2
MỤC LỤC
DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN THAM GIA THỰC HIỆN ĐỀ TÀI VÀ
ĐƠN VỊ PHỐI HỢP CHÍNH 1
MỤC LỤC 2
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3
MỞ ĐẦU 7
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 8
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10
2. 1. Đối tượng nghiên cứu 10
2. 2. Phạm vi nghiên cứu 10
2. 3. Thời gian nghiên cứu 10
2. 4. Phương pháp nghiên cứu 10
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 11
3. 1. Danh lục các loài 11
3. 2. Một số thông tin về phân loại 13
3. 3. Giá trị sử dụng 28
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 32
TÀI LIỆU THAM KHẢO 33
PHỤ LỤC
3
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ
Tên đề tài: Xây dựng danh lục cây trồng tại trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội 2
Mã số: C.10.61
Chủ nhiệm đề tài: TS. Hà Minh Tâm Tel.: 0983752188
E-mail: [email protected]
cây trồng tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2.
3. 2. Về sản phẩm của đề tài: Đã công bố 1 bài báo
1. Hà Minh Tâm (2011), “Xây dựng danh lục cây trồng tại trường Đại học Sư phạm
Hà Nội 2 theo định hướng giáo dục”, Tạp chí khoa học (trường Đại học Sư phạm
Hà Nội 2), tr. 140-146.
3. 3. Về ứng dụng
Đề tài cung cấp các dữ liệu về đặc điểm nhận biết, phân bố, sinh thái và giá trị tài
nguyên, của 50 loài cây trồng tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2. Kết quả của đề
tài giúp cho việc học tập và nghiên cứu về phân loại thực vật và các môn có liên quan
được tốt hơn. Đây cũng là những dữ liệu được sử dụng để gắn biển tên khoa học cho
các loài cây trồng trong khuôn viên Nhà trường.
5
SUMMARY
Project Title: Build checklist of crop plants in hanoi pedagogical university 2
Code number: C.10.61
Coordinator: Ha Minh Tam Tel.: 0983752188
E-mail: [email protected]
Implementing Institution: Hanoi Pedagogical University Number 2
Cooperating Institution(s):
Organs: Botanic department, Institute of Ecology and Biological Resources –
Vietnamese Academy of Sience and Techonology
Colleagues:
– Nguyen Thi Luyen: Student of K33A, Faculty of Biology and Agricultures,
Hanoi Pedagogical University Number 2.
– Tran Kim Giang, Pham Thi Mai Huong, Nguyen Thi Thanh Loan: Student of
K33C, Faculty of Biology and Agricultures, Hanoi Pedagogical University
University 2. This informations helps study about taxonomy and related subject of
biology students of HPU2 become better than. It is base data to attach science name
for crop plants in Hanoi Pedagogical University 2. 7
MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài:
Phân loại học thực vật là một trong những môn học cơ sở cho nhiều môn học
khác. Để học tốt môn học này, người học phải biết kết hợp kiến thức lý thuyết trên lớp
với việc thực hành trên phòng thí nghiệm và nhận biết ngoài thực địa. Chính vì vậy,
sinh viên khoa Sinh – KTNN, trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 (và hầu như tất cả
sinh viên khoa Sinh của các trường Đại học, Cao đẳng khác trong cả nước) đều phải
đến học tập và nghiên cứu tại các Phòng tiêu bản, Vườn quốc gia, Khu bảo tồn,
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 với diện tích hơn 12 ha, bên cạnh các công
trình xây dựng, trong khuôn viên Nhà trường đã trồng nhiều loài cây thuộc các họ, bộ
khác nhau tạo thành hệ thống cây cảnh quan và bóng mát. Đồng thời chúng được xem
là những mẫu vật sống, rất hữu ích cho việc học tập, nghiên cứu về phân loại thực vật
và các môn học khác có liên quan, như: Đa dạng sinh học, Sinh thái học, Sinh lý học
thực vật, của sinh viên khoa Sinh – KTNN.
Với ý nghĩa khoa học và thực tiễn như vậy, chúng tôi đã chọn đề tài “Xây dựng
danh lục cây trồng tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2”. Kết quả của đề tài còn cung
cấp những cơ sở dữ liệu cho việc gắn biển tên khoa học cho các loài, phục vụ cho việc
học tập và nghiên cứu của sinh viên khoa Sinh – KTNN, trường Đại học Sư phạm Hà
Nội 2, đồng thời khơi dậy tình yêu thiên nhiên đất nước và ý thức bảo vệ môi trường.
Mục tiêu của đề tài: Xây dựng danh lục cây trồng tại trường Đại học Sư phạm
Hà Nội 2, đồng thời cung cấp các thông tin về phân bố, sinh thái và giá trị tài
nguyên, cho các loài nghiên cứu.
Bố cục của báo cáo gồm 33 trang được chia thành các phần chính như sau: danh
sách các thành viên tham gia thực hiện đề tài và đơn vị phối hợp chính (1 trang), mục
dạng sinh học nói chung và da dạng thực vật nói riêng đối với toàn thế giới, đối với
mỗi quốc gia và đối với mỗi vùng lãnh thổ địa phương trong mỗi nước, đặc biệt là các
Khu du lịch sinh thái, Vườn Quốc gia, Khu bảo tồn thiên nhiên, và sự cần thiết phải
nghiên cứu đánh giá đa dạng sinh học, trong đó có thực vật phục vụ cho mục đích bảo
tồn và phát triển bền vững.
Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có hệ thực vật rất phong phú
và đa dạng, là một trong những trung tâm đa dạng sinh vật có tính đa dạng sinh học
cao trên thế giới với nhiều giống loài có giả trị khoa học và kinh tế cao, loài đặc hữu,
nhiều nguồn gen quý hiếm. Theo các tài liệu đã công bố, Việt Nam có khoảng 17000
loài thực vật, trong đó ngành Tảo có 2200 loài, ngành Rêu 480 loài, ngành Khuyết lá
Thông 1 loài, ngành Thông đất 55 loài, ngành Cỏ tháp bút 2 loài, ngành Dương xỉ 700
loài, ngành Hạt trần 70 loài và ngành Hạt kín 13000 loài. [2, 3, 7, 9, 10].
Việc nghiên cứu, điều tra, đánh giá về đa dạng thực vật ở Việt Nam được tiến
hành hơn 2 thế kỷ và được công bố nhiều ở khoảng 50 năm trở lại đây. Bên cạnh các
công trình mang tính chất chung về taxon hay vùng lãnh thổ cả nước, còn rất nhiều
công trình về kết quả nghiên cứu Đa dạng thực vật của mỗi khu vực và các Vườn quốc
gia, Khu bảo tồn thiên nhiên, như Đa dạng thực vật các Vườn quốc gia Cúc Phương
(Ninh Bình), Hoàng Liên – Sa Pa (Lào Cai), Ba Bể (Bắc Kạn), Cát Bà (Hải Phòng), Pù
Mát (Nghệ An), Phong Nha – Kẻ Bàng (Quảng Bình), Cát Tiên (Đồng Nai), Yok Đôn
9
(Đắk Lắk), Xuân Sơn (Phú Thọ), Bạch Mã (Thừa Thiên -Huế), Tam Đảo (Vĩnh Phúc),
Mũi Cà Mau (Cà Mau),. Đa dạng thực vật các Khu bảo tồn nhiên nhiên Khau Ca (Hà
Giang), Na Hang (Tuyên Quang), Chạm Chu (Tuyên Quang), Hữu Liên (Lạng Sơn),
Pù Huống (Nghệ An), Yên Tử (Quảng Ninh). Các khu vực Tây Bắc; vùng núi đá vôi
Hoà Bình, Sơn La; vùng ven biển Phong Điền (Thừa Thiên -Huế); Khu Di sản thiên
nhiên thế giới Vịnh Hạ Long; Trạm Đa dạng Sinh học Mê Linh, [16]. Tuy nhiên, các
công trình này chủ yếu chỉ dừng lại ở các công trình công bố trong tài liệu; ở một số
Vườn quốc gia, Khu bảo tồn, Khu du lịch sinh thái, cũng tiến hành những nghiên
cứu xây dựng danh lục và gắn biển tên khoa học các loài thực vật cho đơn vị mình,
Việc chỉnh lý tên khoa học dựa vào Danh lục các loài thực vật Việt Nam do
Nguyễn Tiến Bân và Phan Kế Lộc chủ biên.
Việc sắp xếp các họ, chi, loài dựa vào Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực
vật hạt kín ở Việt Nam của Nguyễn Tiến Bân (1997) và bổ sung của Takhtajan (2009).
Để tìm hiểu giá trị tài nguyên, chúng tôi dựa vào tài liệu (như: Sách đỏ Việt Nam,
Từ điển cây thuốc, Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, [4-6]) và thực tế
điều tra trong nhân dân.
11
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3. 1. Danh lục các loài
Trường đại học Sư phạm Hà Nội 2 có diện tích không lớn, nhưng các cây được
trồng tại đây rất đa dạng về thành phần loài và đặc điểm hình thái. Qua nghiên cứu,
chúng tôi đã xác định được 50 loài thuộc 27 họ, 2 ngành. Ngành Hạt trần
(Gymnospermae) có 3 họ với 4 loài; các họ và loài còn lại đều thuộc ngành Hạt kín
(Angiospermatophyta). (Bảng 1).
Bảng 1. Danh lục các loài cây được trồng tại trường ĐHSP Hà Nội 2
1
)
STT
TÊN HỌ
TÊN LOÀI
SỐ
CÁ
THỂ
Khoa học
Việt Nam
Khoa học
Việt Nam
Giâu da
xoan
2
6.
Dracontomelum duperreanum
Pierre
Sấu
4
7.
Annonaceae
Na
Polyalthia longifolia (Sonn.)
Thw.
Hoàng Nam
6
8.
Amaryllidaceae
Thủy tiên
Eucharis grandiflora Planch. &
Link
Ngọc trâm
30
9.
Hippeastrum puniceum (Lamk.)
Kuntze
Loa kèn đỏ
11
10.
Zephyranthes ajax Hort.
Tóc tiên
Cau
Areca catechu L.
Cau
1 1
) Thứ tự các ngành và loài trong ngành được sắp xếp theo trật tự của bảng chữ cái, từ A-Z.
12
17.
Chrysalidocarpus lutescens H.
Wendl.
Cau vàng
3
18.
Livistona chinensis (Jacq.) R. Br.
Cọ xẻ
35
19.
Roystonea regia (H.B.K) Cook
Cau vua
86
20.
Asteliaceae
Huyết dụ
Cordyline fruticosa (L.) Goepp.
Huyết dụ
3
21.
26.
Dracaenaceae
Huyết giác
Dracaena fragans (L.) Ker
Gawl.
Thiết mộc
lan
2
27.
Sansevieria trifasciata Hort. ex
Prain.
Lưỡi hổ
3
28.
Euphorbiaceae
Thầu dầu
Acalypha wilkesiana Muell Arg.
Tai tượng đỏ
2
29.
Codiaeum variegatum (L.) Blume
Cô tòng
12
30.
Euphorbia pulcherrima Wild. ex
Klotzsch
Trạng
nguyên
10
31.
Xoan
Aglaia odorata Lour.
Ngâu
41
37.
Chukrasia tabularis A. Juss.
Lát
1
38.
Khaya senegalensis A. Juss.
Xà cừ
9
39.
Moraceae
Dâu tằm
Ficus benjamina L.
Si
5
40.
Ficus drupacea Thunb.
Đa hạch
4
41.
Ficus microcarpa L. f.
Sanh
1
42.
Nyctaginaceae
Hoa giấy
Bougainvillea brasiliensis
Ixora coccinea L.
Mẫu đơn
∞
48.
Serissa foetida (L. f.) Poir.
Bạch tuyết
mai
∞
49.
Verbenaceae
Cỏ roi ngựa
Duranta repens L.
Găng
∞
50.
Lantana camara L.
Ngũ sắc
6
3. 2. Một số thông tin về phân loại
2
1. Bách tán (Araucaria
heterophylla Franco, 1952): Cây
gỗ thường xanh, cao tới 50 m với
đường kính tới 1,5 m, cành mọc
thành từng tầng. Cây trung sinh và
ưa sáng; mọc hoang dại ở châu Đại
Dương, được nhập trồng làm cảnh
phổ biến; gỗ có phẩm chất trung
cao 300-3300 m) ở Trung Quốc và
Triều Tiên, được trồng làm cảnh
phổ biến và làm thuốc chữa ho.
[10: 1151]. (Ảnh 3).
Ảnh 3. Biota orientalis Endl.
4. Vạn tuế (Cycas revoluta Thunb.
1784): Cây gỗ với thân cột, cao
đến 6 m, giữa thân (ruột) là mô
mềm tuỷ; lá xẻ thùy lông chim, tập
trung ở ngọn, cứng, chóp nhọn, dài
đến 2,5 m. Cây mọc tự nhiên ở
Nhật Bản và Trung Quốc, được
trồng làm cảnh; hạt được dùng làm
thuốc chữa huyết áp cao; rễ trị lao
phổi, đau thắt lưng. [10: 1154].
(Ảnh 4).
Ảnh 4. Cycas revoluta Thunb.
5. Giâu da xoan, Dâu da xoan,
Pierre, 1898): Gỗ cao tới 40 m,
đường kính tới 1 m, có gốc bạnh.
Mọc hoang trong rừng thường
xanh, núi đất ở độ cao dưới 1200 m
và được trồng làm cây bóng mát;
gỗ trung bình; quả làm gia vị, ô
mai, làm thuốc chữa ngứa cổ, giải
rượu; lá chữa mụn nhọt; vỏ cây trị
bỏng, xuất huyết tử cung; vỏ rễ trị
sưng vú…[2: 944]. (Ảnh 6).Ảnh 6. Dracontomelum duperreanum Pierre
7. Hoàng Nam, Tùng thái lan hay
Huyền diệp (Polyalthia longifolia
(Sonn.) Thw. 1864): Cây gỗ cao
tới 15 m; cành và lá buông rủ.
Nguồn gốc từ Ấn Độ, được nhập
làm cảnh; tinh dầu có tác dụng
kháng khuẩn, hạ huyết áp. (Ảnh 7).Ảnh 7. Polyalthia longifolia Thw.
8. Ngọc trâm (Eucharis
grandiflora Planch. & Link, 1853):
Cỏ nhiều năm, thân hành hình cầu
đường kính 4-5 cm, hoa màu trắng;
cây ưa bóng và ẩm. Trồng phổ biến
vảy trong nạc; lá hình kim, màu
xanh bóng, mềm, đặc, mọc từ củ
sát đất; cụm hoa mọc trên cuống
chung dài giữa đám lá, hoa màu
vàng hay trắng. Có nguồn gốc từ
Cu Ba, trồng quanh vườn, chậu
cảnh, [3: 440]. (Ảnh 10). Ảnh 10. Zephyranthes ajax Hort.
11.
Tóc tiên hồng to (Zephyranthes
carinata Herb. 1821): Cỏ nhiều
năm, thân hành hình cầu cỡ 2 cm;
lá dẹt, đặc; hoa màu hồng. Trồng
quanh vườn, chậu cảnh, [3: 440].
(Ảnh 11). Ảnh 11. Zephyranthes rosea Lindl.17
12.
Sữa, Mò cua (Alstonia
scholaris (L.) R. Br. 1810): Cây gỗ
cao tới 30 m; lá mọc vòng; hoa
14.
Đại, (hoa) Chăm pa, Sứ lá tù
(Plumeria obtusa L. 1753): Cây gỗ
cao 4-5 m, có nhựa mủ trắng; lá
mọc cách; hoa màu trắng; bao hoa
mẫu 5; nhị 5, đính trên gốc ống
tràng; quả nang gồm 2 đại; Cây ưa
sáng, chịu hạn; có nguồn gốc từ
châu Mỹ, nhập trồng làm cảnh;
nhựa làm thuốc bôi chữa chai chân.
[3: 45]. (Ảnh 14).
Ảnh 14. Plumeria obtusa L.18
15.
Lan ý hay Bạch diệp
(Spathiphyllum patinii (R. Hogg)
N. E. Br. 1878): Cỏ phân nhánh
nhiều, mo màu trắng, sau có thể
xanh, có lá nhọn hình ô-van. Cây
ưa bóng. Nguồn gốc từ rừng mưa
nhiệt đới của vùng Trung và Nam
Mỹ, được nhập trồng làm cảnh. [3:
894]. (Ảnh 15).
Ảnh 17. Chrysalidocarpus lutescens H. Wendl.
19
18. Cọ xẻ (Livistona chinensis
(Jacq.) R. Br. 1810): Cây cao tới
25 m, đường kính tới 30 cm; lá xẻ
thùy cách gốc 30-40 cm; thùy
buông rủ rất rõ; quả và hạt hình
bầu dục, quả chín màu xanh đậm.
Mọc hoang và trồng ở một số nơi
để làm cảnh; hạt chữa ung thư mũi,
ruột; rễ trị hen suyễn; lá trị chảy
máu tử cung. [3: 864]. (Ảnh 18).
Ảnh 18. Livistona chinensis (Jacq.) R. Br.
19. Cau vua, Cau bụng (Roystonea
regia (H.B.K.) Cook, 1900): Gỗ
cao tới 30 m, thân cây màu nâu,
mo màu xanh, bóng; lá cây dài 3-4
m, màu xanh, xẻ thùy lông chim;
cụm hoa có mo, mọc ở thân mang
hoa màu trắng. Cây có nguồn gốc
từ Cu Ba, nhập trồng làm cảnh phổ
biến, lá lợp nhà. [3: 869]. (Ảnh
19).
Ảnh 19. Roystonea regia Cook.
20. Huyết dụ hay Huyết dụ tía
(Cordyline fruticosa (L.) Goepp.
1855): Cây cao 2-3 m, đường kính
đen; quả chín ăn được; hạt chứa
dầu; vỏ nhiều tanin, sắc uống chữa
lị, rửa vết thương; lá non chữa đau
răng; nhựa lá non trộn với dầu hạt
bông nấu chín làm thuốc chữa
bệnh hủi. [2: 888]. (Ảnh 23).
Ảnh 22. Terminalia catappa L.
23. Lẻ bạn, Sò huyết,
(Tradescantia spathacea Sw. 1788;
syn. Tradescantia discolor L’Her.
1788): Cỏ nhiều năm, cao 20-30
cm; lá to, mặt trên màu xanh, mặt
dưới màu đỏ tía; cụm hoa hình tán
đựng trong 2 cái mo úp vào nhau
như vỏ sò. Có nguồn gốc từ Trung
Mĩ, được trồng phổ biến khắp cả
nước để làm cảnh; làm thuốc chữa
ho ra máu, đại tiện ra máu. [3:
742]. (Ảnh 23).
Ảnh 23.Tradescantia spathacea Sw.
21
24. Thài lài tía, Trai đỏ
(Tradescantia pallida (Rose) Hunt,
1975): Cỏ nhiều năm, bò, dài 20-
30 cm; lá màu đỏ tía; lá bắc hình
máng như vỏ Trai. Nguồn gốc từ
Mêhicô, nhập trồng làm cảnh ở
Ảnh 26. Dracaena fragans Ker Gawl.
22
27. Lưỡi hổ, Lưỡi hổ xanh hay lưỡi
cọp xanh (Sansevieria
hyacinthoides (L.) Druce, 1799):
Cỏ nhiều năm, cao 50 cm, lá mọc
thẳng lên, hình ngọn giáo hẹp,
nhọn, cao 50-70 cm, phiến có rằn
ri ngang và có 2 dải bên màu xám.
Cây có nguồn gốc từ châu Á nhiệt
đới, trồng phổ biến để làm cảnh; lá
cho sợi bện dây thừng, làm thuốc
chữa nhức đầu, khát nước. [3:
454]. (Ảnh 27).
Ảnh 27. Sansevieria hyacinthoides Druce.
28. Tai tượng đỏ, Tai tượng trổ
(Acalypha wilkesiana Muell Arg.
1886): Bụi thường xanh; lá màu đỏ
đậm có đốm màu đồng. Cây ưa
sáng và đất có nhiều mùn. Cây có
nguồn gốc từ Polynesia (thuộc
Pháp), được nhập trồng phổ biến
để làm cảnh và làm thuốc. [2: 574;
6: 1088]. (Ảnh 28).
Ảnh 28. Acalypha wilkesiana Muell Arg.
29. Cô tòng, Ngũ sắc, Lá màu, Cô
(Mađagasca), nhập trồng làm cây
bóng mát; vỏ thân làm thuốc chữa
sốt rét, tê thấp, hạ huyết áp. [2:
740]. (Ảnh 31)
Ảnh 31. Delonix regia (Bojer ex Hook.)Raf.
32. Bằng lăng, Bằng lăng nước, Tử
vi tàu, (Lagerstroemia speciosa
(L.) Pers. 1806): Gỗ cao tới 15 m;
thân thẳng, khá nhẵn; hoa tím hoặc
tím nhạt. Mọc hoang và được trồng
phổ biến ở nước ta và nhiều nước
khác để lấy bóng mát, làm cảnh; vỏ
cây làm thuốc trị tiêu chảy. [2:
873; 6: 76]. (Ảnh 32). Ảnh 32. Lagerstroemia speciosa Pers.
24
33. Cẩm tú mai hay Tiểu hồng
(Cuphea hyssopifolia Griseb,
1874): Cỏ cao 20-30 cm, nẩy chồi
nhiều; hoa màu tím; quả rất hiếm.
25
36. Ngâu hay Hoa ngâu (Aglaia
odorata Lour. 1790): Bụi hoặc gỗ
nhỏ, cao 1-4(12) m; nhánh non có
lông hình khiên; lá kép lông chim
lẻ gồm 3-5(-7) lá chét. Mọc hoang
dại và trồng rải rác khắp cả nước
để làm cảnh; hoa dùng ướp trà, làm
thuốc chữa đầy bụng, hen suyễn;
quả và rễ làm thuốc gây nôn; lá
nấu nước tắm trị ghẻ; tinh dầu làm
thuốc sát trùng; cành và lá làm
thuốc dắp trị gãy xương. [2: 990; 6:
823]. (Ảnh 36).
Ảnh 36. Aglaia odorata Lour.
37. Lát (Chukrasia tabularis A.
Juss. 1830): Gỗ cao tới 30 m,
đường kính tới 1 m; lá kép lông
chim một lần, có 15-25 lá chét, lúc
non màu nâu đỏ. Mọc hoang trên
núi đá vôi ở một số tỉnh ở độ cao
dưới 800 m và được trồng rải rác
làm cây bóng mát; gỗ có vân rất
đẹp, không bị mối mọt, dùng đóng
đồ gỗ cao cấp; vỏ và gỗ sắc nước
uống trị tiêu chảy. [2: 996; 6: 662]
(Ảnh 36).
40. Đa hạch, Đa lông, Sung hạch
(Ficus drupacea Thunb. 1786):
Gỗ, lá non có nhiều lông màu
vàng, sau nhẵn; cụm hoa có 3 lá
bắc; quả không có cuống, đơn độc
hoặc thành đôi. Mọc ở ven suối ở
một số tỉnh và được trồng phổ biến
làm cây cảnh; rễ phụ làm thuốc
chữa phù nề do xơ gan; vỏ sao làm
thuốc chữa đau dạ dày, (Ảnh 39).
Ảnh 40. Ficus drupacea Thunb.
41. Sanh, Gừa, Si (Ficus
benjamina L. 1767): Gỗ cao tới 30
m; cành và cuống lá màu xanh
xám; lá màu xanh nhạt, mỏng,
chóp ngắn; quả chín màu vàng,
hình bầu dục. Mọc hoang và được
khắp cả nước để làm cảnh và cây
bóng mát và làm thuốc chống
viêm. [2: 182; 6: 1046]. (Ảnh 41).
Ảnh 41. Ficus benjamina L.