BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN VĂN TUẤN
ðÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC
GIAO ðẤT, CHO THUÊ ðẤT, THU HỒI ðẤT MỘT SỐ DỰ ÁN
TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN THẠCH THẤT, TP HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: QUẢN LÝ ðẤT ðAI
Mã số: 60.62.16 Giảng viên hướng dẫn: 1/ PGS.TS. NGUYỄN THANH TRÀ
2/ TS. LÊ MINH TÁ
HÀ NỘI - 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
i
UBND xã Phùng Xá huyện Thạch Thất
Viện ðào tạo Sau ñại học Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội
Các thầy cô giáo Khoa Tài nguyên và Môi trường
ðặc biệt là PGS-TS Nguyễn Thanh Trà ñã trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn
thành luận văn một cách tốt nhất.
Xin trân trọng cảm ơn! Hà Nội, ngày tháng năm 2012
Tác giả Nguyễn Văn Tuấn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN Error! Bookmark not defined.
LỜI CẢM ƠN Error! Bookmark not defined.
MỤC LỤC Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC CÁC BẢNG Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC CÁC HÌNH Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Error! Bookmark not defined.
1. MỞ ðẦU 1
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2. Mục ñích nghiên cứu 2
1.3 Yêu cầu nghiên cứu 2
3.3.1. Phương pháp thống kê 33
3.3.2. Phương pháp phân tích 33
3.3.3. Phương pháp so sánh, ñối chiếu 33
3.3.4. Phương pháp tổng hợp 33
3.3.5. Phương pháp chon ñiểm 33
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 34
4. 1. Ðiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội. 34
4.1.1 ðiều kiện tự nhiên 34
4.1.2 Tài nguyên 36
4.1.3 ðiều kiện kinh tế - xã hội 37
4.2 Tình hình quản lý, sử dụng ñất của huyện Thạch Thất giai ñoạn 2000-2010 49
4.2.1 Tình hình quản lý ñất ñai, sử dụng ñất ñai 49
4.2.2 Kết quả hoạt ñộng quản lý Nhà nước về ñất ñai 52
4.3 Thực trạng công tác giao ñất, cho thuê ñất, thu hồi ñất 56
4.3.1 Cơ sở pháp luật 56
4.3.2 Quy trình thực hiện công tác giao ñất, cho thuê ñất 58
4.4 Thực trạng công tác thu hồi ñất, giao ñất, cho thuê ñất trên ñịa bàn huyện Thạch
Thất 59
4.4.1 Công tác thu hồi ñất, giao ñất, cho thuê ñất trên ñịa bàn nghiên cứu 59
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
v
4.4.2 Kết quả việc bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi thu hồi ñất trên ñịa bàn nghiên
cứu 67
4.5 ðánh giá kết quả thực hiện giao ñất, cho thuê ñất, thu hồi ñất 74
4.5.1 Kết quả triển khai thực hiện ñối với 3 dự án 74
4.5.2 ðánh giá hiệu quả 75
4.5.3 Những thuận lợi và khó khăn 80
4.6 ðề xuất giải pháp tăng cường hiệu lực hiệu quả công tác giao ñất, cho thuê ñất,
Bảng 4.9. Cơ cấu lao ñộng phân theo ngành nghề (năm 2011) 44
Bảng 4.10. Biến ñộng diện tích ñất theo mục ñích sử dụng 51
Bảng 4.11. Tình hình ño ñạc lập bản ñồ ñịa chính 53
Bảng 4.12. Tình hình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất 55
Bảng 4.13. Kết quả giao ñất của cụm công nghiệp Bình Phú 62
Bảng 4.14. Kết quả giao ñất của cụm công nghiệp Phùng Xá 65
Bảng 4.15. Biểu giá ñất nông nghiệp năm 2007 70
Bảng 4.16. Biểu giá ñất ở tại nông thôn năm 2007 71
Bảng 4.17. Bảng giá ñất vùng dân cư nông thôn thuộc huyện Thạch Thất 72
Bảng 4.18. Phương án bồi thường của dự án cụm công nghiệp Bình Phú - Phùng Xá 73
Bảng 4.19. Phương án bồi thường của dự án cụm công nghiệp Bình Phú 73
Bảng 4.20. Phương án bồi thường của dự án cụm công nghiệp Phùng Xá 74
Bảng 4.21. Kết quả thực hiện giải phóng mặt bằng 3 dự án 74
Bảng 4.22. Số hộ bị thu hồi ñất và số lao ñộng ñược tuyển dụng của 3 dự án 77Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
GPMB Giải phóng mặt bằng
KTXH Kinh tế xã hội
NTTS Nuôi trồng thủy sản
SXNN Sản xuất nông nghiệp
TðC Tái ñịnh cư
THCS Trung học cơ sở
THPT Trung học phổ thông
TP Thành phố
TTCN Tiểu thủ công nghiệp
UBND Uỷ ban nhân dân
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
1
1. MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài.
ðất ñai là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là nguồn tài chính
tiềm năng, nguồn lực cơ bản ñể phát triển kinh tế, nguồn thu cho ngân sách Nhà
nước của mỗi Quốc gia. ðất ñai ñược coi là một loại bất ñộng sản, là một hàng hoá
ñặc biệt bởi bản thân nó có những ñặc ñiểm rất khác biệt ñó là cố ñịnh về vị trí, giới
hạn về không gian và vô hạn về thời gian sử dụng, vì lẽ ñó mà trong quá trình sử
dụng nếu sử dụng ñất ñai một cách hợp lý thì giá trị của ñất không những không
mất ñi mà còn tăng lên.
Việt Nam là nước ñang trong thời kỳ công nghiệp hoá - hiện ñại hoá, sự phát
triển mạnh mẽ của các ngành kinh tế cùng với sự gia tăng dân số ñã tạo nên áp lực
lớn ñối với ñất ñai. Bởi vậy ñể quản lý ñất ñai một cách có hiệu quả, Luật ðất ñai
2003 ñã quy ñịnh: “ðất ñai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước ñại diện chủ sở hữu”.
Nhà nước thực hiện việc giao ñất, cho thuê ñất nhằm ñáp ứng nhu cầu sử dụng ñất
của các ñối tượng cũng như phát triển kinh tế của ñất nước. Với tư cách là ñại diện
- Nắm vững cơ sở lý luận, thực tiễn và pháp lý công tác giao ñất, cho thuê
ñất, thu hồi ñất.
- Phân tích ñánh giá những khó khăn, thuận lợi, nguyên nhân tồn tại.
- ðề xuất kiến nghị giải pháp, giải quyết những vướng mắc góp phần nâng
cao hiệu quả công tác giao ñất, cho thuê ñất.
- Số liệu ñiều tra khách quan tin cậy
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
3
2. TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận về giao ñất, cho thuê ñất, thu hồi ñất
2.1.1 ðất ñai và ñịa tô
1.1.1.1. ðất ñai
ðất ñai mà chúng ta có ñược hôm nay không chỉ là “tài nguyên thiên nhiên
cho không con người” (Các Mác) mà còn là thành quả lao ñộng của nhiều thế hệ
trước ta ñể lại. “Cố công sống lấy nghìn năm, ñể xem thửa ruộng mấy trăm người
cày” (ca dao Việt Nam); và ñến lượt mình, thế hệ chúng ta phải ñể lại nguồn sống
này cho con cháu với mong muốn phì nhiêu hơn, trù phú hơn - ðiều này là không
có trong bất kỳ một di sản nào khác vì nó không phải là cổ vật và cũng không phải
trường ñất ñai.” [4]
2.1.2 Chính sách ñất ñai và cơ chế bất ñộng sản
2.1.2.1 Chính sách ñất ñai
Dù theo cơ chế kinh tế thị trường hay thị trường ñịnh hướng XHCN, Chính
phủ ñều phải giảm các hạn chế ñối với việc tiếp cận sử dụng ñất. Cơ chế sở hữu bất
ñộng sản cần có khả năng tạo ra nhiều năng lực linh hoạt; Chính phủ cần lập chính
sách ñất ñai và cơ chế về bất ñộng sản ñối với các ñối tượng Nhà nước cần quản lý
(bất ñộng sản công, bất ñộng sản chung, bất ñộng sản tư) và những ñối tượng không
cần quản lý (tiếp cận mở) ñể cho phép thị trường tạo ra và mua bán hàng hóa liên
quan ñến ñất ñai, sở hữu và các cơ hội khác. Cơ chế này cần xác ñịnh về mặt không
gian ñất và các tài nguyên tại một trong 4 cơ chế về bất ñộng sản, trong ñó mỗi cơ
chế ñều dựa vào những loại hình sử dụng ñất ñặc trưng [4].
2.1.2.2 Cơ chế ñất ñai và bất ñộng sản
a) Cơ chế ñất ñai và bất ñộng sản các nước phương Tây
Ở các nước phương tây, nơi áp dụng Luật Chung (Comon Law) sử dụng ñất
dưới 2 hình thức “không phải trả tiền” (Free hold) và “thuê” (Leasehold), “Nếu ở
bên ngoài hệ thống Luật Chung (Comon Law), các thuật ngữ này hoàn toàn vô
nghĩa. Trái lại, phần lớn mọi người ñều hiểu ngay, khái niệm “sở hữu ñất” và”sử
dụng ñất”, hiểu rằng, các chức năng này có thể ñược tách rời và rằng việc sử dụng
ñất có thể bao hàm cả các giao dịch về ñất” (Mc Auslan, 2003).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
5
Phần lớn các nước có thị trường ñất ñai hoạt ñộng thành công áp dụng hình
thức “thuê” hoặc các lợi ích tương tự. Một số nước hình thức sử dụng ñất phổ biến
là “thuê” chứ không phải “sở hữu”; Ỏ khu vực Belgravia và Mayfair của Greater
London, nơi có giá bất ñộng sản vào loại cao nhất thế giới hình thức sử dụng ở ñây
cũng là “thuê”; Ở Hồng Kông (Trung Quốc), Canbera (Australia) hay Israel (Trung
ðông) cũng áp dụng hình thức sử dụng là “thuê”.
7. Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất là việc Nhà nước giúp ñỡ người bị thu hồi
ñất thông qua ñào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí ñể di dời ñến ñịa
ñiểm mới.
23. Giá quyền sử dụng ñất (sau ñây gọi là giá ñất) là số tiền tính trên một ñơn
vị diện tích ñất do Nhà nước quy ñịnh hoặc ñược hình thành trong giao dịch về
quyền sử dụng ñất.
24. Giá trị quyền sử dụng ñất là giá trị bằng tiền của quyền sử dụng ñất ñối
với một diện tích ñất xác ñịnh trong thời hạn sử dụng ñất xác ñịnh.
25. Tiền sử dụng ñất là số tiền mà người sử dụng ñất phải trả trong trường hợp
ñược Nhà nước giao ñất có thu tiền sử dụng ñất ñối với một diện tích ñất xác ñịnh.
26. Tranh chấp ñất ñai là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng
ñất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ ñất ñai.
27. Hủy hoại ñất là hành vi làm biến dạng ñịa hình, làm suy giảm chất lượng
ñất, gây ô nhiễm ñất làm mất hoặc giảm khả năng sử dụng ñất theo mục ñích ñã
ñược xác ñịnh.
28. Tổ chức sự nghiệp công là tổ chức do các cơ quan có thẩm quyền của
Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập, có chức năng thực
hiện các hoạt ñộng dịch vụ công do ngân sách nhà nước chi trả."
(Luật ðất ñai 2003, ðiều 4)
2.2. Cơ sở thực tiễn về giao ñất, cho thuê ñất , thu hồi ñất ở Việt nam
2.2.1. Khái quát tình hình thực hiện giao ñất, cho thuê ñất, thu hồi ñất ở Việt
Nam
2.2.1.1 Thời kỳ năm 1945-1958
- Sau cách mạng tháng 8 thành công năm 1945, sự thành lập Nhà nước công
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
7
nông ñã ñặt nền tảng cho sự ra ñời của quan hệ sản xuất mới, trên cơ sở ñó những
quan hệ xã hội mới trong ñó có các quan hệ ruộng ñất ñược hình thành và phát triển
chế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa, công nhận trong xã hội có 5 thành phần
kinh tế cùng tồn tại và phát triển bình ñẳng. Lúc này nước ta bắt ñầu có sự mở cửa
giao lưu kinh tế với nhiều nước trên thế giới, hình ảnh ñất nước và con người Việt
Nam ñược các nhà ñầu tư quốc tế chú ý. Thành phần kinh tế tư nhân trong nước
ñược tạo ñiều kiện phát triển. ði kèm theo ñó là chính sách quản lý và sử dụng ñất
ñai ñược cụ thể hoá thành luật: Luật ðất ñai năm 1987 .
2.2.1.4 Thời kỳ năm 1994-2003
Luật ðất ñai 1993 [15] ra ñời là công cụ ñể Nhà nước quản lý toàn bộ ñất ñai
theo pháp luật, ñáp ứng cơ bản mục tiêu ñẩy mạnh công tác quản lý ñất ñai ở các
ñịa phương ñi vào nề nếp. ðối với công tác giao ñất ñã có những quy ñịnh cụ thể về
thời hạn, ñịnh mức giao các loại ñất, ñối tượng giao ñể sử dụng, cơ quan có thẩm
quyền ñược giao ñất. Ngoài ra Nhà nước còn ban hành các văn bản dưới luật như
Nghị ñịnh, Thông tư… quy ñịnh cụ thể về giao ñất nông nghiệp, lâm nghiệp.
Với quy ñịnh ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản
lý, Nhà nước giao ñất cho các tổ chức cá nhân sử dụng ổn ñịnh, lâu dài, có thời
hạn thông qua quy hoạch và kế hoạch sử dụng ñất, Nhà nước ñã giao ñất nông
nghiệp cho nhân dân theo mục ñích sử dụng ñối với ñất nông nghiệp trồng cây hàng
năm là 20 năm, ñất trồng cây lâu năm và ñất lâm nghiệp là 50 năm. ðất phi nông
nghiệp cho các hộ gia ñình cá nhân là 30 năm, cho các tổ chức là 50 năm, ñã tạo
ñiều kiện và khuyến khích người sử dụng ñất yên tâm ñầu tư vào ñất nhằm nâng
cao hiệu quả sử dụng ñất. Ngoài ra còn có chính sách khuyến khích nhân dân ñầu
tư công sức ñưa ñất chưa sử dụng vào sử dụng thông qua việc ñưa dân ñi xây dựng
vùng kinh tế mới.
Nhằm ñảm bảo quyền lợi của Nhà nước và người sử dụng ñất, Nhà nước ñã
ban hành giá cho từng loại ñất ñể các cơ quan chức năng có thể xác ñịnh ñược số
tiền sử dụng ñất mà người sử dụng ñất phải nộp (ñối với trường hợp Nhà nước giao
ñất có thu tiền sử dụng ñất), xác ñịnh ñược mức tiền thuê ñất (ñối với trường hợp
Nhà nước cho thuê ñất), xác ñịnh ñược mức thuế chuyển quyền sử dụng ñất, xác
ñịnh ñược giá trị tài sản ñược Nhà nước giao ñất (ñối với các tổ chức ñược Nhà
hỗ trợ tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất và giải quyết khiếu nại về ñất ñai;
- Nghị ñịnh số 69/Nð-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy ñịnh bổ sung
về quy hoạch sử dụng ñất, giá ñất, thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
10
2.2.2.2 Các quy ñịnh cụ thể
a) Căn cứ ñể giao ñất, cho thuê ñất, chuyển mục ñích sử dụng ñất:
Căn cứ ñể quyết ñịnh giao ñất, cho thuê ñất, cho phép chuyển mục ñích sử
dụng ñất bao gồm:
1. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất hoặc quy hoạch xây dựng ñô thị, quy
hoạch xây dựng ñiểm dân cư nông thôn ñã ñược cơ quan nhà nước có thẩm quyền
xét duyệt;
2. Nhu cầu sử dụng ñất thể hiện trong dự án ñầu tư, ñơn xin giao ñất, thuê
ñất, chuyển mục ñích sử dụng ñất. (Luật ðất ñai 2003, ðiều 31).
b) Giao ñất, cho thuê ñất ñối với ñất ñang có người sử dụng cho người khác
Việc quyết ñịnh giao ñất, cho thuê ñất ñối với ñất ñang có người sử dụng cho
người khác chỉ ñược thực hiện sau khi có quyết ñịnh thu hồi ñất ñó. (Luật ðất ñai
2003, ðiều 32).
c) Giao ñất không thu tiền sử dụng ñất
Nhà nước giao ñất không thu tiền sử dụng ñất trong các trường hợp sau ñây:
1. Hộ gia ñình, cá nhân trực tiếp lao ñộng nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi
trồng thuỷ sản, làm muối ñược giao ñất nông nghiệp trong hạn mức quy ñịnh tại
ðiều 70 của Luật này;
2. Tổ chức sử dụng ñất vào mục ñích nghiên cứu, thí nghiệm, thực nghiệm
về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối;
3. ðơn vị vũ trang nhân dân ñược Nhà nước giao ñất ñể sản xuất nông
nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối hoặc sản xuất kết hợp với nhiệm
vụ quốc phòng, an ninh;
4. Tổ chức sử dụng ñất ñể xây dựng nhà ở phục vụ tái ñịnh cư theo các dự án
e) Cho thuê ñất
1. Nhà nước cho thuê ñất thu tiền thuê ñất hàng năm trong các trường hợp
sau ñây:
a) Hộ gia ñình, cá nhân thuê ñất ñể sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi
trồng thuỷ sản, làm muối;
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
12
b) Hộ gia ñình, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng diện tích ñất nông
nghiệp vượt hạn mức ñược giao trước ngày 01 tháng 01 năm 1999 mà thời hạn sử
dụng ñất ñã hết theo quy ñịnh tại khoản 2 ðiều 67 của Luật này;
c) Hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ñất nông nghiệp vượt hạn mức giao ñất từ
ngày 01 tháng 01 năm 1999 ñến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ diện
tích ñất do nhận chuyển quyền sử dụng ñất;
d) Hộ gia ñình, cá nhân thuê ñất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh
doanh, hoạt ñộng khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, làm ñồ gốm;
ñ) Hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ñất ñể xây dựng công trình công cộng có
mục ñích kinh doanh;
e) Tổ chức kinh tế, người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân
nước ngoài thuê ñất ñể thực hiện dự án ñầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp,
nuôi trồng thuỷ sản, làm muối; làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh;
xây dựng công trình công cộng có mục ñích kinh doanh; xây dựng kết cấu hạ tầng
ñể chuyển nhượng hoặc cho thuê; hoạt ñộng khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng,
làm ñồ gốm;
g) Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao thuê ñất ñể xây dựng trụ sở
làm việc.
2. Nhà nước cho thuê ñất thu tiền thuê ñất một lần cho cả thời gian thuê
trong các trường hợp sau ñây:
a) Người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê
ñất ñể thực hiện dự án ñầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ
ñược thực hiện theo quy ñịnh tại ðiều 68 của Luật này;
4. Khi chuyển mục ñích sử dụng ñất trong trường hợp quy ñịnh tại các ñiểm
c, d và ñ khoản 1 ðiều này thì người sử dụng ñất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính
theo quy ñịnh sau ñây:
a) Nộp tiền sử dụng ñất theo loại ñất sau khi ñược chuyển mục ñích sử dụng
ñối với trường hợp chuyển ñất rừng phòng hộ, ñất rừng ñặc dụng, ñất phi nông
nghiệp không thu tiền sử dụng ñất sang ñất phi nông nghiệp có thu tiền sử dụng ñất;
b) Nộp tiền sử dụng ñất theo loại ñất sau khi ñược chuyển mục ñích sử dụng
trừ ñi giá trị quyền sử dụng ñất của loại ñất trước khi chuyển mục ñích sử dụng tính
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
14
theo giá ñất do Nhà nước quy ñịnh tại thời ñiểm ñược phép chuyển mục ñích sử
dụng ñất ñối với trường hợp chuyển ñất trồng cây hàng năm, ñất trồng cây lâu năm,
ñất rừng sản xuất, ñất nuôi trồng thủy sản, ñất làm muối sang ñất phi nông nghiệp
có thu tiền sử dụng ñất;
c) Nộp tiền sử dụng ñất theo loại ñất sau khi ñược chuyển mục ñích sử dụng
trừ ñi tiền sử dụng ñất theo loại ñất trước khi chuyển mục ñích sử dụng ñối với
trường hợp chuyển ñất phi nông nghiệp không phải là ñất ở sang ñất ở;
d) Trả tiền thuê ñất theo loại ñất sau khi chuyển mục ñích sử dụng ñối với
trường hợp người sử dụng ñất lựa chọn hình thức thuê ñất;
ñ) Việc tính giá trị quyền sử dụng ñất ñược áp dụng chế ñộ miễn, giảm tiền
sử dụng ñất theo quy ñịnh của Chính phủ.
h) Thời hạn giao ñất, cho thuê ñất
Theo quy ñịnh của Luật ðất ñai năm 2003, thời hạn giao ñất, cho thuê ñất
ñược chia theo các loại ñất sử dụng gồm ñất sử dụng ổn ñịnh lâu dài và ñất sử dụng
có thời hạn.
a. ðất sử dụng ổn ñịnh lâu dài
Tại ñiều 66 Luật ðất ñai 2003 quy ñịnh người ñược giao ñất, cho thuê ñất
ñược sử dụng ổn ñịnh lâu dài trong các trường hợp sau ñây:
giao trước ngày 01 tháng 01 năm 1999 ñối với ñất trồng cây hàng năm, ñất NTTS,
ñất làm muối cho hộ gia ñình, cá nhân là 10 năm; ñất trồng cây lâu năm, ñất rừng
sản xuất cho hộ gia ñình, cá nhân là 25 năm.
- Thời hạn giao ñất, cho thuê ñất ñối với tổ chức kinh tế ñể sử dụng vào mục
ñích SXNN, lâm nghiệp, NTTS, làm muối; tổ chức kinh tế, hộ gia ñình, cá nhân ñể
sử dụng ñất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; tổ chức kinh tế ñể
thực hiện dự án ñầu tư; người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân
nước ngoài ñể thực hiện dự án ñầu tư tại Việt Nam ñược xem xét, quyết ñịnh trên
cơ sở dự án ñầu tư hoặc ñơn xin giao ñất, thuê ñất nhưng không quá 50 năm; ñối với
dự án có vốn ñầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án ñầu tư vào ñịa bàn kinh tế -
xã hội khó khăn, ñịa bàn có ñiều kiện kinh tế - xã hội ñặc biệt mà cần thời hạn dài
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
16
hơn thì thời hạn giao ñất là không quá 70 năm.
- Thời hạn cho thuê ñất ñể xây dựng trụ sở làm việc của các tổ chức nước
ngoài có chức năng ngoại giao là không quá 99 năm.
- Thời hạn cho thuê ñất thuộc quỹ ñất nông nghiệp sử dụng vào mục ñích
công ích của xã, phường, thị trấn là không quá 5 năm; trường hợp cho thuê ñất
trước ngày 01 tháng 01 năm 1999 thì thời hạn cho thuê ñất ñược xác ñịnh theo hợp
ñồng thuê ñất.
i) Thẩm quyền giao ñất, cho thuê ñất, cho phép chuyển mục ñích sử dụng ñất
1. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết ñịnh giao
ñất, cho thuê ñất, cho phép chuyển mục ñích sử dụng ñất ñối với tổ chức; giao ñất
ñối với cơ sở tôn giáo; giao ñất, cho thuê ñất ñối với người Việt Nam ñịnh cư ở
nước ngoài; cho thuê ñất ñối với tổ chức, cá nhân nước ngoài.
2. Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết ñịnh giao
ñất, cho thuê ñất, cho phép chuyển mục ñích sử dụng ñất ñối với hộ gia ñình, cá
nhân; giao ñất ñối với cộng ñồng dân cư.
3. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn cho thuê ñất thuộc quỹ ñất nông