ngỡng đau của
các đối tợng bệnh nhân nhồi máu não ở hai nhóm A
và B có ngỡng đau ban đầu cao hơn so với các đối
tợng ngời bình thờng.
Theo chức năng sinh lý của thần kinh: Ngỡng cảm
giác đau là ngỡng kích thich nhỏ nhất có thể gây ra
đợc ngỡng cảm giác đau hay ngỡng hoạt hoá của
hệ thống nhận cảm đau, đây là một chỉ số sống quan
trọng đợc mã hoá vào gien (Kaljuzhnyi L.V) (theo
[1],[2]). Ngỡng đau khác nhau ở mỗi ngời và thậm
chí ở trên một ngời theo nhịp ngày đêm hoặc theo
trạng thái sinh lý, bệnh lý. Những nghiên cứu trên lâm
sàng và tâm lý học đã chứng minh rằng trong những
trạng thái nhất định của cơ thể, nh trạng thái trầm
cảm, khi có những xúc cảm mạnh, hoặc trong một số
bệnh gây liệt nh tai biến mạch náu não, viêm tuỷ
sống, bại não có sự biến đổi ngỡng cảm giác đau
đáng kể, đồng thời có thể xuất hiện tình trạng tăng cảm
giác đau hoặc giảm cảm giác đau tới mức độ vô
cảm(Theo[1]),[2],[4].
Công trình nghiên cứu của Lund I và Lundeber T tại
Stockholm, Thuỵ điển (2006) đã chứng minh có sức
96.9017.43g/s, and the pain threshold in patients with
cerebral infarction was 265.627.6g/s, which is
statistically significant with p<0.001. Higher than on
normmal subjects.
TàI LIệU THAM KHảO
1.Vơng Thị Kim Chi (2010). Nghiên cứu phơng
pháp xoa bóp hỗ trợ điện châm góp phần phục hồi chức
năng nhận biết cảm giác đau ở ngời bệnh nhồi máu
não, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, Trờng Đại học
Y Dợc Huế.
2.Trịnh Hùng Cờng (2005). Sinh lý hệ thần kinh.
Sinh lý học tập II, NXB Y học, Hà Nội, 191-319.
3.Trần Phơng Đông (2008).Nghiên cứu ảnh hởng
điện châm kết hợp thuốc hỗ trợ lên ngỡng cảm giác đau
trong phẫu thuật bệnh bớu giáp lan toả nhiễm độc, Tạp
chí Châm cứu Việt Nam, Số 2, 22-26.
4.Bùi Mỹ Hạnh, Phạm Thị Minh Đức (2005).Nghiên
cứu ảnh hởng điện châm huyệt nội quan lên ngỡng đau
và phản xạ hoffmann ở ngời trởng thành bình thờng
tuổi từ 19 đến 44, Tạp chí nghiên cứu Y học, Bộ Y tế, Đại
Học Y Hà Nội, số 34, tr.20-27.
5.Trần Thị Phơng Linh (2000). Bớc đầu đánh giá
tác dụng giảm đau trong một số bệnh xơng khớp của bài
thuốc xoa bóp gia truyền, Luận văn tốt nghiệp Bác sĩ Y
khoa, Trờng Đại học Y Hà Nội.
6.Nguyễn Tài Thu (2007). "Điều trị chứng liệt nửa
ngời do tai biến mạch máu não bằng tân châm", Tai biến
mạch máu não, hớng dẫn chẩn đoán và xử trí, Nhà xuất
bản Y học, Hà Nội, tr.607-617.
lạm dụng rợu/bia cao hơn so với nhóm tuổi 18-24 lần
lợt là 2,1 và 2,6 lần. Nhóm thợ, công nhân có nguy cơ
lạm dụng rợu bia cao hơn nhóm nông dân 2 lần. Kết
luận: Cần tập trung u tiên can thiệp nhóm nam độ
tuổi từ 18-45 và nhóm thợ, công nhân. Cần tích cực
triển khai chính sách hạn chế cung cấp rợu/bia và
tăng cờng truyền thông về tác hại của rợu/bia.
Từ khóa: Sử dụng rợu/bia, lạm dụng rợu/bia, yếu
tố kinh tế,văn hóa và xã hội.
Summary
Introduction: Alcohol abuse has been caused
several health problems. In recent years, alcohol
consumption in Vietnam has a tendancy to be
increased. Objectives: 1) Describe alcohol use and
abuse among people in Thanh Oai district, Ha Noi; 2)
Analyze relationship between alcohol abuse with some
demographic and socio-economic factors. Methods: A
cross-sectional study, interviewed 1564 persons aged
16-60 years who were randomly selected from 21
communes in Thanh Oai district, Ha Noi. Results:
Prevalence of alcohol use during 12-month period was
49.6% (79.8% among men and 17.4% aong women).
Alcohol use prevelence was highest among age group
26-45 years (55.5%), among workers (61.2%).
Proportion of those who used alcohol at least 4 time
per week was 22.7%. Proportion of those who often
drank at least 5 standard drinks in one setting in overall
was 6.5%, among men was 8.1%. Among those who
were alcohol abuser, 88.6% should get behavioral
advice; 7.1% should both get behavioral advice and be
trở lên phổ biến hơn, với lợng rơu, bia tiêu thụ tăng
lên. Chính phủ bắt đầu quan tâm đến xây dựng chính
sách phòng chống lạm dụng rợu bia [2]. Vì vậy những
bằng chứng khoa học về thực trạng sử dụng và lạm
dung rợu bia là rất cần thiết cho công tác hoach định
chính sách. Nghiên cứu này nhằm mục tiêu: Mô tả tình
hình sử dụng và lạm dụng rợu bia ngời dân huyện
Thanh Oai,Hà Nội; Phân tích mối liên quan lạm dụng
rợu bia với một số yếu tố dân số, kinh tế, xã hội.
Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu
Đối tợng, địa điểm và thời gian nghiên cứu:
Ngời dân từ 16 đến 60 tuổi sinh sống tại huyện Thanh
Oai từ tháng 12/2008 đến tháng 1/2009.
Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang.
Cỡ mẫu, kỹ thuật chọn mẫu: Cỡ mẫu đợc tính
theo công thức cỡ mẫu cho việc ớc tính một tỷ lệ
trong quần thể. Công thức tính cỡ mẫu:
n = Z
2
1-
/2
p 1 - p
p.
2
Trong đó: n: Là cỡ mẫu tối thiểu; Z
2
1-
chứa 12,6 g ethanol nguyên chất. Nh vậy, một cốc
chuẩn tơng đơng với 1 lon bia 330ml có nồng độ cồn
5% hay một cốc rợu vang 140 ml có nồng độ cồn
chứa 12% hay 1 chén rợu nhỏ 40 ml có nồng độ 40%.
Sử dụng rợu/bia là có uống rợu/bia hoặc đồ uống
có cồn từ 2% trở lên trong vòng 12 tháng qua.
Lạm dụng rợu/bia: Đợc tính từ kết quả trả lời
phỏng vấn phần các câu hỏi AUDIT. Lạm dụng
rợu/bia có nghĩa là có điểm AUDIT 8 điểm [4].
Tiếp cận truyền thông: nghĩa là những ngời đã
từng tiếp xúc (nghe, xem hoặc nhìn thấy) những thông
Y học thực hành (764) - số 5/2011
52
tin về tác động của rợu/bia đối với sức khỏe từ một
hoặc nhiều nguồn khác nhau.
Biến số nghiên cứu: Nhóm biến số về đặc trng cá
nhân (Tuổi, giới., nghề nghiệp., trình độ học vấn, thu
nhập trong vòng 1 tháng); Nhóm biến số về sử dung
rợu/bia trong 12 tháng, điểm AUDIT để xác định tình
trạng lạm dụng rợu/bia.
Phơng pháp phân tích và xử lí số liệu: Số liệu sau
khi đợc thu nhập đợc làm sạch và nhập vào máy tính
bằng phần mền Epidata 3.1. Phần mềm thống kê
Stata 10 đợc sử dụng trong phân tích số liệu. Phân
tích hồi quy logistic đợc thực hiện để xác định mối liên
quan của lạm dụng rợu/bia với một số yếu tố.
Nghề
nghiệp
Khác 125 8,0
Mù chữ 14 1,0
Tiểu học 412 26,0
Trung học cơ sở 724 46,3
Học vấn
Trung học phổ thông trở lên 414 26,5
Dới 300.000đ/tháng 160 10,2
Từ 300.000đ đến 4 triệu đ/tháng 1335
85,4
Kinh Tế
Trên 4 triệu đ/tháng 69 4,4
Chung 1564
100,0Tình hình sử dụng và lạm dụng rợu, bia.
Sử dụng rợu/bia trong 12 tháng
Tỉ lệ sử dụng rợu/bia trong 12 tháng qua chiếm
49,6% đối tợng phỏng vấn. ở nhóm nam, tỉ lệ có sử
dụng rợu/bia là 79,8% còn ở nữ giới là 17,4%. Nhóm
tuổi (26-45) có tỷ lệ sử dụng rợu/bia cao nhất
(55,5%). Nhóm tuổi (16-25) có tỉ lệ sử dụng thấp nhất
(35,4%). ở nhóm nam đặc biệt nhóm tuổi (26-45) có tỉ
lệ sử dụng rợu bia ca nhất (91,8%). Trong các nhóm
ngành nghề, nhóm thợ và công nhân có tỉ lệ sử dụng
rợu/bia cao nhất (61,2%). Nam giới ở các nhóm học
82,9 41
18,4
227
52,3
Nông dân 271
87,1 62
16,1
333
47,8
Cán bộ 42
89,4 11
23,4
53
56,4
Buôn bán 57
25,5
74
59,2
Mù chữ 4 66,7 0 0% 4 28,6
Tiểu học 156
89,1 47
19,9
203
49,3
PTCS 261
77,5 63
16,3
324
44,8
18,0
689
51,6Kinh tế
Trên 4 triệu
đ/tháng
31
79,5 5 16,7
36
53,2
Chung 634
79,8 142
17,4
776
49,6
68,6 133 97,8
579 74,6
3-4 cốc 144
23,3 3 2,2 147 18,9
5-6 cốc 39 6,3 0 0 39 5,0
> 6 cốc 11 1,8 0 0 11 1,5
Tổng số 634
100,0
142 100,0
776 100,0
Trong số những ngời có sử dụng rợu/bia, tỉ lệ sử
dụng rợu/bia thờng xuyên từ 4 lần trở lên/ 1 tuần là
22,7%. ở nhóm nam có sử dụng rợu/bia, tỉ lệ nam
uống rợu/bia một tuần từ 4 lần trở lên là khá cao
(27%). Nữ có sử dụng rợu bia, chủ yếu chỉ uống trên
1 tháng 1 lần và mỗi lần chủ yếu uống từ 1-2 cốc
(97,8%). Tỷ lệ uống trung bình 1-2 cốc/ một lần uống
chiếm đa số (74,6%). Tỉ lệ uống nhiều từ 5 cốc chuẩn
trở lên trong một lần uống chung cho cả hai giới là
6,5%, ở nam là 8,1% (Bảng 3).
Lạm dụng rợu/bia.
53 24,9 0,7 0,1-3,9
Dới
300.000đ/tháng
12 33,3 1
Từ 300.000đ đến 4
triệu đ/ tháng
165 29,1 0,8 0,4-1,7 Kinh Tế
Trên 4 triệu
đ/tháng
7 22,6 0,6 0,2-1,8
* Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê
Theo tiêu chuẩn chẩn đoán đợc khuyến cáo khi sử
dụng bộ câu hỏi AUDIT đề đánh giá tính trạng lạm
dung rợu/bia, tỷ lệ lạm dụng rợu/bia ở huyện Thanh
Oai là 11,7%. Trong đó tỉ lệ nam lạm dụng rợu/bia
chiếm 29%. Nữ giới không có đối tợng nào lạm dụng
rợu/bia. Trong số 184 đối tợng có lạm dụng rợu/bia
có 88,6% (163 ngời) có điểm AUDIT ở vùng nguy cơ
II tức là cần can thiệp bằng giáo dục; 7,1% (13 ngời)
ở vùng nguy cơ III cần đợc t vấn và theo dõi; 4,3% (8
ngời) ở vùng nguy cơ IV cần đợc giới thiệu đến cơ sở
điều trị nghiện rợu/bia. Phân tích hồi quy logistics về
tình trạng lạm dụng rợu/bia chỉ thực hiện đợc trên
nhóm nam giới do nữ giới không có trờng hợp nào
đợc xác định có lạm dụng rợu/bia. Kết quả cho thấy
nhóm tuổi 26-45 và nhóm tuổi 46-60 có nguy cơ lạm
dụng rợu/bia cao hơn so với nhóm tuổi 18-24 lần lợt
là 2,1 và 2,6 lần. Nhóm thợ, công nhân có nguy cơ lạm
dụng rợu bia cao hơn nhóm nông dân 2 lần. Các
trung với nhiều nam giới. Đây là những nhóm ngành
sản xuất do đó sử dụng rợu/bia nhiều có thể ảnh
hởng đến năng suất lao động, và đặc biệt các tai
nạn lao động dễ xảy ra nếu những đối tợng này sử
dụng trong giờ lao động.
Tỉ lệ sử dụng rợu/bia ở nhóm học vấn PTTH cao
nhất (59,2%), tiếp đến là nhóm trình độ từ PTCS trở lên
(44,8%). Kết quả này cũng phù hợp với các kết quả
của nghiên cứu trớc và điều tra y tế quốc gia. Điều
này có thể giải thích bởi thực tế là những ngời có trình
độ học vấn có điều kiện về kinh tế và xã hội hơn, có cơ
hội giao lu, tiếp xúc nhiều hơn nên cơ hội sử dụng
rợu/bia nhiều hơn. Xét về điều kiện kinh tế, những
ngời có thu nhập cao hơn thuộc nhóm trung bình và
nhóm giàu có tỷ lệ sử dụng rợu bia cao hơn nhóm thu
nhập thấp nhất. Điều này phần nào thể hiện vai trò của
kinh tế với việc tiêu thụ rợu/bia.
Nghiên cứu của chúng tôi sử dụng bộ câu hỏi
AUDIT với điểm AUDIT >=8 để chẩn đóan một ngời bị
lạm dụng rợu/bia. Tỉ lệ lạm dụng rợu/bia ở nam giới
trong nghiên cứu này là 29 %, tơng tự nh nghiên cứu
cũng sử dụng bộ câu hỏi AUDIT tại Ba vì, Hà Tây
(26%) [3]. Có sự khác biệt rõ về giới trong tỉ lệ lạm
dụng rợu/bia. Do vậy các biệp pháp can thiệp ở cộng
đồng cần quan tâm và chú ý nhiều hơn đến đối tợng
là nam giới. Mặc dù tỉ lệ lạm dụng rợu/bia ở nhóm tuổi
25-45 và 46-60 cao hơn 2 và 2,6 lần so với nhóm tuổi
18-24, tỉ lệ lạm dụng rợu/bia ở nhóm tuổi vị thành niên
vẫn đáng chú ý (16,8%). Đối tợng thanh niên là đối
tợng cần đợc quan tâm và định hớng tốt hơn của xã
hiệu quả hơn nhằm ngăn chặn sự gia tăng tình trạng
lạm dụng rợu/bia ở Việt Nam.
Tài liệu tham khảo
1. World Health Organization: Global Status Report
on Alcohol 2004. 2004.
2. ủy Ban các vấn đề xã hội -Quốc hội Việt Nam: Kỷ
yếu Hội thảo chính sách phòng chống lạm dụng rợu bia.
Hà Nội; 2003.
3. Kim Bao Giang, Peter Allebeck, Minh. HV, Fredrik
Spak, Truong Viet Dzung: Alcohol use and alcohol related
problems in rural Vietnam: an epidemiological survey
using AUDIT. Substance Use and Misuse 2008,
43(3):481-495.
4. Kim Bao Giang, Fredrik Spak, Truong Viet Dzung,
Peter Allebeck: The use of AUDIT to access level of
alcohol problem in rural Vietnam. Alcohol & Alcoholism
2005, 40(6):578-578.
5. Bộ Y tế, Tổng cục thống kê: Điều tra Y tế quốc gia
2001-2002. Hà Nội: Nhà xuất bản Y học; 2003.
6. Viện chiến lợc và Chính sách y tế: Đánh giá tình
hình lạm dụng rợu bia tại Việt Nam. Hà Nội: Nhà xuất
bản Y học; 2006.
NGHIÊN CứU VAI TRò CủA SjVO
2
TRONG HồI SứC BệNH NHÂN CTSN NặNG
Phạm Xuân Hiển, Lu Quang Thùy, Chu Mạnh Khoa
TóM TắT
with PaCO
2
correctly, r = 0.58, y = 0.72x + 48.67. The
marked SjVO
2
differences between the three groups,
group I (GOS 1), group II (GOS 2.3), group III (GOS
4.5).
Check SjVO
2
is the simple method, help improve on
the quality treatment, may be anticipate the
neurological recovery.
Keywords: cerebral blood flow, cerebral metabolic
rate of oxygen, cerebral perfusion pressure, head
injury, ischemia, jugular venous oxygen saturation.
Mở ĐầU
Đánh giá tình trạng oxy của tĩnh mạch từ não đi ra
đã đợc nghiên cứu hơn 50 năm, gần đây các nhà hồi
sức tiến hành đặt catheter vào hành cảnh (Jugular
bulb) để nghiên cứu độ bão hòa oxy tại hành cảnh
(Jugular Bulb Venous Oxygen Saturation: SjVO
2
),
đánh giá gián tiếp sử dụng oxy của não, từ đó chỉ định
phơng thức điều chỉnh thông khí thích hợp, cụ thể
tăng hoặc giảm thông khí và giúp tiên lợng bệnh
nhân.
Sinh lý bệnh SjVO2:
Chỉ số bình thờng: Bình thờng SjVO2 trong giới
cũng có
sự thay đổi tơng ứng