Nghiên cứu phát triển sản xuất bưởi sửu tại huyện đoan hùng, tỉnh phú thọ - Pdf 30



BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI







NGUYỄN DUY NAM

NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT BƯỞI SỬU TẠI
HUYỆN ðOAN HÙNG, TỈNH PHÚ THỌ
CHUYÊN NGÀNH : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ : 60.62.01.15

NGƯỜI HƯỚNG ðẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN PHÚC THỌ
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
ii

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này, tôi ñã ñược
sự quan tâm, giúp ñỡ tận tình của nhiều cá nhân và tập thể ở nơi học tập và công
tác. Tôi xin cảm ơn sâu sắc ñến Bán giám hiệu, Ban Quản lý ñào Sau ñại học, khoa
Kinh tế và Phát triển nông thôn – Trường ñại học Nông nghiệp Hà nội ñã giúp ñỡ
tạo ñiều kiện về mọi mặt ñể tôi học tập và hoàn thiện luận văn này.
Tôi xin chân thành cám ơn thầy giáo hướng dẫn khoa học TS. Nguyễn Phúc
Thọ ñã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin trân thành cám ơn tập thể lớp cao học Kinh tế nông nghiệp K20C ñã
cùng chia sẻ với tôi trong suốt quá trình học tập, các ñồng chí, ñồng nghiệp bạn bè
và gia ñình ñã giúp ñỡ, ñộng viên tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu ñể hoàn
thiện luận văn này.
ðặc biệt xin trân thành cảm ơn UBND huện ðoan Hùng, phòng Nông nghiệp
& PTNT, phòng Thống kê, phòng tài chính, các doanh nghiệp và cá nhân hoạt ñộng
kinh doanh có liên quan tới cây bưởi trên ñịa bàn huyện và tỉnh. UBND các xã Chi
ðám, Hùng Quan, Ngọc Quan, Phong Phú, Phương Trung, Sóc ðăng và thị Trấn
ðoan Hùng ñã nhiệt tình tạo ñiều kiện giúp ñỡ cung cấp thông tin, tham gia ý kiến

1.2.4 Phạm vi nghiên cứu 3
PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT
BƯỞI SỬU TẠI HUYỆN ðOAN HÙNG TỈNH PHÚ THỌ 4
2.1 Một số khái niệm cơ bản 4
2.1.1. Khái niệm về Phát triển sản xuất 4
2.1.2. Nội dung của phát triển sản xuất 7
2.1.3 Những yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển sản xuất cây bưởi Sửu 9
2.1.4 ðặc ñiểm kinh tế - kỹ thuật bưởi Sửu ðoan Hùng 14
2.2 Cơ sở thực tiễn về phát triển sản xuất bưởi Sửu ðoan Hùng 16
2.2.1 Khái niệm và ý nghĩa về phát triển sản xuất bưởi Sửu ðoan Hùng 16
2.2.2 Kinh nghiệm về Phát triển sản xuất một số cây bưởi quý trên thế giới 18
PHẦN III ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn 29
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên của huyện ðoan hùng 29
3.1.2 ðặc ñiểm kinh tế - xã hội huyện ðoan Hùng 40
3.2 Phương pháp nghiên cứu 44

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
iv

3.2.1 Chọn ñịa bàn nghiên cứu 44
3.2.2 Phương pháp tiếp cận 44
3.2.3 Xử lý số liệu thông tin 49
3.2.4 Phương pháp phân tích 49
3.2.5 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 51
PHÇn iv KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THẢO LUẬN 53
4.1 Thực trạng Phát triển sản xuất bưởi Sửu tại huyện ðoan Hùng 53
4.1.1 Diện tích, năng suất và sản lượng và ñặc ñiểm bưởi Sửu 53
4.1.2 Thực trạng Phát triển sản xuất bưởi Sửu tai huyện ðoan Hùng 60
4.1.3 Tiêu thụ bưởi quả ðoan Hùng 74

Bảng 3.6 Phân nhóm số hộ trồng bưởi Sửu chọn ñiều tra tại 5 xã 47
Bảng 3. 7 Bảng phân tích SWOT 51
Bảng 4.1: Diện tích sản xuất kinh doanh bưởi ðoan Hùng 53
Bảng 4.2: Diện tích trồng mới bưởi ðoan Hùng của các xã qua các năm 55
Bảng 4.3: Năng suất giống bưởi Sửu năm 2012 56
Bảng 4.4: Diện tích, năng xuất, sản lượng bưởi Sửu giai ñoạn 2010 – 2012 57
Bảng 4.5: Sản lượng và giá trị bưởi của huyện ðoan Hùng năm 2012 58
Bảng 4.6: Hàm Lượng cho phép của giống bưởi ðoan Hùng 59
Bảng 4.7: ðặc ñiểm ñặc thù về cảm quan và các chỉ tiêu phân tích chất lượng
của bưởi quả Sửu 60
Bảng 4.8: Tình hình sử dụng lao ñộng của các hộ sản xuất trồng bưởi 61
Bảng 4.9: ðặc ñiểm của hộ trồng bưởi ðoan Hùng 62
Bảng 4.10: Phân bổ qui mô bưởi Sửu tại huyện ðoan Hùng 62
Bảng 4.11: Thực trạng phát triển cây bưởi Sửu trong giai ñoạn 2010 – 2012 64

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
vi

Bảng 4.12: Chi phí sản xuất cho 1 ha bưởi ðoan Hùng thời kỳ KTCB 65
Bảng 4.13: Chi phí sản xuất bình quân 1 ha bưởi ðoan Hùng trong giai ñoạn
sản xuất kinh doanh 66
Bảng 4.14: Kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất bưởi ðoan Hùng của hộ 67
Bảng 4.15: Yêu cầu yếu tố khí hậu ñối với khu vực trồng bưởi ðoan Hùng 68
Bảng 4.16: Lượng phân bón 3 năm ñầu sau trồng cho cây bưởi ðoan Hùng 68
Bảng 4.17: Lượng phân bón cho thời kỳ kinh doanh 69
Bảng 4.18: Diện tích trồng mới bưởi ðoan Hùng qua 3 năm 72
Bảng 4.19 Thị trường tiêu thụ bưởi quả ðoan Hùng 77
Bảng 4.20: Giá bán bưởi quả ðoan Hùng trên thị trường 79
Bảng 4.21: Khó khăn của các hộ trồng bưởi ðoan Hùng 85
Bảng 4.22: Tổng hợp những công việc ñã ñược thực hiện trong quá trình phát

viiiDANH MỤC VIẾT TẮT
BCð Ban chỉ ñạo
BQ Bình quân
CNH - HðH Công nghiệp hóa – Hiện ñại hóa
DT Diện tích
DVNN Dịch vụ nông nghiệp
ðVT ðơn vị tính
FAO Tổ chức lương thực thế giới
GT Giá trị
IUCN Hội bảo trợ thiên nhiên liên hợp quốc
KH&CN Khoa học công nghệ
KHKT Khoa học kỹ thuật
KT - XH Kinh tế - xã hội
NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NX Năng xuất
NXB Nhà xuất bản
PTKTTCS Phát triển kinh tế theo chiều sâu
SHTT Sở hưu trí tuệ
SKHCN Sở khoa học công nghệ
SL Số lượng
SPCN Sản phẩm công nghiệp
SX Sản xuất
TW Trung ương
UBND Ủy ban nhân dân

sản phẩm mang thương hiệu quốc gia khi cung cấp cho thị trường.
Cho tới nay năng suất vườn bưởi ñặc sản của ðoan Hùng cũng chưa thật
sự ổn ñịnh, còn chứa ñựng nhiều yếu tố rủi ro, nên người dân chưa mạnh dạn ñầu

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
2

tư mặc dù ñất ñai, thiên nhiên khí hậu ở ñây có thể nói là rất phù hợp với cây
bưởi. Hiện tượng nhiều vườn bưởi không ra hoa, hoặc ra hoa nhưng không ñậu
ñược quả hoặc có ñậu quả nhưng giữa vụ lại bị rụng trái non vẫn còn xảy ra. Từ
thực tế sản xuất cho thấy vấn ñề cần nghiên cứu thế nào là phát triển sản xuất?
Phát triển sản xuất bưởi Sửu có vai trò, ñặc ñiểm gì trong phát triển (KTXH) của
huyện? và loại hình hoạt ñộng? Qui mô xu hướng phát triển trong thời gian tới?
Cho ñến nay ñã có một số ñề tài nghiên cứu trên ñịa bàn huyện ðoan
Hùng cũng chọn cây bưởi, bưởi quả làm ñối tượng nghiên cứu. Nội dung của các
ñề tài nghiên cứu này thường tập trung vào các vấn ñề kỹ thuật canh tác, phòng
trừ sâu bệnh, bảo quản và phân tích ñặc ñiểm thổ nhưỡng và sinh thái vùng trồng
bưởi. Các kết quả ñạt ñược mới chỉ giải quyết một phần những khó khăn hiện
nay mà ngành hàng bưởi quả ðoan Hùng ñang ñối mặt. ðể có sự nhìn nhận tổng
quan chung và ñề xuất các giải pháp giải quyết những khó khăn từ phát triển sản
xuất cây bưởi Sửu ñang gặp phải hiện nay, cần thiết nghiên cứu cụ thể về ngành
hàng này.
ðể có những ñánh giá về thực trạng phát triển sản xuất bưởi Sửu trong
thời gian qua, xác ñịnh những thuận lợi, khó khăn, trên cơ sở ñó ñưa ra ñịnh
hướng, giải pháp ñúng nhằm thúc ñẩy mạnh phát triển sản xuất bưởi Sửu tại
huyện ðoan Hùng, vấn ñề hiện nay ñang ñặt ra cho các nhà quản lý ở ðoan Hùng
là: có lên mở rộng diện tích trồng bưởi hay không? Nếu có thì diện tích mở rộng
là bao nhiêu? Những yếu tố nào tác ñộng ñến sản xuất bưởi Sửu? Cần có giải
pháp nào ñể phát triển sản xuất và tiêu thụ bưởi ổn ñịnh và bền vững ðể góp
phần giải quyết những vấn ñề bất cập trên, chúng tôi chọn nghiên cứu ñề tài:

ðề tài nghiên cứu các hộ trồng bưởi trên ñịa bàn huyện ðoan Hùng, tỉnh
Phú Thọ. Một số nội dung ñược khảo sát ở các khu vực tập trung một số xã nằm
trong khu vực quy hoạch vùng trồng bưởi ñặc sản ðoan Hùng ñược bảo hộ chỉ
dẫn ñịa lý, gồm các xã: Bằng Luân, Quế Lâm, Ngọc Quan, Bằng Doãn, Chí ðám.
1.2.4.3 Thời gian
Nghiên cứu các dữ liệu, thông tin ñược sử dụng ñể ñánh giá thực trạng sản
xuất bưởi ở ñịa phương, hộ trồng bưởi ñược thu thập trong 3 năm 2010 – 2012,
tập trung số liệu lấy của năm 2011 - 2012 và ñịnh hướng ñề ra giải pháp cho giai
ñoan 2013 - 2014. Các giải pháp, ñề xuất tháo gỡ khó khăn từ khâu sản xuất cây
giống ñến thu hoạch quả ñể phát triển áp dụng ñến năm 2013 - 2014.
- Thời gian triển khai ñề tài từ tháng 3 năm 2012 ñến tháng 5 năm 2013.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
4

PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT
CÂY BƯỞI SỬU TẠI HUYỆN ðOAN HÙNG TỈNH PHÚ THỌ

2.1 Một số khái niệm cơ bản
2.1.1. Khái niệm về Phát triển sản xuất
Phát triển:
Theo quan ñiểm truyền thống thì phát triển là phát triển về mặt số lượng,
chất lượng các vấn ñề kinh tế - xã hội
Phát triển bền vững:
Vào những năm cuối của thế kỷ XX do sự bùng nổ về dân số, sự phát triển
vượt bậc về kinh tế, nên con người khai thác và sử dụng quá mức làm cạn kiệt
nguồn lực, hủy hoại môi trường ñến mức báo ñộng. Trước bối cảnh ñó cụm từ
“Phát triển bền vững” ra ñời. Thuật ngữ “Phát triển bền vững” xuất hiện lần ñầu
tiên vào năm 1980 trong ấn phẩm “Chiến lược bảo tồn Thế giới” (công bố bởi

Như vậy, chúng ta có thể hiểu rằng: “phát triển bền vững là quá trình phát
triển cần sự kết hợp hợp lý, hài hòa, gắn kết chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với thực
hiện tốt các vấn ñề xã hội và môi trường. Sự phát triển ñó ñòi hỏi phải ñáp ứng
ñược những nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng, tổn hại ñến những khả năng ñáp
ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai”.
* Khái niệm về phát triển sản xuất bưởi Sửu bền vững
Từ khái niệm về phát triển bền vững ở trên, kết hợp với ñặc ñiểm của phát
triển sản xuất cà phê chúng ta có thể ñưa ra khái niệm về phát triển sản xuất cà phê
bền vững như sau: “Phát triển sản xuất bưởi Sửu bền vững là quá trình phát triển
cần sự kết hợp hợp lý, hài hòa, gắn kết chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với việc thực
hiện tốt các vấn ñề xã hội và môi trường trong sản xuất bưởi Sửu . Sự phát triển ñó
ñòi hỏi phải ñáp ứng ñược những nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng, tổn hại ñến
những khả năng ñáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai của sản xuất bưởi Sửu ”.
+ Khái niệm và vai trò của phát triến sản xuất
- Khái niệm phát triển sản xuất Hội nghị Thượng ñỉnh Trái ñất về Môi
trường và phát triển tổ chức ở Rio de Janeiro (Braxin) năm 1992 và Hội nghị
Thượng ñỉnh Thế giới về Phát triển bền vững tổ chức ở Johannesburg (Cộng hoà
Nam Phi) năm 2002 ñã xác ñịnh "phát triển bền vững" là quá trình phát triển có
sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hoà giữa 3 mặt của sự phát triển, gồm: phát

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
6

triển kinh tế (nền tảng là tăng trưởng kinh tế), phát triển xã hội (mục tiêu là thực
hiện tiến bộ, công bằng xã hội; xoá ñói giảm nghèo và giải quyết việc làm) và
bảo vệ môi trường (mục tiêu là xử lý, khắc phục ô nhiễm, phục hồi và cải thiện
chất lượng môi trường; phòng chống cháy và chặt phá rừng; khai thác hợp lý và
sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên). Tiêu chí ñể ñánh giá sự phát triển bền
vững là sự tăng trưởng kinh tế ổn ñịnh; thực hiện tốt tiến bộ và công bằng xã hội;
khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ và nâng cao

ta dung mức tăng thêm của tổng sản lượng nền kinh tế ( tính toàn bộ hay tính bình
quân theo ñầu người) của thời kỳ sau so với thời kỳ trước. ðó là mức tăng (%) hay
tăng tuyệt ñối hàng năm, hoặc tăng bình quân trong một giai ñoạn.
Phát triển kinh tế ñược hiểu là một quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền
kinh tế trong một thời kỳ nhất ñịnh. Trong ñó bao gồm cả sự tăng thêm về quy
mô sản lượng (tăng trưởng) về sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế - xã hội.
ðể biểu thị sự tăng trưởng kinh tế, người ta dùng các chỉ tiêu cơ bản phản
ánh sự tăng trưởng kinh tế, gồm:
- Tổng sản phẩm quốc dân (GNP)
- Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
Tổng sản phẩm quốc dân (GNP) ñược xác ñịnh như sau:
GNP = GDP + thu nhập ròng.
Thu nhập ròng là phần chênh lệch giữa thu nhập từ nước ngoài với thu
nhập gửi ra nước ngoài.
Ngoài ra còn sủ dụng một số chỉ tiêu như: GDP, GDP bình quân ñầu người.
Tóm lại, Phát triển kinh tế là sựi phát triển bao gồm cả sự tăng thêm về
quy mô số lượng cũng như thay ñổi về cấu trúc chiều hướng tiến bộ của nền kinh
tế và việc nâng cao chất lượng của sản phẩm.
Trong quá trình phát triển kinh tế, khái niệm và phát triển bền vững ñược
rất nhiều cơ quan, tổ chức ñưa ra và ñang dần hoàn thiện.
2.1.2. Nội dung của phát triển sản xuất
Quá trình tăng lên về quy mô: Trong giai ñoạn từ năm 2009 ñến nay quá
trình sản xuất bưởi tại ddiwj phương có sụ biến ñổi rõ rệt do những nguyên nhân
khách quan và chủ quan: sự quan tâm của chính quyền, thương hiệu bưởi ðoan
Hùng ñã ñược công nhận bảo hộ từ ñó nông hộ có ý thức hơn trong quá trình xây
dựng kế hoạch canh tác trồng bưởi, ñầu tư kinh tế học hỏi kỹ thuật chăm sóc, áp

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
8



Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
9

rộng ñang cạn dần, cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật trên thế giới ngày càng
phát triển mạnh với những tiến bộ mới về ñiện tử tin học, công nghệ mới, vật liệu
mới, công nghệ sinh học ñã thúc ñẩy các nước coi trọng chuyển sang phát triển
kinh tế theo chiều sâu. Kết quả PTKTTCS ñược biểu hiện ở các chỉ tiêu: Tăng
hiệu quả kinh tế, tăng năng suất lao ñộng, giảm giá thành sản phẩm, giảm hàm
lượng vật tư và tăng hàm lượng chất xám, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng
hiệu xuất của ñồng vón, tăng tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân theo
ñầu người.
Thị trường tiêu thụ sản phẩm: Loại thị trường này rất quan trọng nó ñóng
vai trò quyết ñịnh tới sự sống còn cử nông hộ trồng bưởi. Phát triển thị trường
tiêu thụ sẽ giải quyết ñược vấn ñề ñầu ra cho sản phẩm. Thị trường tiêu thụ ñược
sản phẩm hình thành trên cơ sở phát triển sản xuất và có nhu cầu trao ñôit hàng
hóa. Trước kia sản phẩm bưởi quả chỉ chủ yếu tiêu thụ trên ñịa bàn bàn tỉnh
trong khi giá trị thu nhập từ bán bưởi của nông hộ lại thấp. Sauk khi phát triển
sản xuất, xây dựng thương hiệu, mở rộng thị trường với các kênh tiêu thụ ña
dạng ñòi hỏi sự thay ñổi trong sản xuất ñể ñáp ứng yêu cầu thực tế.
2.1.3 Những yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển sản xuất bưởi Sửu
* ðiều kiện tự nhiên
+ Thời tiết khí hậu: Sản xuất nông nghiệp nối chung và sản xuất bưởi qur
nói riêng là ngành sản xuất ñược tiến hành ngoài trời. Do vậy thời tiết, khí hậu có
ảnh hưởng trực tiếp ñến quá trình sinh trưởng, phát triển cũng như năng suất và
chất lượng sản sản phẩm, ñồng thời là cơ sở quyết ñịnh thời vụ trồng và chăm
sóc cây Khí hậu nước ta mang tính chất khí hậu nhiệt ñới, gió mùa thuận lợi cho
việc gieo trồng và chăm sóc cây trong năm. Tuy nhiên trong vài năm gần ñây
tình hình thời tiết có nhiều bất thường như hạn hán, lũ lụt, rét ñậm, rét hại kéo
dài… làm ảnh hưởng tới năng suất, chất lượng cũng như hiệu quả thu hoạch bưởi

+ Thời vụ gieo trồng, chăm sóc và thu hoạch: Ảnh hưởng lớn ñến quá
trình sinh trưởng của cây trồng, do mỗi loại mỗi loại cây trồng có một ñặc ñiểm
sinh trưởng và phát triển riêng và phù hợp vời từng mùa vụ trong năm. Do ñó
phải bố trí ñúng khung thời vụ mới ñảm bảo cho cây trồng sinh tưởng, phát triển
tốt và ñạt năng suất, chất lượng cao. Cũng như các cây trồng khác, việc trồng và
chăm sóc cây bưởi phải ñảm bảo ñúng lịch thời vụ mới ñạt ñược năng suất, chất
lượng cao và hạn chế thiệt hại do thời tiết và sâu bệnh gây ra. Như vậy, ñể nâng
cao hiệu quả sản xuất cây bưởi phải bố trí thời vụ trồng chăm sóc hợp lý kết hợp
với việc áp dụng KHKT vào sản xuất.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
11

+ Khoa học kỹ thuật: Trong sản xuất nông nghiệp nói chung và ñặc biệt
là trồng bưởi quả nói riêng, thì KHKT ñóng vai trò không thể thiếu trong sản
xuất. Khi các yếu tố tố sản xuất khác không ñổi, việc tác ñộng KHKT vào sản
xuất sẽ tạo ra hiệu quả cao, hơn. ðể sản phẩm có chất lượng tốt, ñòi hỏi người
sản xuất phải tuân thủ và áp dụng ñúng các quy trình kỹ thuật từ khâu làm ñất,
trông, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh… Nếu chế ñộ chăm sóc thường xuyên hợp
lý thì sẽ cho năng suất, chất lượng cao và ngược lại.
* Về ñiều kiện kinh tế xã hội
+ Dân số: Dan số cũng có tác ñộng nhất ñịnh tới quá trình sản xuất và tiêu
thụ bưởi Sửu, nếu dân số ñông sẽ là thị trường tiêu thụ nội ñịa lý tưởng, dân số
tạo ra nhu cầu lớn và ña dạng các sản phẩm ñồng thời cung cấp lao ñộng trong
quả trình sản xuất bưởi. ðây là nhân tố kích thích ñể việc sản xuất không ngưng
nâng cao năng suất, chất lượng bưởi và cải tiến phương thức tiêu thụ ñể ñáp ứng
tốt nhu cầu thị trường.
+ Cơ sở vật chất kỹ thuật: Trong cơ chế thị trường hiện nay sự phát triển
của các ngành nghề trong nông nghiệp ñã thể hiện cuộc cạnh tranh gay gắt về
năng suất, chất lượng và giá cả. Nghề trồng bưởi cũng vậy, nhận thức ñược ñiều

trồng lên ñược. Và như vậy phải ñợi thêm 1 chu kỳ sản xuất nữa sản lượng nông
nghiệp mới tăng, khi ñó giá bắt ñầu lại giảm xuống. Như vậy phải mất 1 chu kỳ
sản xuất tiếp theo khi nông hộ không ñầu tư sản xuất nữa thì sản lượng mới giảm
xuống và lúc ñó lại tăng lên…
+ Cơ sở vật chất kỹ thuật: Bao gồm hệ thống kết cấu hạ tầng như ñiện,
ñường, hệ thống thủy lợi, kênh mương… là nhân tố quan trọng ảnh hưởng trực
tiếp ñến việc phát triển sản xuất trồng cây. Khi trông bưởi muốn tạo ra sản phẩm
bưởi quả có năng suất, chất lượng tốt thì hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật phải
ñược ñầu tư, nhất là hệ thống thủy lợi.
+ Thị trường tiêu thụ sản phẩm bưởi quả: Thị trường chịu ảnh hưởng
của các quy luật giá trị, cạnh tranh,, cung cầu. Thị trường thể hiện sự kết hợp chặt
chẽ giữa sản xuất và tiêu thụ. Nếu sản phẩm sản xuất ra ñược thị trường người
tiêu dùng chấp nhận thì quy mô sản xuất sẽ ñược mở rộng và ngược lại. Sản xuất
bưởi quả phụ thược rất nhiều vào thị trường tiêu thụ sản phẩm bưởi là nhân tố
quyết ñịnh ñến quy mô sản xuất của nông hộ cũng như hiệuquả sản xuất tại các
nông hộ.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
13

+ Chính sách của Nhà nước:
- Chương trình phát triển cây ăn quả ñặc sản bước ñầu ñã hình thành ñược
các giống cây mang tính ñặc thù vào hoạch ñịnh phát triển theo vùng tập trung,
như vùng bưởi ñặc sản ðoan Hùng ñã trồng mới 1.000ha, bước ñầu cho kết quả
khả quan.
- Trong những năm qua, Sở Khoa học và Công nghệ (KH&CN) Phú Thọ
ñã thực hiện tốt nhiệm vụ của UBND tỉnh giao, ñó là xác ñịnh, lựa chọn, ñề xuất
với tỉnh các dự án, mô hình ứng dụng và chuyển giao KH&CN phục vụ phát triển
kinh tế - xã hội phù hợp với một tỉnh miền núi. ðược sự quan tâm của Bộ
KH&CN, ñến nay, Phú Thọ ñã triển khai 6 dự án về ứng dụng và chuyển giao

2.1.4 ðặc ñiểm kinh tế - kỹ thuật bưởi Sửu ðoan Hùng
Nguồn gốc từ xã Chí ðám - huyện ðoan Hùng – Phú Thọ. Bưởi Sửu thích
hợp với loại ñất phát triển trên phù sa cổ, ñất phù sa ñược bồi và ít ñược bồi trung
tính, ít chua. Do vậy, bưởi Sửu ñược trồng chủ yếu ở các xã có diện tích ñất bãi,
phát triển dọc theo bờ sông Chảy.
Hiện nay, số lượng cây bưởi Sửu trong ñộ tuổi sản xuất kinh doanh còn rất
ít, phân tán rải rác trong vườn hộ với số lượng khoảng 6 - 10 cây/hộ. Sau khi
huyện ðoan Hùng và tỉnh Phú Thọ triển khai chương trình phát triển cây bưởi
ñặc sản cho ñến nay diện tích cây bưởi Sửu không ngừng tăng lên. Hiện nay, diện
tích bưởi Sửu ñã ñược phát triển rộng thêm ngoài ñịa bàn xã Chí ðám, ở một số
xã khác như: Vân Du, Phương Chung, Hùng Quan, Phong Phú và Hữu ðô.
ðặc ñiểm của cây bưởi Sửu: cây thấp tán, phân nhánh mạnh, lá dày màu xanh
ñậm. Gân lá lồi, lá mọc mau (khoảng cách các lá ngắn). Theo phân loại của người
trồng bưởi có kinh nghiệm và người buôn bưởi thì bưởi Sửu ñược chia làm 2 loại:
-
Loại 1 (A): Trọng lượng quả từ 1,4 – 1,7 kg; quả ñều, cân ñối, mầu vàng
sáng, ñẹp; vị ngọt thanh. ðộ tuổi cây trên 6 năm
-
Loại 2 (B): Quả nhỏ, quả không cân ñối, dưới 1,3 kg
-
Theo bản thuyết minh ñăng bạ chỉ dẫn ñịa lý ðoan Hùng cho sản phẩm
bưởi quả thì quả bưởi Sửu có các ñặc ñiểm nhận biết như sau:
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
15

 Neo trái
 Tỉa cành
 Tạo tán
 Thu hoạch

-
Phun thuốc khi:
-
Trổ hoa, ra ñọt
-
Bệnh
-

Giao mùaTrường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
16

2.2 Cơ sở thực tiễn về phát triển sản xuất bưởi Sửu ðoan Hùng
2.2.1 Khái niệm và ý nghĩa về phát triển sản xuất bưởi Sửu ðoan Hùng
2.2.1.1 Khái niệm về phát triển sản xuất cây bưởi Sửu ðoan Hùng
Phát triển ñược coi là một quá trình, trong ñó lượng sản phẩm tiêu thụ
ngày càng tăng về số lượng theo hướng có lợi cho người sản xuất và người tiêu
dùng. Như vậy các hộ nông dân phải có chiến lược trồng, chăm sóc, thu hoạch và
tiêu thụ sản phẩm, phải có phương thức bán hàng phù hợp nhất, có chính sách
yểm trợ cho kế hoạch tiêu thụ sản phẩm ñầu ra trên thị trường, xác ñịnh thương
hiệu sản phẩm và phương thức thanh toán phù hợp. ðặc biệt chú ý tới việc mở
rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm.
Trong phát triển sản xuất khi tiêu thụ phải chú ý tới giá cả sản phẩm. Giá


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status