BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
ðẶNG VĂN LỪNG LIÊN KẾT “4 NHÀ” TRONG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ CÀ
CHUA Ở HUYỆN VIỆT YÊN, TỈNH BẮC GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Mã số : 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. QUYỀN ðÌNH HÀ
HÀ NỘI - 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
i
LỜI CAM ðOAN
nguyên và Môi trường, Phòng Kinh tế- hạ tầng, Chi cục thống kê, Trạm
Khuyến nông, Trạm BVTV, cán bộ và nhân dân 4 xã: Việt Tiến, Tự lạn.
Nghĩa Trung, Quảng Minh, , một số cơ quan, doanh nghiệp ñã tạo ñiều kiện
thuận lợi cho tôi tiếp cận và thu thập những thông tin cần thiết trong thời gian
tôi về thực tế nghiên thực hiện ñề tài.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình, bạn bè, những người ñã
ñộng viên và giúp ñỡ tôi về tinh thần, vật chất trong suốt quá trình học tập và
thực hiện ñề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 19 tháng 8 năm 2012
Tác giả luận văn
ðặng Văn Lừng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
iii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan………………………………………………………………… i
Lời cảm ơn……………………………………………………………………ii
Mục lục………………………………………………………………………iii
Danh mục bảng…………………………………………………………… vii
Danh mục hình, sơ ñồ, ñồ thị .…………………………………………… ix
Danh mục các hộp………………………………………………………… x
Danh mục chữ viết tắt……………………………………………………….xi
PHẦN 1. MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
PHẦN 3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU 49
3.1. ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 49
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 49
3.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội 53
3.1.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của huyện Việt Yên 58
3.2 Phương pháp nghiên cứu 62
3.2.1 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu 62
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 62
3.2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 66
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 70
4.1 Khái quát tình hình sản xuất cà chua trên ñịa bàn huyện Việt
Yên 70
4.2 Các tác nhân tham gia liên kết trong sản xuất và tiêu thụ cà
chua ở huyện Việt Yên 74
4.2.1 Khái quát chung về “ 4 nhà” ở huyện Việt Yên 74
4.3 Tình hình liên kết “4 nhà” trong sản xuất và tiêu thụ cà chua
trên ñịa bàn huyện 85
4.3.1 Tình hình liên kết trong sản xuất 85
4.3.2 Tình hình liên kết trong tiêu thụ sản phẩm 102
4.4 Tác ñộng của liên kết ñến các chủ thể 110
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
v
4.4.1 Tác ñộng của liên kết ñến người nông dân 110
4.4.2 Tác ñộng của liên kết ñến nhà doanh nghiệp 114
4.4.3 Tác ñộng của liên kết ñến nhà khoa học 115
4.5 ðánh giá nhu cầu về liên kết của các ñối tác 115
4.5.1 ðánh giá nhu cầu chung của các chủ thể ñối với nhà nước 115
Bảng 3.1: Tình hình biến ñộng ñất ñai của huyện qua 3 năm (2009 -
2011) 52
Bảng 3.2 ðặc ñiểm thời tiết khí hậu của huyện Việt Yên 53
Bảng 3.3 Tình hình dân số, lao ñộng của huyện Việt Yên qua 3 năm
(2009 – 2011) 55
Bảng 3.4 Tình hình cơ sở hạ tầng nông thôn huyện ñến năm 2011 57
Bảng 3.5 Tổng giá trị sản xuất từ các ngành kinh tế qua 3 năm 2009-2011 59
Bảng 3.6 Phương pháp thu thập số liệu 63
Bảng 4.1 Diện tích các loại cà chua của 4 xã qua 3 năm 2009-2011 71
Bảng 4.2: Biến ñộng về năng suất cà chua của 4 xã qua 3 năm 2009 -
2011 73
Bảng 4.3: Phân tích biến ñộng về sản lượng cà chua của 4 xã qua 3 năm
2009-2011 73
Bảng 4.4: Thông tin chung về cán bộ nhà nước cấp huyện, xã trong lĩnh vực NN 76
Bảng 4.5: Thông tin chung về các hộ ñiều tra( 120 hộ trong 6 xã) 78
Bảng 4.6: Thông tin chung về doanh nghiệp ñiều tra 81
Bảng 4.7: Thông tin chung về cán bộ khoa học của huyện 83
Bảng 4.8: Tình hình liên kết cung ứng giống trong sản xuất 90
Bảng: 4.9 Số lượng phân bón các DN cung ứng cho nông dân tại ñịa bàn
4 xã với hình thức trả chậm 92
Bảng 4.10: Tình hình liên kết trong cung ứng phân bón, thuốc BVTV 93
Bảng 4.11 Tình hình liên kết cung ứng vốn trong sản xuất, KD 96
Bảng 4.12 Thủ tục vay và mức ñộ thanh toán của các DN, các hộ trên
ñịa bàn 97
Bảng 4.13: Tỷ lệ hộ tham gia tập huấn KHKT qua các hộ ñiều tra. 99
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
vii
Bảng 4.14: Số lớp và số người tham gia và nội dung chuyển giao KHKT
vào trong SX cà chua trên ñịa bàn huyện Việt Yên. ……………91
Sơ ñồ 4.6: Các tác nhân tham gia liên kết trong chuyển giao KHKT trên
ñịa bàn huyện Việt Yên. ………………………………………100
Sơ ñồ 4.7: Các tác nhân tham gia liên kết trong tiêu thụ sản phẩm cà chua
trên ñịa bàn huyện Việt Yên. ……………………………… 106
Biểu ñồ 4.8: Nguyên nhân dẫn ñến người nông dân không muốn liên kết 122 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
ix
DANH MỤC CÁC HỘP
STT Tên hộp Trang
4.1
Khó khăn trong SX một số loại cây trồng
70
4.2
Năng suất, hiệu quả của giống cà chua HT144
72
4.3
Tình hình LK trong cung ứng ứng giống các loại cây
91
44. Tình hình LK của các DN với ngân hàng 99
ðVT ðơn vị tính
ðBSCL ðồng bằng sông Cửu Long
HðBT Hội ñồng Bộ trưởng
HND Hội nông dân
HTX Hợp tác xã
GS.TS Giáo sư. Tiến sỹ
GTSX Giá trị sản xuất
GTGT Giá trị gia tăng
GTSXBQ Giá trị sản xuất bình quân
KHCN Khoa học công nghệ
KHKT Khoa học kỹ thuật
Lð Lao ñộng
LK Liên kết
NN Nông nghiệp
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
xi
NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NN - TS Nông nghiệp - thủy sản
NTTS Nuôi trồng thủy sản
NQ-TW Nghị quyết Ban chấp hành Trung Ương
NQ-CP Nghị quyết Chính phủ
MI Thu nhập hỗn hợp
SL Số lượng
SPNN Sản phẩm nông nghiệp
SXNN Sản xuất nông nghiệp
TBKT Tiến bộ kỹ thuật
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
Tr.ñ Triệu ñồng
gia tăng của sản phẩm nó phụ thuộc nhiều yếu tố trong ñó chất lượng liên kết
của các chủ thể tham gia vào chuỗi sản xuất có vai trò hết sức quan trọng. Do
tính ñặc thù và tính chuyên môn hóa trong sản xuất nông nghiệp, mỗi chủ thể
chỉ ñảm nhận một khâu hay một số khâu trong chu trình sản xuất do ñó rất
cần sự liên kết. Khi liên kết chặt chẽ sẽ tạo nên sức mạnh tổng hợp và ñảm
bảo tính bền vững trong sản xuất kinh doanh, thúc ñẩy một nền nông nghiệp
phát triển mạnh mẽ khi ñó sẽ phát huy lợi thế của từng vùng, miền từng ngành
và từng chủ thể ñể giải phóng và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực xã hội,
trước hết là lao ñộng, ñất ñai, nguồn vốn; khai thác tốt các ñiều kiện thuận lợi
trong hội nhập kinh tế quốc tế cho phát triển lực lượng sản xuất, ñồng thời tăng
mạnh ñầu tư của Nhà nước và xã hội, ứng dụng nhanh các thành tựu khoa học
công nghệ tiên tiến cho nông nghiệp nông thôn, nâng cao ñời sống vật chất, tinh
thần của nông dân, tạo ñộng lực cho phát triển nông nghiệp và xây dựng nông
thôn mới.
Trong những năm qua, ðảng và nhà nước ta ñã quan tâm chỉ ñạo các
chủ thể tham gia liên kết trong sản xuất kinh doanh nông nghiệp.
Nghị quyết
TW 7 ñã nêu rõ: “ Tăng cường mối liên kết giữa các doanh nghiệp, ñội ngũ trí
thức với nông dân trên cơ sở bình ñẳng cùng có lợi; Có chính sách khuyến
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
2
khích mạnh mẽ các doanh nghiệp, trí thức về nông thôn, ñóng góp tích cực và
có hiệu quả cho quá trình phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn theo
ñường lối của ðảng”. Nghị quyết 06- TW của Ban bí thư Trung ương ðảng
khóa VII nêu rõ: “ ða dạng hoá các hình thức liên kết giữa Thương nghiệp
nhà nước với Hợp tác xã và các thành phần kinh tế khác; bám sát thị trường
giải quyết tốt ñầu ra……nhằm hạn chế cao nhất sự ñột biến giá cả, chống ñầu
chẽ, chưa có quy chế cụ thể, thị trường tiêu thụ bấp bênh không ổn ñịnh gây
tổn thất cho người nông dân và doanh nghiệp.
Trong những năm qua chưa có ñề tài nào nghiên cứu mối liên kết “4
nhà” trong sản xuất nông nghiệp nói chung và trong sản xuất và tiêu thụ cà
chua trên ñịa bàn huyện Việt Yên. Tuy có một số tài liệu, bài viết ñề cập ñến
vấn ñề liên kết ñó nhưng sự nghiên cứu ấy chưa ñưa ra bức tranh tổng thể, lý
luận chưa gắn liền với thực tiễn, thực tiễn ít ñược chứng minh và thiếu tính
thuyết phục, chưa ñưa ra các giải pháp mang tính khả thi.
ðể giúp ñịa phương tăng cường liên kết và liên kết có hiệu quả trong
những năm tiếp theo chúng tôi lựa chọn nghiên cứu ñề tài: Liên kết “4 nhà”
trong sản xuất và tiêu thụ cà chua ở huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở ñánh giá thực trạng liên kết “4 nhà” trong sản xuất và tiêu thụ
cà chua ở huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang trong những năm qua, từ ñó ñề xuất
ñịnh hướng và các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường mối liên kết “4 nhà” trên
ñịa bàn huyện ñạt hiệu quả cao hơn trong những năm tiếp theo.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về liên kết “4 nhà”
trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
- ðánh giá thực trạng sự hoạt ñộng liên kết “4 nhà” trong sản xuất và
tiêu thụ cà chua ở huyện Việt Yên- tỉnh Bắc Giang.
- Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng ñến liên kết “4 nhà” trong sản xuất
và tiêu thụ cà chua trên ñịa bàn huyện.
- ðề xuất những ñịnh hướng và các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường
liên kết “4 nhà” thúc ñẩy sản xuất, tiêu thụ cà chua của huyện Việt Yên ñạt
hiệu quả cao trong những năm tiếp theo.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
4
5
vai trò như thế nào trong mối liên kết? Trong liên kết bao gồm những nội
dung gì? Vai trò của từng tác nhân trong mối liên kết?
Câu hỏi 3: Những yếu tố nào ñã ảnh hưởng ñến sự liên kết ñó? Qua
hoạt ñộng thực tiễn ñã rút ra bài học kinh nghiệm gì?
Câu hỏi 4: Những ñịnh hướng và giải pháp nhằm ñẩy mạnh liên kết “4
nhà” trong sản xuất và tiêu thụ cà chua ñạt hiệu quả trong những năm tới.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
6
7
Theo Quyết ñịnh số 38/HðBT ngày 10/4/1989 của Hội ñồng Bộ trưởng
nêu rõ: “Liên kết kinh tế là những hình thức phối hợp hoạt ñộng do các ñơn vị
kinh tế tiến hành ñể cùng nhau bàn bạc và ñề ra các chủ trương, biện pháp có
liên quan ñến công việc sản xuất, kinh doanh của mình nhằm thúc ñẩy sản
xuất theo hướng có lợi nhất….”.
Theo Dương Bá Phượng (1995): “Liên kết kinh tế là một quá trình làm
xích lại gần nhau và ngày càng cố kết với nhau trên tinh thần tự nguyện giữa
các bên tham gia liên kết… hành ñộng giữa các chủ thể thông qua những
thỏa thuận, những giao kèo, hợp ñồng, hiệp ñịnh nhằm thực hiện những mục
tiêu nhất ñịnh trong tất cả các lĩnh vực khác nhau của hoạt ñộng kinh tế( ðầu
tư, sản xuất, kinh doanh…)”.
[5]
Theo Trần Văn Hiếu (2005) “Liên kết kinh tế là quá trình xâm nhập phối
hợp với nhau trong sản xuất kinh doanh của các chủ thể kinh tế dưới hình thức tự
nguyện nhằm thúc ñẩy sản xuất kinh doanh theo hướng có lợi nhất trong khuôn
khổ luật pháp, thông qua hợp ñồng kinh tế ñể khai thác tốt các tiềm năng của các
chủ thể tham gia liên kết. Liên kết kinh tế có thể tiến hành theo chiều dọc hoặc
chiều ngang, trong nội bộ ngành hoặc giữa các ngành, một quốc gia hay nhiều
quốc gia, trên pham vi khu vực và quốc tế”
[28]
* Khái niệm về liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
Liên kết trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp là sự tham gia
tự nguyện của hai hay nhiều ñối tác trong các khu vực khác nhau của nền kinh
tế, nhưng phạm vi hoạt ñộng có liên quan tới lĩnh vực nông nghiệp trên cơ sở
hợp tác cùng có lợi và thường xuyên. Các chủ thể thường là Nhà nước, Nhà
nông, Nhà khoa học và Nhà doanh nghiệp trong quá trình sản xuất - chế biến -
nhân hướng ñến mục ñích hoạt ñộng chung và phù hợp với quy luật khách
quan.
- Quản lý nhà nước là sự chỉ huy, ñiều hành xã hội của các cơ quan nhà
nước (Lập pháp, hành pháp và tư pháp) ñể thực thi quyền lực Nhà nước,
thông qua các văn bản quy phạm pháp luật.
2.1.1.3 Khái niệm về nông dân, hộ, hộ nông dân.
* Khái niệm về nông dân: Nông dân là những người lao ñộng cư trú ở
nông thôn tham gia sản xuất nông nghiệp. Nông dân sống chủ yếu bằng ruộng
vườn, sau ñó ñến các ngành nghề mà tư liệu sản xuất chính là ñất ñai. Tùy
từng quốc gia, từng thời kì lịch sử, người nông dân có quyền sở hữu khác
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
9
nhau về ruộng ñất, họ hình thành nên giai cấp nông dân, có vị trí, vai trò nhất
ñịnh trong xã hội.
* Khái niệm về hộ: ðến nay ñã có rất nhiều quan ñiểm về khái niệm
“hộ”. Trong một số từ ñiển chuyên ngành kinh tế cũng như từ ñiển ngôn ngữ
cho rằng hộ là tất cả những người cùng sống trong một nhà. Nhóm người ñó
bao gồm những người cùng chung huyết tộc và cùng chung ngân quỹ[10 ].
Về phương diện thống kê, Liên Hiệp Quốc cho rằng: Hộ là những
người cùng sống chung dưới một mái nhà, cùng ăn chung và có chung một
ngân quỹ.
Giáo sư Raul I Turna - Trường ðH Tổng hợp Liôbon ñã cho rằng: “Hộ là
tập hợp những người cùng chung huyết tộc có quan hệ mật thiết với nhau trong
quá trình sáng tạo ra vật phẩm ñể bảo tồn chính bản thân họ và cộng ñồng”
Giáo sư Gree cho rằng: “Hộ là nhóm người cùng chung hay không
chung huyết tộc, ở chung trong một mái nhà, ăn chung một mâm cơm và có
chung một ngân quỹ”. Có thể nói rằng ñây là một khái niệm về hộ hoàn chỉnh
nhất cho ñến nay.
bản chất sự vật, về thế giới tự nhiên và xã hội, và ñể sáng tạo phương pháp và
phương tiện kỹ thuật mới cao hơn, giá trị hơn.
[1].
* Khái niệm về Nhà khoa học (Scientists): Là người học giả chuyên làm
công tác nghiên cứu khoa học tự nhiên hay xã hội. Thông qua các phương
pháp kiểm soát, Nhà khoa học sử dụng cách quan sát các dấu hiệu biểu hiện
mang tính vật chất và bất thường của tự nhiên nhằm thu thập dữ liệu, phân
tích thông tin ñể giải thích cách thức hoạt ñộng, tồn tại của sự vật hiện tượng.
Một trong những cách thức ñó là phương pháp thử nghiệm nhằm mô
phỏng hiện tượng tự nhiên dưới ñiều kiện kiểm soát ñược và các ý tưởng thử
nghiệm. Tri thức trong khoa học là toàn bộ lượng thông tin mà các nghiên cứu
ñã tích lũy ñược
.[1]
2.1.1.5 Khái niệm về doanh nghiệp và nhà doanh nghiệp
* Khái niệm về doanh nghiệp: Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên
riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn ñịnh, ñược ñăng ký kinh doanh theo
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
11
quy ñịnh của pháp luật nhằm mục ñích thực hiện các hoạt ñộng kinh doanh.
(Khoản 1 ðiều 4 Luật doanh nghiệp)
* Khái niệm về doanh nghiệp nông nghiệp: Doanh nghiệp nông nghiệp
là những DN chủ yếu tiến hành SXKD trên ñịa bàn nông thôn ñược hình
thành từ các hộ kinh doanh, các HTX và trang trại có tham gia vào kinh
doanh các sản phẩm dịch vụ phục vụ nông nghiệp và kinh tế nông thôn.
*Khái niệm về Nhà doanh nghiệp.
- Nhà doanh nghiệp là người quản lý doanh nghiệp là chủ sở hữu, giám
sản xuất; Nắm bắt thông tin thị trường ñể ñịnh hướng sản xuất hợp lý; Chủ
ñộng liên kết với các nhà ñể có ñược các yếu tố ñầu vào, vốn, kỹ thuật và ñầu
ra tiêu thụ SP.
c) Vai trò của nhà DN: Nhà doanh nghiệp giữ vai trò là trung tâm trong mối liên
kết, tổ chức khởi xướng việc sản xuất theo hợp ñồng với nhà nông bao gồm:
- Cung cấp các yếu tố ñầu vào cho nhà nông : (Giống, thức ăn, phân
bón, thuốc trừ sâu bệnh và vật tư máy móc trang thiết bị khác…)Nhà ngân
hàng cung cấp vốn cho nông dân và DN ñể SXKD. Nhà DN phải chủ ñộng
tìm kiếm thị trường ñể tiêu thụ sản phẩm và khi ñó phải liên kết với nông dân
và các ñịa phương ñể tạo vùng nguyên liệu.
d) Vai trò của nhà khoa học: Nhà khoa học là mốc ñầu tiên trong liên hoàn
với các ñối tác, ñó là những người làm công tác khoa học ở các trường ñại
học, các viện nghiên cứu, các cơ sở khoa học như Trung tâm ứng dụng khoa
học, Trạm khuyến nông, Trạm BVTV, mạng lưới khuyến nông các xã. Nhà
khoa học có nhiệm vụ:
- Nghiên cứu, tạo ra những giống cây trồng có năng suất, chất lượng
cao sau ñó tư vấn giúp nông dân ñưa vào SX.
- Nghiên cứu quy trình kỹ thuật, tìm giải pháp thiết thực liên kết với
Nhà nông giúp họ tiếp cận, nâng cao trình ñộ KHKT bằng nhiều hình thức
như tập huấn, chuyển giao, dạy nghề ñể giảm chi phí ñầu vào, tăng năng suất,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
13
chất lượng, hiệu quả giảm giá thành, nâng cao sức cạnh tranh của hàng hóa
trên thị trường,
- Dự thính dự báo về tình hình thời tiết, các biện pháp phòng chống dịch
bệnh, giảm nhẹ thiên tai, phòng chống rủi ro cho nông dân.
- Nhà khoa học liên kết với Nhà doanh nghiệp trong việc tổ chức vùng
nguyên liệu, cải tiến nâng cao công nghệ ñể chế biến, bảo quản ñóng gói,