Giải pháp phát triển nuôi thuỷ sản tại huyện chương mỹ thành phố hà nội - Pdf 30

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI TRỊNH DUY OAI

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NUÔI THUỶ SẢN
TẠI HUYỆN CHƯƠNG MỸ THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2012

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan mọi thông tin tham khảo, số liệu trong nghiên cứu sử dụng
ñều ñược ghi nguồn gốc rõ ràng, mọi sự giúp ñỡ cho việc hoàn thành luận văn ñều
ñã ñược cảm ơn.
Kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng
trong nghiên cứu ñể bảo vệ một học vị nào.

Tác giả luận văn
Trịnh Duy Oai

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… iiLỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia ñình của tôi ñã ñảm bảo cho tôi về
vật chất và không ngừng ñộng viên, cổ vũ tôi về tinh thần trong suốt những năm
tháng học tập và thời gian thực hiện ñề tài nghiên cứu.

1. ðẶT VẤN ðỀ 1
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI 4
2.1.1 Lý luận về phát triển và phát triển nuôi thủy sản 4
2.1.2 Lý luận về giải pháp phát triển nuôi thuỷ sản 10
2.2.1 Tổng quan về phát triển nuôi thuỷ sản các nước trên thế giới 15
2.2.2 Tổng quan về phát triển nuôi thuỷ sản ở Việt Nam 19
3. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 27
3.1.2 ðiều kiện kinh tế xã hội của huyện Chương Mỹ 31
3.2.1 Phương pháp chọn ñịa ñiểm nghiên cứu, chọn mẫu ñiều tra 39
3.2.2 Phương pháp thu thập tàì liệu, số liệu 41
3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 42
3.2.4 Phương pháp phân tích tài liệu, số liệu ñề tài 43
3.2.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 44
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… iv

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 47
4.1.1 Quá trình phát triển và tổ chức nuôi cá ở huyện Chương Mỹ 47
4.1.2 Tình hình phát triển các mô hình nuôi cá trên ñịa bàn huyện Chương Mỹ 52
4.2.1 Tình hình cơ bản của các hộ nuôi cá tại các xã ñiều tra 59
4.2.2 ðánh giá kết quả các mô hình nuôi cá của huyện Chương Mỹ 65
4.3.1 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến kết quả phát triển nuôi cá 76
4.3.2 Phân tích SWOT về phát triển các mô hình nuôi cá của huyện 89

NN Nông nghiệp
NXB Nhà xuất bản
PTNT Phát triển nông thôn
QCCT Quảng canh cải tiến
TC Thâm canh
TDHTM Tự do hóa thương mại
TTCN Tiểu thủ công nghiệp
VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm
XDCB Xây dựng cơ bản
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… vi

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: GDP và tốc ñộ tăng giá trị gia tăng ngành thủy sản Việt Nam thời kỳ
2000 – 2008 20
Bảng 2.2: Giá trị hàng hoá xuất nhập khẩu và tốc ñộ tăng hàng thuỷ sản xuất khẩu
của Việt Nam giai ñoạn 1999-2008 22
Bảng 2.3: Quy mô, cơ cấu và tăng trưởng giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ
sản Việt Nam thời kỳ 1999-2008 24
Bảng 3.1: Tình hình phân bổ, sử dụng ñất ñai của huyện Chương Mỹ 32
Bảng 3.2 Tình hình dân số và lao ñộng của huyện, 2009-2010 33
Bảng 3.3: Tình hình vốn ñầu tư xây dựng cơ bản trên ñịa bàn 35
Bảng 3.4: Giá trị sản xuất và giá trị tăng các ngành của huyện, 2010-2011 38
Bảng 3.6: Thống kê mẫu ñiều tra nghiên cứu nuôi thuỷ sản ở các xã ñại diện 40
Bảng 4.1: Tình hình phát triển nuôi thủy sản của huyện và 3 xã ñiều tra huyện
Chương Mỹ 48
Bảng 4.2: Tình hình phát triển các hình thức nuôi cá ở huyện Chương Mỹ giai
ñoạn 2009 - 2011 53

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… viii

DANH MỤC SƠ ðỒ

Sơ ñồ 2.1: Các yếu tố ảnh hưởng ñến nuôi thủy sản 13
Sơ ñồ 3.1: Bản ñồ hành chính huyện Chương Mỹ 28
Sơ ñồ 4.1: Các kênh tiêu thụ cá tại huyện Chương Mỹ 85
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 1

1. ðẶT VẤN ðỀ
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Việt Nam là một trong những quốc gia có tính biển lớn nhất ở khu vực ðông
Nam Á với bờ biển dài trên 3.260km, vùng ñặc quyền kinh tế (EEZ ) khoảng 1 triệu
km
2
, trữ lượng thuỷ sản ước tính khoảng 4 triệu tấn, khả năng khai thác khoảng 2
triệu tấn mỗi năm. Hàng năm ngành thuỷ sản ñóng góp cho ñất nước một lượng lớn
ngoại tệ. ðể phát triển thuỷ sản và nâng cao giá trị kim ngạch xuất khẩu, Bộ Nông

Nội, tôi tiến hành lựa chọn nghiên cứu ñề tài: “Giải pháp phát triển nuôi thuỷ sản
tại huyện Chương Mỹ thành phố Hà Nội”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
ðánh giá tình hình phát triển nuôi thủy sản tại huyện Chương Mỹ, thành phố
Hà Nội từ ñó ñề xuất một số ñịnh hướng và giải pháp phát triển nuôi thủy sản tại ñịa
bàn nghiên cứu.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nuôi thủy sản.
- ðánh giá thực trạng nuôi thủy sản tại huyện Chương Mỹ.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển nuôi thủy sản tại huyện
Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.
- ðề xuất một số ñịnh hướng và giải pháp phát triển nuôi thủy sản tại huyện
Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Nghiên cứu các vấn ñề kinh tế - kỹ thuật liên quan
ñến phát triển sản xuất nuôi thủy sản, các chính sách, tình hình sản xuất, tiêu thụ và
kinh doanh nuôi thủy sản.
- Chủ thể nghiên cứu: ðối tượng nghiên cứu trực tiếp của ñề tài là các hộ nuôi
thủy sản, các vấn ñề kinh tế liên quan tới sản xuất, tiêu thụ và kinh doanh thủy sản.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu:
+ Nghiên cứu thực trạng phát triển nuôi thủy sản trên thế giới và Việt Nam
nói chung, tại huyện Chương Mỹ nói riêng từ năm 2010 - 2012.

2.1.1.1 Một số khái niệm
* Khái niệm phát triển:
Trong thời ñại ngày nay có nhiều quan niệm khác nhau về phát triển. Theo
Raaman Weitz, “Phát triển là một quá trình thay ñổi liên tục làm tăng trưởng mức
sống của con người và phân phối công bằng những thành quả tăng trưởng trong xã
hội” (trích dẫn bởi Nguyễn Tuấn Nghĩa, 2009).
Theo giáo trình triết học Mác – Lê nin (NXBCTQG, 2002): “Phát triển là
khuynh hướng vận ñộng ñã xác ñịnh về hướng của sự vật: hướng ñi lên từ thấp ñến
cao, từ kém hoàn thiện ñến hoàn thiện hơn Nhưng nếu hiểu sự vận ñộng phát triển
một cách biện chứng toàn diện, sâu sắc thì trong tự bản thân sự vận ñộng phát triển
ñã bao hàm sự vận ñộng thụt lùi, ñi xuống với nghĩa là tiền ñề, ñiều kiện cho sự vận
ñộng ñi lên, hoàn thiện”.
* Phát triển kinh tế và những vấn ñề cơ bản của phát triển kinh tế:
Phát triển kinh tế mang nội hàm rộng hơn tăng trưởng kinh tế. Nó bao gồm
tăng trưởng kinh tế cùng với những thay ñổi về chất của nền kinh tế (như phúc lợi
xã hội, tuổi thọ v.v ) và những thay ñổi về cơ cấu kinh tế (giảm tỷ trọng của khu
vực sơ khai, tăng tỷ trọng của khu vực chế tạo và dịch vụ). Phát triển kinh tế là một
quá trình hoàn thiện về mọi mặt của nền kinh tế bao gồm kinh tế, xã hội, môi
trường, thể chế trong một thời gian nhất ñịnh nhằm ñảm bảo rằng GRDP cao hơn
ñồng nghĩa với mức ñộ hạnh phúc hơn.
- ðiều kiện ñầu tiên là phải có sự tăng trưởng kinh tế (gia tăng về quy mô sản
lượng của nền kinh tế, nó phải diễn ra trong một thời gian tương ñối dài và ổn ñịnh).
- Sự thay ñổi trong cơ cấu kinh tế: thể hiện ở tỷ trọng các vùng, miền, ngành,
thành phần kinh tế thay ñổi. Trong ñó tỷ trọng của vùng nông thôn giảm tương
ñối so với tỷ trọng vùng thành thị, tỷ trọng các ngành dịch vụ, công nghiệp tăng,
ñặc biệt là ngành dịch vụ.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 5

nhẹ, công nghiệp nặng), xây dựng.
Khu vực ba của nền kinh tế hay khu vực dịch vụ.
Kinh tế học có những cách tiếp cận khác nhau khi bàn về sản xuất.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 6

- Các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất là sức lao ñộng, ñối tượng lao
ñộng và tư liệu lao ñộng
+ Sức lao ñộng: là tổng hợp thể lực và trí lực của con người ñược sử dụng
trong quá trình lao ñộng. Sức lao ñộng mới chỉ là khả năng của lao ñộng còn lao
ñộng là sự tiêu dùng sức lao ñộng trong thực hiện.
+ ðối tượng lao ñộng: là bộ phận của giới tự nhiên mà lao ñộng của con
người tác ñộng vào nhằm biến ñổi nó theo mục ñích của mình. ðối tượng lao ñộng
có hai loại. Loại thứ nhất có sẵn trong tự nhiên như các khoáng sản, ñất ñá, thủy
sản Các ñối tượng lao ñộng loại này liên quan ñến các ngành công nghiệp khai
thác. Loại thứ hai ñã qua chế biến nghĩa là ñã có sự tác ñộng của lao ñộng trước
ñó, ví dụ thép phôi, sợi dệt, bông Loại này là ñối tượng lao ñộng của các ngành
công nghiệp chế biến.
+ Tư liệu lao ñộng: là một vật hay các vật làm nhiệm vụ truyền dẫn sự tác
ñộng của con người lên ñối tượng lao ñộng, nhằm biến ñổi ñối tượng lao ñộng
thành sản phẩm ñáp ứng nhu cầu của con người. Tư liệu lao ñộng lại gồm bộ phận
trực tiếp tác ñộng vào ñối tượng lao ñộng theo mục ñích của con người, tức là công
cụ lao ñộng (như các máy móc ñể sản xuất) và bộ phận trực tiếp hay gián tiếp cho
quá trình sản xuất như nhà xưởng, kho, sân bay, ñường xã, phương tiện giao thông.
Trong tư liệu lao ñộng, công cụ lao ñộng giữ vai trò quyết ñịnh ñến năng suất lao
ñộng và chất lượng sản phẩm.
* Phát triển sản xuất:
Phát triển sản xuất là bộ phận của phát triển, ñó là sự sản xuất ngày càng

Theo FAO (Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc, 1992),
thì nuôi thuỷ sản (Aquaculture) là hoạt ñộng canh tác trên ñối tượng sinh vật thủy
sinh như nhuyễn thể, giáp xác, thực vật thủy sinh, Quá trình này bắt ñầu tự thả
giống, chăm sóc nuôi lớn tới thu hoạch. Có thể nuôi từng cá thể hoặc cả quần thể
với nhiều hình thức nuôi theo mức ñộ thâm canh khác nhau như quảng canh, bán
thâm canh và thâm canh.
Một số tác giả khái niệm nuôi thủy sản ñơn giản hơn ñó là nuôi hay canh tác
ñộng và thực vật dưới nước do suất xứ từ thuật ngữ aqua (nước) + culture (nuôi).
2.1.1.2 ðặc ñiểm và hình thức phát triển nuôi thuỷ sản
Nuôi thuỷ sản là một lĩnh vực của ngành TS, là thuật ngữ bao hàm tất cả các
hình thức nuôi ñộng vật và trồng thực vật thuỷ sinh trong môi trường nước [Bộ
Thuỷ sản (2007), Quyết ñịnh 447/Qð-BTS]. Nuôi thuỷ sản có những ñặc ñiểm cơ
bản sau:
(1) ðối tượng sản xuất của nuôi thuỷ sản là các sinh vật sống trong môi
trường nước.
(2) Trong nuôi thuỷ sản, thuỷ sản bố mẹ ñể làm giống là yếu tố quan trọng nên
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 8

phải ñược lưu giữ và chăm sóc ñặc biệt.
(3) Nuôi thuỷ sản phát triển rộng khắp ñất nước và tương ñối phức tạp so với
các ngành sản xuất vật chất khác.
(4) Thuỷ vực là tư liệu sản xuất chủ yếu không thể thay thế của nuôi thuỷ sản.
(5) Hoạt ñộng nuôi thuỷ sản có tính mùa vụ rõ rệt.
(6) Sản phẩm của nuôi thuỷ sản là những sinh vật ñã bị tách ra khỏi môi
trường sống nên dễ bị hư hỏng, ươn thối.
Trước hết, căn cứ vào tính chất nuôi, phân nuôi thuỷ sản thành: nuôi, trồng
chuyên canh; nuôi luân canh và nuôi xen canh hỗn hợp

- Hình thức nuôi quảng canh: còn gọi là nuôi tự nhiên hoặc nuôi sinh thái.
ðây là hình thức nuôi hoàn toàn dựa vào nguồn giống và thức ăn tự nhiên, không
thả thêm giống nhân tạo và không cho ăn thêm.
Do hình thức này cho năng suất thấp, quy mô sản lượng không lớn, kích cỡ
sản phẩm không ñồng nhất trong khi ñòi hỏi không gian mặt nước lớn nên hình thức
này hiện nay không ñược sử dụng phổ biến.
- Hình thức nuôi quảng canh cải tiến: là hình thức nuôi dựa trên nền tảng của
các mô hình nuôi quảng canh sinh thái truyền thống nhưng tăng cường công tác
quản lý môi trường bằng cách cải tạo ao hồ tốt hơn, có bổ sung thêm giống và thức
ăn nhưng không ñáng kể.
ðối với nuôi tôm quảng canh cải tiến, trước ñây thường thả 3-5 con giống/m
2

khu vực nuôi (ao, hồ, chắn sáo ). Tuy nhiên, hiện nay người nuôi có nhiều kinh
nghiệm và trình ñộ kỹ thuật nuôi cao hơn nên mật ñộ thả hợp lý theo hình thức này
là 3-10 con/m
2
[18]. Hình thức này có nhiều ưu ñiểm như chi phí ñầu tư ban ñầu
thấp, tận dụng ñược mặt nước tự nhiên, một phần giống tự nhiên và bảo vệ ñược
môi trường sinh thái. Nhược ñiểm là năng suất nuôi không cao, do bổ sung thức ăn
tươi nên dư lượng thức ăn lớn gây ô nhiễm môi trường và dễ gây ra dịch bệnh.
- Hình thức nuôi bán thâm canh: là hình thức nuôi chủ yếu sử dụng giống và
thức ăn nhân tạo. ðối với nuôi tôm, mật ñộ thả giống của hình thức này là 10-20
con/m
2
và sử dụng thức ăn công nghiệp là chính [18]. Tuỳ ñặc ñiểm từng vùng, mật
ñộ thả giống khác nhau, nhưng bắt buộc ñảm bảo các yêu cầu kỹ thuật như xây dựng
ao hồ, xử lý ao hồ trước khi nuôi, cho ăn thường xuyên, có kế hoạch, chủ ñộng xử lý
môi trường nước và phòng trừ dịch bệnh. Nuôi thủy sản bán thâm canh ñòi hỏi ñầu tư
vốn lớn, người nuôi phải am hiểu về kỹ thuật nuôi và nhiều kinh nghiệm.

tốt hơn nhu cầu thị trường tiêu thụ về cả số lượng, cơ cấu, chủng loại sản phẩm thuỷ
sản và chất lượng an toàn; tạo ra quan hệ hỗ trợ phát triển giữa các ngành…
- ðánh giá Bền vững về môi trường và tài nguyên thiên nhiên: tạo ra hệ kinh
tế - sinh thái bền vững (VAC, AV, AC); tạo cảnh quan nông thôn ñẹp, bảo vệ môi
trường mặt nước, tạo ña dạng sinh học…

2.1.2 Lý luận về giải pháp phát triển nuôi thuỷ sản
2.1.2.1 Các nội dung và yêu cầu ñối với phát triển thuỷ sản
* Nội dung của phát triển thuỷ sản
(1) Phát triển sản xuất thuỷ sản gắn với phát triển thị trường xuất khẩu và tiêu
thụ nội ñịa:
Trong ñiều kiện nền kinh tế thị trường và với việc Việt Nam gia nhập WTO
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 11

thì việc sản xuất thuỷ sản hàng hoá cần tuân thủ theo quy luật của thị trường, phải
nhằm phục vụ và ñáp ứng nhu cầu ña dạng của thị trường ñể vừa thu ñược hiệu
quả kinh tế cao vừa không gây lãng phí trong quá trình sử dụng các nguồn tài
nguyên ñể sản xuất ra các sản phẩm thuỷ sản. Như vậy sản xuất gắn với thị trường
chính là nội dung quan trọng của phát triển thuỷ sản. Và ñể nâng cao năng lực
cạnh tranh, ngành thuỷ sản phải ñi vào phát triển các sản phẩm có lợi thế so sánh
cùng với ñẩy nhanh việc áp dụng các tiến bộ kỹ thuật ñể nâng cao chất lượng sản
phẩm, ñồng thời phải quan tâm ñúng mức ñến việc xây dựng thương hiệu và có
chiến lược sẩn phẩm lâu dài.
(2) Phát triển cân ñối, ñồng bộ giữa lĩnh vực sản xuất với lĩnh vực chế biến và
tiêu thụ sản phẩm trên cơ sở kết hợp và chia sẻ hài hòa giữa lợi ích và trách
nhiệm của các bên:
Hoạt ñộng nuôi thuỷ sản sẽ tạo ra yếu tố ñầu vào cho chế biến, còn hoạt ñộng

thuỷ sản, tăng hiệu quả và sức cạnh tranh của hàng hoá thuỷ sản, góp phần xoá ñói
giảm nghèo. Do vậy, bảo vệ môi trường là nội dung cơ bản không thể tách rời trong
phát triển thuỷ sản, là cơ sở quan trọng bảo ñảm phát triển bền vững thuỷ sản.
* Yêu cầu ñối với phát triển thuỷ sản
Những biến ñổi trong hệ sinh thái do con người gây ra bao gồm hoạt ñộng
ñánh bắt ñang phá huỷ phúc lợi con người hiện tượng và tương lai. Vấn ñề toàn
cầu hoá thị trường thuỷ sản ñang có khuynh hướng thiên về việc sản xuất thuỷ
sản cho ñịa phương và quốc gia sang thị trường xuất khẩu, ñã làm tăng mối quan
tâm lợi cíh ñó ñược phân phối như thế nào ñể ñạt hiệu quả cho một số lượng lớn
con người ñang tham gia trong ngành thuỷ sản.
Nhìn góc ñộ toàn cầu, công nghiệp thuỷ sản là một khu vực quốc tế hoá năng
ñộng, thích nghi cao, có ñịnh hướng thị trường trong nền kinh tế thế giới. Tuy nhiên
áp lực của nó ñối với nguồn lợi ñang gia tăng do việc tiêu thụ cá, phối hợp với sự
tiếp tục tăng trưởng dân số. Cùng với nhiều áp lực như những thay ñổi to lớn của
cấu trúc hệ sinh thái, chất thải, tác ñộng ñến loài ñang có nguy cơ, tổn thất môi
trường sống quan trọng, mâu thuẫn gia tăng, tăng trợ cấp là kết quả của việc ñầu tư
và khai thác quá mức.
Phát triển thuỷ sản ñòi hỏi phải nâng cao thể chế và những thay ñổi trong
quan ñiểm các bên liên quan chủ yếu ñể tập trung vào ñầu ra trong dài hạn nhiều
hơn. Các yêu cầu ñó bao gồm:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 13

- Gia tăng nhận thức của các nhân tố bên ngoài lĩnh vực nuôi thuỷ sản
truyền thống.
- Kiểm soát mạnh hơn cách tiếp cận nguồn lợi chung.
- Thể chế và khung pháp lý mạnh.
- Thúc ñẩy sự tham gia của các bên liên quan trong quá trình quản lý.

và cơ chế chính sách

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 14

- Tự do hoá thương mại tác ñộng giúp nuôi thuỷ sản mở rộng thị trường
tiêu thụ thông qua xuất khẩu.
- Tự do hoá thương mại tác ñộng làm tăng tính cạnh tranh trong nuôi thuỷ sản.
- Tự do hoá thương mại ngày càng ñòi hỏi khắt khe yêu cầu về VSATTP và vấn
ñề truy xuất nguồn gốc liên quan ñến môi trường và các ñầu vào của nuôi thuỷ sản.
- Tuy nhiên, thông qua tác ñộng của tự do hoá thương mại, nuôi thuỷ sản của
các nước phát triển tốt hơn, hiệu quả hơn và môi trường ñược bảo vệ hơn nhờ thay
ñổi chính sách, sự ñiều chỉnh các nguồn lực, cung cách làm ăn và thu hút, trao ñổi
công nghệ với các nước tiên tiến Như vậy, tự do hoá thương mại tác ñộng phát
triển nuôi thuỷ sản hiệu quả và bền vững hơn.
(2) ðiều kiện tự nhiên, môi trường: ðiều kiện tự nhiên, môi trường ảnh
hưởng quyết ñịnh ñến sinh tồn và phát triển của loại thuỷ sản nuôi mà thuỷ vực là
cơ sở chính nuôi dưỡng thuỷ sản. Thủy vực là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể
thay thế trong nuôi thuỷ sản. Nó không chỉ là môi trường mà nó còn là nguồn cung
cấp thức ăn, dưỡng khí cho ñộng, thực vật. Thuỷ vực nuôi thuỷ sản có thể là ao, hồ,
ñầm, phá, lồng, vây,… hoặc các cơ sở thuỷ vực nhân tạo.
(3) ðiều kiện kinh tế, xã hội Nuôi thuỷ sản là ngành kinh tế sản xuất vật
chất, vì thế phát triển nuôi thuỷ sản phụ thuộc lớn vào ñiều kiện kinh tế của từng
quốc gia, từng vùng và từng cơ sở nuôi. Cụ thể: Vốn sản xuất; Lao ñộng; ðất ñai và
các tài nguyên thiên nhiên; Tiến bộ khoa học công nghệ; Giá cả nội ñịa và thị
trường tiêu thụ sản phẩm ñầu ra.
( 4) Môi trường pháp lý và cơ chế chính sách. Nuôi thuỷ sản là ngành kinh
tế quan trọng và rất nhạy cảm nên chịu sự ñiều chỉnh mạnh mẽ của thể chế chính

và nguồn lợi hoàn toàn bị cạn kiệt, khó khả năng tự tái tạo, phải ñược khôi phục cần
chấm dứt mọi hoạt ñộng khai thác , quản lý tốt các hoạt ñộng gây tổn hại cho thuỷ
sản, thi hành các biện pháp khôi phục, tạo các ñiều kiện tối ưu về nhiều mặt cho sự
tái tạo nguồn lợi, tái tạo các quần ñàn ñã bị cạn kiệt.
Tuỳ thuộc vào ñiều kiện cụ thể về hiện trạng của nguồn lợi thuỷ sản, về vai
trò và vị trí của thuỷ sản với nền kinh tế và với quốc gia, về tập quán và văn hoá,
mà từng khối liên kết kinh tế hay từng quốc gia có biện pháp riêng, có cả kế hoạch
và bước ñi riêng của mình ñể ñạt ñược mục tiêu chung là phát triển nghề cá.
2.2.1.2 Một số giải pháp phát triển thuỷ sản của các nước trên thế giới
1. Cắt giảm sản lượng khai thác càng nhiều càng tốt. Bảo vệ nguồn lợi thuỷ hải sản
là mục tiêu hàng ñầu: [19], [20]

Trích đoạn Tình hình cơ bản của các hộ nuôi cá tại các xã ựiều tra đánh giá kết quả các mô hình nuôi cá của huyện Chương Mỹ Phân tắch các yếu tố ảnh hưởng ựến kết quả phát triển nuôi cá Phân tắch SWOT về phát triển các mô hình nuôi cá của huyện Phương hướng nâng cao kết quả phát triển các mô hình nuôi cá
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status