Sự tồn tại và nghiệm tối ưu của một số bài toán trong giải tích phi tuyến - Pdf 30


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI KH&CN CẤP BỘ
SỰ TỒN TẠI VÀ NGHIỆM TỐI ƢU
CỦA MỘT SỐ BÀI TOÁN
TRONG GIẢI TÍCH PHI TUYẾN

MÃ SỐ : B2005.23.68
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI : PGS.TS. LÊ HOÀN HÓA

SỰ TỒN TẠI VÀ NGHIỆM TỐI ƢU
CỦA MỘT SỐ BÀI TOÁN
TRONG GIẢI TÍCH PHI TUYẾN

MÃ SỐ : B2005.23.68
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI : PGS.TS. LÊ HOÀN HÓA TP.HCM, NĂM 2007

ngựa, đối ngẫu và ổn định cho các bài toán tối ƣu lồi trong không gian vector tôpô lồi địa
phƣơng Hausdorff.
2. Nội dung chính:
- Chƣơng 1. Tính compact và liên thông của tập nghiệm
- Chƣơng 2. Bài toán Cauchy bậc hai trong thang các không gian Banach và áp dụng
cho phƣơng trình Kirchhoff.
- Chƣơng 3. Các điêu kiện chính qui dạng Farkas trong các bài toán tối ƣu lồi vô hạn.
3. Kết quả chính đạt đƣợc (khoa học, ứng dụng, đào tạo, kinh tế - xã hội):
- Kết quả về khoa học : 3 bài báo, trong đó hai bài đã công bố trong tạp chí toán học
nƣớc ngoài năm 2004 - 2005 và một bài công bố năm 2006 trong Demonstrator số 36. 2

- Kết quả đào tạo : Những nội dung trên đã đƣợc chúng tôi nghiên cứu trong một thời
gian dài, các két quả từng bƣớc đƣợc triền khai trong các luận văn Thạc sĩ và luận án Tiến sĩ.
Đã bảo vệ thành công 5 Thạc sĩ (10 - 2005)
1) Trần Trí Dũng, ngƣời hƣớng dẫn PGS.TS. Lê Hoàn Hoa. Đề tài: Phƣơng trình vi
phân đôi sô lệch trong không gian Banach - Công thức biên thiên hằng số và dáng điệu tiệm
cận.
2) Nguyễn Thị Cúc Hƣơng, ngƣời hƣớng dẫn PGS.TS. Lê Hoàn Hoa. Đề tài : Tính
dao động, tính không dao động và tính ổn định cho phƣơng trình vi phân trung hòa đối số
lệch
3) Lê Trần Tố Loan, ngƣời hƣớng dẫn PGS.TS. Lê Hoàn Hoa. Đề tài : Phƣơng trình

Code number : B2005.23.68
Coordinator : associate professor Doctor Lê Hoàn Hóa
Implementing Institution : hochiminhcity university of education
Cooperating Institution(s) : associate professor doctor Nguyen Bich Huy, associate
professor doctor Nguyễn Đinh.
Duration : from May 2005 to June 2006

1. Objectives
- Study the existence and the structure of the solution set of integral equations and
weak solution set of semi linear wave equations
- Study second-order Cauchy problem in a scale of Banach spaces
- Provide Karush - Kuhn - Tucker and saddle point optimality condition , duality and
stability for consistent convex optimization problem posed in locally convex topological
vector spaces
2. Main contents
- The connectivity and compactness of solution sets.
- A second-order Cauchy problem in a scale of Banach spaces and applications to
Kirchhoff equations.
- New Farkas-type constraint qualifications in convex infinite programming.
3. Results obtained
- Three were published in foreign mathematical Bulletins
- The result of these three papers were used in five Master-degree thesis.

4

MỤC LỤC

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1
CHƢƠNG 1 : TÍNH LIÊN THÔNG VÀ COMPAC CỦA TẬP NGHIỆM 5
The connectivity and compactness of solution sets 8

o
, u
1
, f là hàm cho trƣớc, hàm chƣa biết u (x, t) và giá trị biên chƣa biết P(t) thỏa
mãn phƣơng trình tích phân phi tuyến sau :

trong đó g,H,k cho trƣớc.
Công cụ chính là lý thuyết bậc tôpô của trƣờng compắc.
1. Tổng quan:
Bên cạnh bài toán về sự tồn tại nghiệm, số nghiệm hoặc cấu trúc của tập nghiệm cho
các phƣơng trình vi phân, phƣơng trình tích phân, phƣơng trình đạo hàm riêng đã đƣợc
nghiên cứu. Nhiều tác giả nghiên cứu về tính liên thông của tập nghiệm. Thí dụ một áp dụng
là định lý: Nếu bài toán giá trị biên hỗn hợp cho phƣơng trình Parabolic nửa tuyến tính có hai
nghiệm phân biệt thì tập nghiệm là vô hạn không đếm đƣợc.
Theo [4], định lý khởi đầu là ống nghiệm có mặt cắt là tập liên thông đƣợc chứng
minh bởi Kneser. Tính liên thông của tập nghiệm đƣợc thiết lập đầu tiên bởi Fukuhara. Các
định lý này đƣợc nhiều tác giả mở rộng cho lớp phƣơng trình vi phân tổng quát.
Từ các định lý cơ bản trên, chúng tôi nghiên cứu cấu trúc của tập nghiệm cho phƣơng
trình (1) và bài toán (2). Sự tồn tại nghiệm của (1) - (2) đƣợc thiết lập trong ([2],[6]). Trên cơ
sở các kết quả của ([2],[6]), sử dụng lý thuyết bậc tôpô cho trƣờng compắc và định lý về sự
sắp xỉ lipsit địa phƣơng của ánh xạ liên tục, chúng tôi chứng minh tập nghiệm của [1] và tập
nghiệm yếu của [2] khác rỗng, compắc, liên thông.
2. Định lý Ì về tính compắc liên thông của tập nghiệm.
Cho E là không gian Banach với chuẩn ||. Đặt X
0
= C([0,

), E) là không gian
Frechet các hàm liên tục từ [0,



) x E  E liên tục với tính chất : Với mỗi n  , k
n
> 0 sao cho (I
2
) g : [0,

)
2
x E → E hoàn toàn liên tục sao cho :
g(t,.,.) : I x A  E liên tục đều đối với t trong khoảng bị chặn, với mọi tập bị
chặn I  [0,

) và tập bị chặn A  E
(I
3
)
|x|
lim g | (t,s,x)|
x0


đều đối với (t, s)  [0,

)
2
.

, H
2
là không gian Sobolev trên .
Chuẩn trên L
2
là ||||, <.,.> là tích vô hƣớng trên L
2
hay cặp của phiếm hàm tuyến tính
liên tục với phần tử của không gian, chuẩn trên không gian Banach X ghi là |||| , L
P
(0,T; X),
1P  
là không gian Banach các hàm số thực u : (0,T)  X đo đƣợc, sao cho:

Khi đó V là không gian con đóng của H1 và trên
1
H
V, || V ||
và ||V||V =

 là
hai chuẩn tƣơng đƣơng.
Các giả thiết sau đây đƣợc lập ([6]) 7



Định lý 2 : (A
1
) - (A
4
) và (F
1
) thỏa mãn. Giả sử thêm f liên tục . Khi đó, với mọi T >
0, tập hợp nghiệm yếu (u, P) của bài toán (2) sao cho
u L

(0, T, v), u
1
L

(0, T, L
2
), u
t
(0, t) L
2
(0, T,), P(t)  H
1
(0, t)
là tập khác rỗng, compắc và liên thông.
Để chứng minh định lý 2 ta cần định lý về sự tồn tại duy nhất nghiệm cho trƣờng
compắc.
Các kết quả trong chƣơng 1 sẽ đƣợc công bố trong tạp chí Demonstrato số 36 năm
2006 (đính kèm toàn văn bài báo : The connectivity and compactness of solution sets)


where g, H, k are given functions.
The main tool is the topological degree theory of compact vector fields.
Keywords : Topological degree; Compact vector fields, Relatively compact set.
1. Introduction.
Besides the existence problem for solution, the number of solutions or the structure of
the solution set for many equations such as differential equations, integral equations, partial
differential equations, have been considered by many mathematicians. Many authors have
considered the connectivity property of the solution set. A paradigmatic application is the
following theorem: if a mixed boundary value problem for a quasilinear parabolic equation
has two different solutions, then there must be a continuum of solutions.
According to [4], the first theorem stating that the solution funnel has connected
sections was stated by A. Kneser. Connectedness of the solution set was first established by
M. Fukuhara. These theorems have been extended by various authors to more general classes
of differential equations. There are three generalizations which are particularly important (it
is well known in [4], Ch.6 -316 with the references therein).

Trích đoạn Giới thiệu và các khái niệm cơ bản Đối ngẫu và ổn định KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ SẢN PHẨM TRONG, NGOÀI NƢỚC LIÊN QUAN TRỰC TIẾP ĐẾN ĐỀ TÀ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status