B ộ YTỂ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ ]>
• • •
£0£0£D £ ũ 030303
NGUYỄN THỊ HÒNG GIANG
ĐÀNH GIẢ HIỆU QUA ĐIEƯ TRỊ VÀ TÁC DỤNG
KHÔNG MONG MUỐN CỦA PHÁC ĐÒ CHOP
TRÊN BỆNH NHÂN ư LYMPHO Á c TÍNH
KHÔNG HODGKIN TẠI BỆNH VIỆN K
• • •
(KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP D ư ợc SỸ KHÓA 2002 - 2007)
Người hướng dẫn : Ths. Dương Thị Ly Hương
Ths. Vũ Hồng Thăng
Nơi thực hiện : Bệnh viện K - Khoa nội I
Thời gian thực hiện : 01/08/2006 - 04/05/2007
HÀ NỘI - 2007
LỜI CẢM ƠN
Với tất cả tình cảm, sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn:
- Các thầy cô và toàn thế cán bộ, nhân viên trong trường đại học Dược Hà Nội.
-Tập thể bác sỹ, y tả khoa nội I và phòng kế hoạch tổng họp bệnh viện K.
-Ban chủ nhiệm và quý thầy cô bộ môn Dược lực trường đại học Dược Hà Nội.
đã tạo điều kiện giúp đỡ cho tôi có cơ hội tham gia học tập và nghiên cứu.
Đặc biệt tôi xỉn bày tỏ lòng biết ơn sâu sẳc đến:
- Thạc sỹ Dương Thị Ly Hương, bộ môn Dược lực trường đại học Dược Hà Nội.
- Thạc sỹ, bác sỹ Vũ Hồng Thăng, khoa nội I bệnh viện K.
là những thầy cô đã tận tình giúp đỡ, cho tôi nhiều ỷ kiến quỷ báu trong quá
trình thực hiện đề tài này.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn những người thân trong gia đình, toàn thể
bạn bè đã động viên giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Hà Nội, ngày 20 thảng 5 năm 2007
NGUYỄN THỊ HỒNG GIANG
1.1.3.4 Chẩn đoán giai đoạn bệnh 6
1.1.3.5 Đánh giá các yếu tố tiên lượng 7
1.1.4. Điều tri 7
1.1.4.1 Nguyên tắc chung 7
1.1.4.2 Các phương pháp điều trị 8
1.1.4.3 Áp dụng cụ thể 9
1.2 PHÁC ĐỒ CHOP 10
1.2.1 Vài nét về phác đồ CHOP 10
1.2.2 Các thuốc trong phác đồ CHOP 11
1.2.3.1 Cyclophosphamid 11
1.2.3.2 Doxorubicin 13
1.2.3.3 Vincristin 14
1.2.3.4 Prednisolon 16
1.2.3 Các nghiên cứu về phác đồ CHOP 16
1.2.3.1 Nghiên cứu của Richard I.Fisher và cộng sự
17
1.2.3.2 Một số nghiên cứu khác 18
PHẢN 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
19
2.1 Đổi tượng nghiên cứu 19
2.2 Phương pháp nghiên cứu 19
2.3 Một số quy định trong nghiên cứu
21
2.3.1 Đánh giá hiệu quả điều trị 21
2.3.2 Đánh giá TDKMM 21
2.4 Xử lý sổ liệu 21
PHẦN 3: KÉT QUẢ NGHIÊN c ứ u VÀ BÀN LUẬN 22
3.1 ĐẶC ĐIẺM MẪU NGHIÊN c ứ u 22
ULAKH là một trong mười loại ung thư phổ biến nhất ở Việt Nam và nhiều nước
khác trên thế giới, đứng hàng thứ 5 trong số các bệnh ung thư về tỷ lệ mắc bệnh và
đứng hàng thứ 6 trong số các nguyên nhân gây chết do ung thư sau ung thư phổi, vú,
gan, dạ dày, đại trực tràng. Năm 1995, trên 45.000 trường họp ULAKH mới mắc
được chẩn đoán tại Mỹ, trong đó hơn 21.000 ca tử vong do bệnh này. Trong 15 năm
gần đây, hội ung thư Mỹ ghi nhận tỷ lệ mắc ULAKH tăng 50%, là nhóm có tỷ lệ mắc
tăng cao nhất trong số các ung thư. Sự gia tăng tỷ lệ mắc bệnh đi kèm với sự gia tăng
bệnh AIDS, đặc biệt ở nhóm ULAKH có độ ác tính cao [9], [10].
ULAKH thường biểu hiện ở tình trạng lan tràn rộng ngay từ đầu, thậm chí nhiều
trường họp bệnh lan rộng ngay trong hoặc sau điều trị tia xạ, vì vậy chỉ định điều trị
hóa chất được áp dụng cho phần lớn các bệnh nhân [5]. Phác đồ điều trị rất thay đổi
từ điều trị tối thiểu bằng đơn hóa chất (chlorambucil, vincristin, mechlorethamin),
tới các phác đồ phối hợp đa chất vừa và mạnh, thậm chí rất mạnh như COP, CHOP,
MACOP-B, PROMACE-Cyta BOM Trong đó, phác đồ CHOP
(cyclophosphamid, doxorubincin, vincristin, prednisolon) được xem là phác đồ
chuẩn [5]. Nhiều tác giả trên thế giới tiến hành nghiên cứu về mức độ đáp ứng, tỷ lệ
sống thêm và độc tính của phác đồ đã khẳng định phác đồ CHOP là phác đồ điều trị
tốt nhất cho bệnh nhân ƯLAKH [25], [26], [29], [31]. Tại khoa nội I bệnh viện K,
phác đồ CHOP được sử dụng rất phổ biến để điều trị ULAKH. Tuy nhiên cho đến
nay, các nghiên cứu đánh giá hiệu quả điều trị của phác đồ ở trong nước còn rất
nghèo nàn. Với mong muốn tìm hiểu mức độ đáp ứng điều trị của bệnh ƯLAKH đối
với phác đồ này ở Việt Nam, chúng tôi tiến hành đê tài:
1
“Đánh giá hiệu quả điều trị và tác dụng không mong muốn của phác đồ
CHOP trên bệnh nhân u lympho ác tính không Hodgkin tại bệnh viện K”
nhằm 2 mục tiêu:
1. Đánh giá hiệu quả điều trị của phác đồ CHOP trên bệnh nhân ULAKH.
2. Phân tích các TDKMM của phác đồ CHOP trên bệnh nhân ULAKH.
Từ đó đưa ra những đề xuất nhằm sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả
trong điều trị.
3
1.1.2.4 Yếu tố địa lý
Bệnh mắc nhiều ở người lớn ở các vùng Tây Âu, Mỹ, Nagasaki của Nhật Bản, vùng
Trung Đông. Ở vùng Trung Đông và châu Phi trẻ em mắc nhiều hon.
1.1.2.5 Yếu tố tia phóng xạ
Tỷ lệ người mắc bệnh ƯLAKH và bạch cầu cấp tăng cao sau vụ ném bom nguyên tử
ở hai thành phố Hừoshima, Nagasahi (Nhật Bản) và sau sự cố nổ nhà máy điện nguyên
tử ở Chemobyl (Nga).
1.1.2.6 Tác nhân môi sinh
Dioxin, diphenylhydantoin, các thuốc độc tế bào, thuốc trừ sâu được cho là đóng
vai trò trong bệnh nguyên của ƯLÁKH.
1.1.2.7 Liên quan đến điều trị
Những bệnh nhân được điều trị ung thư theo phác đồ hoá chất và tia xạ cũng có
thể là yếu tố thuận lợi cho ULAKH xuất hiện. Ở những bệnh nhân này thường gặp
loại tế bào lớn.
1.1.3. Chẩn đoán:
1.1.3.1 Triệu chứng lâm sàng [5]
Dấu hiệu lâm sàng của bệnh rất đa dạng, phụ thuộc vào giai đoạn bệnh, thể loại
bệnh và vị trí nguyên phát của khối u.
- Biểu hiện điển hình: hạch lớn, không đau. Khởi phát thường là hạch ngoại biên
(vùng cổ, thượng đòn, bẹn, nách), một số bệnh nhân lại có thể có hạch trung thất,
hạch 0 bụng, có thể có lách to, gan to do xâm nhiễm.
- Biểu hiện tổn thương ngoài hạch: có thể thấy ở 10- 20% các trường hợp, các tổn
thương có thể gặp là đường tiêu hoá, hốc mắt, da, xương, tuyến giáp
- Khoảng 10% các trường hợp có biểu hiện của hội chứng “B ” gồm một trong các
triệu chứng sau:
+ Sốt trên 38°c không rõ nguyên nhân, tòng đợt hay về đêm trong vài ngày một
tuỳ theo đợt tiến triển của bệnh.
+ Gầy sút cân trên 10% trọng lượng cơ thể trong 6 tháng.
+ Ra mồ hôi trộm về đêm.
lượng [11], [20], [22].
Phân loại WF chia các u lymphô ác tính không Hodgkin ra làm 3 nhóm tiên
5
lượng: nhóm độ ác tính thấp (khoảng 50-60% sống 5 năm), nhóm độ ác tính vừa
(30-45% sống 5 năm) và ác tính cao (20-30% sống 5 năm). Tiên lượng bệnh nặng
dần kể từ độ WF] đến WF,0 [10], [11],
Độ ác tỉnh thấp
+ WFj: tế bào lympho nhỏ
+ WF2: dạng nang, ưu thế các lympho nhỏ nhân khí a
+ WF3: dạng nang, hỗn hợp tế bào nhỏ và to nhân khía
Độ ác tính trung bình
+ WF4: dạng nang, ưu thế tế bào lớn
+ WF5: dạng lan tỏa, tế bào nhỏ nhân khía
+ WF6: dạng lan tỏa, hỗn họp tế bào to và nhỏ
+ WF7: dạng lan tỏa, tế bào to có khí a hoặc không có khí a
Độ ác tính cao
+ WF8: nguyên bào miễn dịch, tể bào to
+ WF9: nguyên bào lympho
+ WF10: tế bào nhỏ nhân không khía, tế bào Burkitt hoặc lan tỏa không biệt
hóa không phải tế bào Burkitt
Ngoài ra, các trường họp không xếp loại được vào hệ thống phân loại trên sẽ
xếp vào nhóm “Không xếp loại”.
1.1.3.4 Chẩn đoán giai đoạn bệnh [5], [9], [10], [17], [18]
Trong ULAKH, giai đoạn bệnh ít có ý nghĩa hơn so với u lympho Hodgkin. Tuy
nhiên, trong cùng một thể giải phẫu bệnh thì giai đoạn bệnh có vai trò quan trọng trong
việc lập kế hoạch điều trị, đánh giá tiên lượng và so sánh các biện pháp điều trị [5].
Bảng 1.1. Các giai đoạn lâm sàng (Theo Ann Arbor 1971)
Giai đoạn
Đăc điểm
I
Bình thường
0 hoặc 1
>60
III hoặc IV
> 1
Cao
>2
Nguy cơ thâp: 0 hoặc 1 đi êm
Nguy cơ trung bình: 2 hoặc 3 điểm
Nguy cơ cao: 4 hoặc 5 điểm
Ngoài các yếu tố nêu trên, một yếu tố tiên lượng quan trọng phải kể đến là thể giải
phẫu bệnh. Trên thực tế lâm sàng, người ta thường chia làm 2 loại lớn: thể giải phẫu
bệnh thuận lợi (WFr WF3) và thể giải phẫu bệnh không thuận lợi (WF4- WF10). Thể
giải phẫu bệnh thuận lợi có tiên lượng tốt hơn thể giải phẫu bệnh không thuận lợi.
1.1.4. Điều trị:
1.1.4.1 Nguyên tắc chung [5]
7
Hai tiêu chuẩn chính để xác định chiến lược điều trị ƯLAKH là thể giải phẫu
bệnh và giai đoạn bệnh, trong đó thể giải phẫu bệnh đóng vai trò quan trọng. Các kỹ
thuật mới như miễn dịch học, sinh hoá, phân tích gen tế bào có giá trị phân biệt chi
tiết hơn, đồng nhất hơn các dưới nhóm nhưng vẫn còn rất đắt tiền và chưa được
nghiên cứu đầy đủ nên chưa có ý nghĩa hướng dẫn cho điều trị.
1.1.4.2 Các phương pháp điều trị [5]
♦♦♦ Phẫu thuật
Phẫu thuật trong điều trị ULAKH giữ một vai trò khiêm tốn do đặc tính của bệnh
là lan tràn rộng ngay từ đầu, khó phẫu thuật được triệt căn. Giá trị chủ yếu là để sinh
thiết chẩn đoán. Ngoài ra, cũng có thể được dùng để cắt bỏ khối u lympho ngoài hạch
như ở dạ dày, một cắt lách hoặc mở bụng thăm dò xác định chính xác giai đoạn.
♦♦♦ Tia xạ
Từ lâu tia xạ được coi là vũ khí có hiệu quả trong điều trị u lympho, nhất là ở
tỏ ra khó khăn vì nhóm này có đáp ứng điều trị rất khác nhau. Do đó, đa số các tác
giả đều thống nhất áp dụng điều trị đa hóa chất mạnh và xạ trị cho những bệnh nhân
u lympho ác tính loại tế bào lớn, lan tỏa dù bệnh còn trong giai đoạn khu trú.
Phác đồ chuẩn là CHOP, bên cạnh đó là các phác đồ BACOP, m-BACOD,
ProMACE/MOPP, MACOP-B, hiệu quả của các phác đồ này như nhau với tỷ lệ
cứu sống người bệnh dao động trong khoảng 40- 45%. Một số tác giả chủ trương
dùng phác đồ phối hợp đa hóa chất mạnh trong thời gian ngắn, tuy nhiên qua nghiên
cứu cho thấy không có tính ưu việt hcm phác đồ CHOP.
Đa hóa chất là phương thức điều trị tối ưu cho những bệnh nhân u lympho loại
tế bào lớn giai đoạn III/IV. Tia xạ có thể giúp cải thiện kết quả cho những trường
hợp khối lượng tổn thương rất lớn. Bệnh nhân u lympho giai đoạn III/IV loại ưu thế
tế bào lớn, dạng nang và loại tế bào nhỏ có khía, lan tỏa đạt tỷ lệ lui bệnh cao và có
cơ may kéo dài thêm thời gian sống không tái phát khi điều trị hóa chất mạnh. Tuy
nhiên hiếm khi có trường hợp khỏi bệnh.
❖ ULAKH thể ác tỉnh cao
Kết quả đa hóa chất đạt được ở những bệnh nhân u lympho có độ ác tính cao là
9
một trong số ít thành tựu lớn của ngàĩứi hóa chất điều trị ung thư. Ngay cả khi bệnh
đã tiến triển thì cũng có thể đạt đến 40- 50% trường hợp sống kéo dài không mắc
bệnh. Muốn đạt kết quả cao này hóa chất phải mạnh và ngắn hạn. Phác đồ thể hệ
thứ nhất CHOP vẫn là phác đồ tốt nhất trong tầm tay. Những phác đồ thế hệ thứ 2, 3
(gồm 6- 8 hóa chất) và những phác đồ xen kẽ không cải thiện được tỷ lệ sống thêm.
Đối với bệnh nhân tái phát hoặc không đạt được lui bệnh hoàn toàn với hóa trị
thì nên xét đến việc sử dụng hóa trị liều cao rồi truyền lại tủy tự thân hay tế bào gốc
ngoại vi. Ket quả đạt được tùy thuộc bệnh còn nhạy hay kháng với hóa trị quy ước.
Xác suất sống kéo dài không mắc bệnh đối với bệnh nhân tái phát còn nhạy với hóa
trị là 30 - 60%, đối với bệnh nhân kháng thuốc thì tỷ lệ này chỉ vào khoảng 10%.
1.2 PHÁC ĐÒ CHOP
1.2.1 Vài nét về phác đồ CHOP [29]
Sự phát triển của hóa trị liệu đa hóa chất trong điều trị ULAKH là một trong
Các chế độ hóa trị tiêu diệt một số lượng lớn tế bào đang phân chia để kích thích
các tế bào nghỉ ở pha Go trở lại phân chia, đó gọi là chiến thuật bổ sung.
Hình 1.1. Chu kỳ tế bào
1.2.3.1 Cyclophosphamìd \w [6], [9], [13]
Thuộc nhóm nitrogen mustard, tác nhân alkyl hóa chống ung thư; thuốc giảm
miễn dịch.
• Biệt dược: Endoxan, Sendoxan, Cycloblastin, Cytoxan, Cyclostin, Cicloxal, Neosar
11
• Dạng thuốc: lọ thuốc bột để pha tiêm 100, 200, 500, 1000 mg.
• Tác dụng và cơ chế:
Bản thân cyclophosphamid không có hoạt tính, vì vậy không có tác dụng tại chỗ.
Khi vào cơ thể, cyclophosphamid chuyển hóa tạo ra gốc alkyl. Gốc alkyl sẽ liên kết
cộng hóa trị với guanin ở vị trí Ny trên phân tử ADN tạo liên kểt chéo giữa 2 mạch
của phân tử ADN hoặc giữa 2 phân tử trên cùng một mạch. Nhờ đó, thuốc có tác
dụng ngăn chặn sự sao chép và phiên mã ADN. Tác dụng mạnh nhất của
cyclophosphamid là tác dụng ức chế chu kỳ tế bào trong các giai đoạn s và G2.
Cyclophosphamid ức chế chung sự phân chia của tất cả các tế bào đang tăng sinh, vì
vậy gây ra những TDKMM trên nhiều cơ quan và mô.
Ngoài ra, cyclophosphamid còn ức chế miễn dịch thể dịch và miễn dịch qua
trung gian tế bào. phJn SN]
í hành lốp đưòng nối chéo gnìa
2
guanìn Guanin alkyị hóa
Hình 1.2. Cơ chế alkyl hóa guanỉn trong ADN [13]
Hĩnh 1.3. Cách thức tạo đựờng nốỉ chéo trên phân iửADN [13]
12
• TDKMM:
-ứ c chê tủy: là độc tính giới hạn liều. Giảm tiểu cầu ít gặp hơn, giảm bạch cầu hạt
thường xảy ra; giảm thấp nhất là vào khoảng 10-14 ngày sau khi truyền thuốc, hồi
phục vào ngày thứ 21.
Ngoài ra, thuốc còn có tác dụng ức chế miễn dịch.
• TDKMM
- ức chế tủy: là độc tính giới hạn liều. Giá trị thấp nhất của số lượng bạch cầu và
tiểu cầu xuất hiện vào ngày thứ 10-14, hồi phục vào ngày thứ 21.
- Buồn nôn và nôn: mức độ từ nhẹ đến vừa xuất hiện ở 50% bệnh nhân.
- Da và niêm mạc: viêm niêm mạc miệng tùy thuộc vào liều lượng thuốc dùng.
Rụng tóc bắt đầu trong khoảng 2- 5 tuần kể từ khi bắt đầu điều trị và hồi phục dần
sau khi ngừng điều trị. Phản ứng da hay xuất hiện lại do tia xạ từ trước. Tăng sắc tố
da ở trên những vùng tĩnh mạch tiêm thuốc, viêm tĩnh mạch hay gặp.
- Các tác dụng phụ khác: suy tim ứ huyết không hồi phục; nước tiểu đỏ do thuốc và
các chất chuyển hóa của thuốc; viêm và xơ các tĩnh mạch được tiêm thuốc nhiều
lần; sốt, rét run, nổi mày đay ít gặp.
• Chống chỉ định:
Có biểu hiện suy tủy rõ; loét miệng hoặc có cảm giác nóng rát ở miệng; suy tim;
người bệnh đã điều trị bang doxorubicin hoặc daunorubicin với đủ liều tích lũy; quá
mẫn cảm với doxorubicin.
1.2.3.3 Vincrỉstin [1], [6], [9], [13]
Vincristin là alcaloid chống ung thư chiết xuất tò cây Dừa cạn Catharanthus
roseus (L.) G. Don (Vinca rosea L.) thuộc nhóm thuốc chống phân bào.
•Biệt dược:
Oncovin, Norcristine, Pericristine, Vincrisul, Vincasar PFS.
•Dạng thuốc: ống tiêm 1 mg/ml; 2 mg/ml; 5 mg/ml.
• Tác dụng và cơ chế:
Vincristin là chất kháng vi cấu trúc hình ống (microtubule). Có 2 loại tubulin là
tubulin a và tubulin p, chúng gắn chặt với nhau để thành lập nên dime. Các dime
tubulin này hợp nhất lại tạo ra vi cấu trúc hình ống. Vi cấu trúc hĩnh ống là thành
14
phần của thoi vô sắc (một thành phần không thể thiếu trong quá trình gián phân),
cũng như cần thiết cho các chức năng khác của tế bào (như hóa ứng động), là khung
cho tế bào và màng tế bào, sự vận động bên trong tế bào, tiến trình bài tiết, chỗ dựa
thuốc làm teo các cơ quan lympho).
Trong một số trường hợp, prednisolon làm chết các tế bào lympho T. Những tế
bào lympho T bình thường trong máu ngoại biên có tính đề kháng cao đối với tác
dụng gây chết tể bào của prednisolon, tuy nhiên những tế bào lympho không bình
thường, gồm cả một số tế bào ung thư có thể nhạy cảm hơn nhiều. Ở liều cao, thuốc
có thể gây chết tế bào theo chương trình.
• TDKMM
Phù, tăng huyết áp do giữ natri và nước. Loét dạ dày, tá tràng, vết thương chậm
liền sẹo, dễ nhiễm trùng. Tăng đường huyết gây đái tháo đường hoặc làm nặng thêm
bệnh đái tháo đường. Nhược cơ, teo cơ, mỏi cơ. Loãng xương, xổp xương. Rối loạn
phân bố mỡ. Suy thượng thận cấp sau khi ngừng thuốc đột ngột.
• Chống chỉ định
- Chống chỉ định: loét dạ dày, tá tràng; mẫn cảm với thuốc; nhiễm nấm, virus; đang
dùng vaccin sống.
- Thận trọng: đái tháo đường; phù, cao huyết áp; loãng xương.
1.2.3 Các nghiên cứu về phác đồ CHOP
Phác đồ CHOP được xem là phác đồ chuẩn, thường được dùng để so sánh với
các phác đồ điều trị khác trong điều trị bệnh ULAKH. Sau đây là một số kết quả
nghiên cứu đã được công bố:
16
1.2.3.1 Nghiên cứu của RichardI.Fisher và cộng sự: [29]
Nghiên cứu được công bố trên tạp chí New England Jourmal of Medicine năm
1993 về so sánh giữa phác đồ CHOP với 3 phác đồ thế hệ 3 m-BACOD,
ProMACE-CytaBOM, MACOP-B.
Richard I.Fisher và cộng sự lựa chọn 899 bệnh nhân đủ tiêu chuẩn, chia thành 4
nhóm, mỗi nhóm gồm ít nhất 218 bệnh nhân. Các yếu tố tiên lượng được phân bố
đều cho các nhóm. Mỗi nhóm được điều trị lần lượt bàng phác đồ CHOP,
m-BACOD, ProMACE-CytaBOM, MACOP-B.
Kết quả: không có sự khác nhau đáng kể giữa các nhóm về tỷ lệ ĐƯHT và
ĐƯMP. Tỷ lệ có đáp ứng của CHOP, m-BACOD, ProMACE-CytaBOM, MACOP-
sau: tỷ lệ ĐƯHT của bệnh nhân điều ữị CHOP cao hơn MEV (61% so với 24%)
với p < 0,001. Tỷ lệ tái phát của nhóm CHOP là 44% thấp hơn MEV là 61% (sự
khác nhau không đáng kể) [25].
Nguyễn Bá Đức và cộng sự so sánh giữa phác đồ CHOP và phác đồ COP. Ket
quả: Tỷ lệ lui bệnh toàn phần của bệnh nhân điều trị bằng phác đồ CHOP là 77%,
cao hơn so với bệnh nhân điều trị bằng phác đồ COP là 30% với p < 0,001 [11].
♦♦♦ Tóm lại:
Các nghiên cứu đều cho thấy phác đồ CHOP có hiệu quả cao hơn hoặc tương đương
với các phác đồ hóa chất khác trong điều trị ULAKH, trong khi tỷ lệ độc tính và giá
thành điều trị lại thấp hơn.
18
PHÀN 2: ĐỔI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứ u
•
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Bệnh nhân nhập viện từ ngày 01/01/2006 đến ngày 31/10/2006, thỏa mãn các
tiêu chuẩn sau đây được lấy vào nghiên cứu:
❖ Tiêu chuẩn lựa chọn:
- Bệnh nhân được chẩn đoán ULAKH, được chỉ định và chấp nhận điều trị bằng
phác đồ CHOP, điều trị lần đầu tại bệnh viện K.
- Có giải phẫu bệnh phù họp, thể trạng chung tốt, không có tiền sử mắc bệnh nằm
trong chống chỉ định như tim mạch, gan, thận.
- Chỉ định điều trị hóa chất ban đầu (ngoại trừ phẫu thuật sinh thiết để chẩn đoán).
❖ Tiêu chuẩn loại trừ:
-Tái phát sau điều trị, đang điều trị phác đồ khác sau đó chuyển sang CHOP.
- Không điều trị liên tục, bỏ điều trị giữa chừng (bỏ về, xin ra viện hoặc chuyển viện ).
- Có chổng chỉ định điều trị hóa chất, không chấp nhận điều trị hoá chất, điều trị
thiếu thuốc.
- Đã phẫu thuật lấy hết hạch hay khối u.
2.2 Phương pháp nghiên cứu
♦> Phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu được tiến hành theo phương pháp hồi
> Trình tự đưa thuốc:
Ngày 1:
- Trước khi truyền hóa chất 30 phút, bơm 1 ống Ondansetron và 1 ống
Dexamethason vào dây truyền có 100 ml dung dịch Glucose 5%, truyền với tốc độ
40 giọưphút.
- Cyclophosphamid: truyền tĩnh mạch với tốc độ 40 giọt/phút.
- Doxorubicin: truyền tĩnh mạch với tốc độ 40 giọt/phút.
- Vincristin: truyền tĩnh mạch tốc độ 40 giọưphút.
Ngày 1 - 5:
Uống Prednisolon với liều lOOmg/ngày, chia 2 lần/ngày, sau khi ăn no.
20