PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI lợn THỊT TRONG các hộ NÔNG dân ở HUYỆN yên KHÁNH, TỈNH NINH BÌNH - Pdf 30



BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM






 NGUYỄN NGỌC ANH
PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI LỢN THỊT TRONG CÁC HỘ
NÔNG DÂN Ở HUYỆN YÊN KHÁNH,
TỈNH NINH BÌNH LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI, 2015

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng:
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và
chưa từng ñược sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các
thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược ghi rõ nguồn gốc.

Tác giả luận văn Nguyến Ngọc Anh

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ii

LỜI CẢM ƠN


LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC SƠ ðỒ, ðỒ THỊ viii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ix
PHẦN I: MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 4
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 4
PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA PHÁT TRIỂN
CHĂN NUÔI LỢN THỊT TRONG HỘ NÔNG DÂN 5
2.1 Cơ sở lý luận về phát triển chăn nuôi lợn thịt trong hộ nông dân 5
2.1.1 Khái niệm cơ bản 5
2.1.2 Vai trò và ñặc ñiểm chăn nuôi lợn thịt trong nền kinh tế quốc dân 10
2.1.3 Các hình thức tổ chức trong chăn nuôi lợn thịt 12
2.1.4 Tính tất yếu và vai trò của phát triển chăn nuôi lợn thịt trong các hộ
nông dân 14
2.1.5 Nội dung phát triển chăn nuôi lợn thịt trong hộ nông dân 15
2.1.6 Những yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển chăn nuôi lợn thịt trong hộ
nông dân 16

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iv



4.2.1 Quy mô chăn nuôi, phương thức chăn nuôi 92
4.2.2 Giống lợn 93
4.2.3 Ảnh hưởng của dịch bệnh ñến chăn nuôi lợn thịt 93
4.2.4 Biến ñộng giá cả sản phẩm thịt lợn và giá ñầu vào 97
4.2.5 Áp dụng khoa học kỹ thuật trong chăn nuôi 101
4.2.6 Tác ñộng của các yếu tố tự nhiên môi trường 102
4.2.7 ðánh giá chung về cách yếu tố ảnh hưởng 103
4.3 ðịnh hướng và các giải pháp phát triển chăn nuôi lợn thịt trong hộ
nông dân trên ñịa bàn huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình 105
4.3.1 Quan ñiểm, mục tiêu và ñịnh hướng phát triển chăn nuôi lợn thịt trong
hộ nông dân tại huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình 105
4.3.2 Một số giải pháp phát triển chăn nuôi lợn thịt trong hộ nông dân tại
huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình 108
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 120
5.1 Kết luận 120
5.2 Kiến nghị 121
TÀI LIỆU THAM KHẢO 123

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vi

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Sản lượng thịt lợn của 10 nước sản xuất nhiều nhất trên TG 20
Bảng 2.2 Lượng xuất nhập khẩu thị trường thịt lợn thế giới 23
Bảng 2.3 Số lượng lợn phân theo vùng 28
Bảng 3.1 Cơ cấu các ngành kinh tế 40
Bảng 3.2 Biến ñộng ñàn gia súc, gia cầm giai ñoạn 2000-2010 43
Bảng 4.1 Tình hình chăn nuôi trên ñịa bàn huyện Yên Khánh 58
Bảng 4.2 Tình hình chăn nuôi lợn trên ñịa bàn huyện Yên Khánh 60

Bảng 4.20 Tình hình dịch bệnh trong chăn nuôi lợn thịt 95
Bảng 4.21 Tỉ lệ hỗ trợ kỹ thuật cho hộ chăn nuôi lợn thịt ñược ñiều tra 101
Bảng 4.22 Những khó khăn trong chăn nuôi lợn thịt 103
Bảng 4.23 Mục tiêu phát triển ñàn lợn ñến năm 2020 của huyện Yên Khánh
106
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page viii

DANH MỤC SƠ ðỒ, ðỒ THỊ Sơ ñồ 4.1 Kênh tiêu thụ sản phẩm thịt lợn của huyện Yên Khánh 77
Sơ ñồ 4.2 Nguồn cung cấp giống 112
ðồ thị 2.1 Sản lượng thịt lợn của các nước trên thế giới năm 2013 22
ðồ thị 2.2 Số lượng lợn phân theo vùng năm 2012 29
ðồ thị 4.1 Biến ñộng giá thịt lợn giai ñoạn 2005 – 2014 98
ðồ thị 4.2 Biến ñộng giá ñầu vào trong chăn nuôi lợn thịt 100 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ix

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BCN
BQ
CC

XH Xã hội Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 1

PHẦN I: MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Thịt lợn là nguồn thực phẩm phổ biến và thiết yếu ñối với cuộc sống
con người, không chỉ ở Việt Nam mà cả toàn thế giới. Nó là sản phẩm của
ngành chăn nuôi có giá trị dinh dưỡng cao, cung cấp 17% nhu cầu năng lượng
và 33% nhu cầu protein cho loài người. Lợn thịt ñược con người thuần hóa,
chăn nuôi và sử dụng làm thực phẩm từ rất lâu, khoảng 7000 năm (TCN). Cho
ñến nay, thịt lợn vẫn là thực phẩm chủ yếu của con người ở hầu hết các quốc
gia trên thế giới. Hiện nay, tỷ trọng giá trị sản phẩm ngành chăn nuôi chiếm
40% trong tổng giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp ñặc biệt ở các nước
công nghiệp phát triển, giá trị sản phẩm của ngành chăn nuôi chiếm 50 – 60%
tổng giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp. ðiều ñó cho thấy khi nền kinh tế
càng phát triển thì tỷ trọng của ngành chăn nuôi càng có xu hướng tăng cao.
Ngoài ra ngành chăn nuôi không chỉ cung cấp cho con người nguồn thực
phẩm dồi dào mà nó còn cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp
chế biến khác, cung cấp phẩn bón cho ngành trồng trọt, tạo công ăn việc làm
cho rất nhiều lao ñộng, ñặc biệt là ở các khu vực nông thôn.
Ở Việt Nam giá trị ngành chăn nuôi ñạt 129,679 tỷ ñồng chiếm 25%
tổng giá trị toàn ngành nông nghiệp, trong ñó giá trị ngành chăn nuôi lợn
chiếm 78% tổng giá trị ngành chăn nuôi (Số liệu Niêm giám thống kê năm
2010). Sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng cũng tăng rất nhanh qua các năm,
năm 2010 là 3,03 triệu tấn tăng 3,3% so với năm 2009 và tăng 114% so với
năm 2000 (Số liệu Niêm giám thống kê năm 2010). ðiều ñó cho thấy ngành

khó khănhiện nay.
Huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình là một huyện trọng ñiểm về nông
nghiệp của tỉnh do có ñịa hình bằng phẳng, ñất ñai mầu mỡ. Người dân ở ñây

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 3

sống dựa vào nông nghiệp là chủ yếu, các ngành công nghiệp và dịch vụ chưa
phát triển. Vì thế, ñể phát triển kinh tế của huyện, nâng cao thu nhập cho
người nông dân, chính quyền ñịa phương ñã có chủ trương tập trung ñẩy
mạnh các ngành chăn nuôi, ñặc biệt là chăn nuôi lợn thịt. Tuy ñây không phải
là một ngành chăn nuôi mới nhưng lại dễ thực hiện, yêu cầu nguồn vốn ít, có
thế tận dụng không gian chuồng trại và thức ăn trong hộ gia ñình. Không
những thế chăn nuôi lợn thịt còn ñem lại hiệu quả kinh tế cao, ñảm bảo ñầu ra
cho người nông dân. Hiện nay trên ñịa bàn huyện các hộ chăn nuôi lợn thịt chủ
yếu vẫn ở quy mô nhỏ dưới 10 con/hộ nên khó áp dụng khoa học công nghệ,
phương pháp chăn nuôi tiên tiến, vì thế sản xuất chưa khai thác hết ñược tiềm
năng sẵn có. Trong những năm gần ñây tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp,
ảnh hưởng không nhỏ ñến những người chăn nuôi lợn ở ñịa phương.
Nhằm tìm hiểu thực trạng chăn nuôi lợn thịt trên ñịa bàn huyện Yên
Khánh, tỉnh Ninh Bình, từ ñó ñề xuất một số giải pháp phát triển chăn nuôi
lợn thịt trong các hộ nông dân ở ñịa phương, tôi tiến hành nghiên cứu ñề
tài:“Phát triển chăn nuôi lợn thịt trong các hộ nông dân ở huyện Yên
Khánh, tỉnh Ninh Bình”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng phát triển chăn nuôi lợn thịt trong các
hộ nông dân trên ñịa bàn huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình tìm ra những yếu
tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng ñến chăn nuôi lợn thịt trong các hộ
nông dân huyện Yên Khánh; từ ñó, ñề xuất một số giải pháp nhằm phát triển

Phạm vi thời gian
- Các số liệu thu thập trong khoảng thời gian từ năm 2001-2013
- ðề tài ñược thực hiện từ tháng 8/2013 ñến tháng 8/2014

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5

PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA PHÁT
TRIỂN CHĂN NUÔI LỢN THỊT TRONG HỘ NÔNG DÂN

2.1 Cơ sở lý luận về phát triển chăn nuôi lợn thịt trong hộ nông dân
2.1.1 Khái niệm cơ bản
2.1.1.1 Hộ nông dân và kinh tế hộ nông dân
Hộ nông dân (HND) là ñối tượng nghiên cứu chủ yếu của các nhà khoa
học nông nghiệp và phát triển nông thôn. Các hoạt ñộng nông nghiệp và phi
nông nghiệp ở nông thôn chủ yếu thực hiện qua sự hoạt ñộng của nông hộ.
Tchayanov, nhà nông học người Nga cho rằng: HND là một ñơn vị sản
xuất ổn ñịnh và ông coi HND là ñơn vị tuyệt vời ñể tăng trưởng và phát triển
nông nghiệp. Luận ñiểm của ông ñã ñược áp dụng rộng rãi trong chính sách
nông nghiệp tại nhiều nước trên thế giới.
Theo Ellis năm 1993: “HND là hộ có phương tiện kiếm sống từ ruộng
ñất, sử dụng chủ yếu lao ñộng gia ñình vào sản xuất, luôn nằm trong một hệ
thống kinh tế rộng hơn, nhưng về cơ bản ñược ñặc trưng bởi sự tham gia từng
phần vào thị trường với mức ñộ hoàn hảo không cao”.
Ở nước ta, cũng có nhiều tác giả ñền cập ñến khái niệm HND, Lê ðình
Thắng (1993) cho rằng: “Nông hộ là tế bào kinh tế - xã hội, là hình thức kinh
tế cơ sở trong nông nghiệp và nông thôn”.
ðào Thế Tuấn (1997) cho rằng: “HND là những hộ chủ yếu hoạt ñộng
theo nghĩa rộng, bao gồm cả nghề rừng, nghề cá và hoạt ñộng phi nông
nghiệp ở nông thôn”.

Theo TS ðỗ Văn Viện (2006): “KTHND là hình thức tổ chức kinh tế
cơ sở của nền sản xuất xã hội, trong ñó các nguồn lực như ñất ñai, lao ñộng,
tiền vốn và tư liệu sản xuất ñược coi là của chung ñể tiến hành sản xuất. Có

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 7

chung ngân quỹ, ngủ chung một nhà, mọi quyết ñịnh trong sản xuất – kinh
doanh và ñời sống là tùy thuộc vào chủ hộ, ñược Nhà nước thừa nhận, hỗ trợ
và tạo ñiều kiện ñể phát triển”.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 8

KTHND có những ñặc ñiểm sau:
Thứ nhất, có sự thống nhất chặt chẽ giữa quyền sở hữu và quá trình
quản lý và sử dụng các yếu tố sản xuất. Sở hữu trong nông hộ là sự sở hữu
chung, nghĩa là mọi thành viên trong hộ ñều có quyền sở hữu với những tư
liệu sản xuất vốn có cũng như những tài sản của hộ.
Thứ hai, lao ñộng quản lý và lao ñộng trực tiếp có sự gắn bó chặt chẽ,
trong nông hộ mọi người thường gắn bó chặt chẽ với nhau theo quan hệ huyết
thống, kinh tế nông hộ lại tổ chức với QMN hơn các loại hình doanh nghiệp
khác cho nên việc ñiều hành sản xuất và quản lý cũng ñơn giản gọn nhẹ.
Thứ ba,kinh tế nông hộ có khả năng thích nghi và tự ñiều chỉnh rất cao.
Do kinh tế nông hộ có QMN nên bao giờ cũng có sự thích ứng dễ dàng hơn so
với các doanh nghiệp nông nghiệp QML.
Thứ tư, có sự gắn bó chặt chẽ giữa quá trình sản xuất với lợi ích của
người lao ñộng. Trong kinh tế nông hộ mọi người gắn bó với nhau cả trên cơ
sở kinh tế, huyết tộc và cùng chung ngân quỹ nên dễ dàng ñồng tâm hiệp lực
ñể phát triển kinh tế nông hộ.

ñảm bảo sự tiếp tục phát triển trong tương lai. Phát triển bền vững ñang là
mục tiêu hướng tới của nhiều quốc gia. Ngày nay khái niệm bền vững nhằm
hướng tới bền vững về kinh tế, bền vững về chính trị, xã hội và bền vững về
môi trường.
Phát triển bền vững là sự phát triển liên tục trên cơ sở khai thác và sử
dụng hợp lý các nguồn lực ñáp ứng nhu cầu hiện tại và bảo tồn chúng cho thế
hệ tương lai (Oxford University Press,1987).
Khái niệm phát triển chăn nuôi lợn thịt
Theo quan ñiểm phát triển, phát triển chăn nuôi lợn thịt là sự tăng lên
về mặt số lượng với cơ cấu tiến bộ, phù hợp với yêu cầu phát triển KT – XH
nói chung và phát triển nông nghiệp nói riêng, ñáp ứng nhu cầu ngày càng cao
của sản phẩm chăn nuôi lợn.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 10

Phát triển chăn nuôi lợn phải ñảm bảo hiệu quả KT – XH – môi trường,
phát triển chăn nuôi lợn theo cơ chế thị trường có sự ñiều tiết của nhà nước,
phát triển chăn nuôi lợn phải theo hướng sản xuất hàng hóa, có tính chuyên
môn hóa ngày càng cao. Phát triển chăn nuôi lợn phải tính tới việc khai thác
lợi thế so sánh sao cho phù hợp với ñiều kiện tự nhiên của từng vùng, từng ñịa
phương.
2.1.2 Vai trò và ñặc ñiểm chăn nuôi lợn thịt trong nền kinh tế quốc dân
2.1.2.1 Vai trò của ngành chăn nuôi lợn thịt trong nền kinh tế quốc dân
Trong những năm gần ñây, KTHND ñã có những bước phát triển ñáng
kể, tạo ra sức mạnh trong phát triển nông nghiệp và thu ñược những thành
tích ñáng kể. Sản xuất nông nghiệp bao gồm cả trồng trọt và chăn nuôi ñều
phát triển mạnh và vững chắc. Giá trị sản phẩm nông nghiệp không ngừng
tăng lên. Nông nghiệp nước ta thực sự là cơ sở, là nền tảng cho sự nghiệp
CNH – HðH ñất nước. Tổng sản xuất nông nghiệp nước ta, ngành chăn nuôi

và trang trại, nâng cao thu nhập, góp phần khai thác sử dụng nguồn lực có
hiệu quả nhất.
2.1.2.2 ðặc ñiểm kinh tế, kỹ thuật của chăn nuôi lợn thịt
Lợn là loại ñộng vật có hệ thần kinh cao cấp và rất mẫn cảm với các tác
ñộng bên ngoài. Các yếu tố chủ yếu như nhiệt ñộ, ñộ ẩm, thức ăn và môi
trường sống ñều có tác ñộng lớn ñến sinh trưởng và phát triển của ñàn lợn.
Ngoài tác ñộng của thời tiết khí hậu, lợn thịt còn chịu ảnh hưởng bởi công
chăm sóc và nuôi dưỡng.
Giống và tuổi của lợn cũng ảnh hưởng rất lớn ñến mức tăng trọng của
ñàn lợn. Giống khác nhau thì sức sản xuất thịt, mỡ khác nhau. Nhìn chung các
giống lợn thịt hướng nạc co mức tăng trọng cao hơn lợn lai kinh tế.
Quy luật sinh trưởng và phát triển của lợn thịt trải qua 3 giai ñoạn: Thời
kỳ cai sữa, thời kỳ lợn choai, thời kỳ vỗ béo.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 12

Thời kỳ cai sữa. Khi cai sữa cho lợn con cần chú ý phải tiến hành từ từ
trong 7 ngày ñề không ảnh hưởng ñến tốc ñộ sinh trưởng và phát dục của lợn
con. Lợn con cần ñược cung cấp ñầy ñủ chất dinh dưỡng nhưng không ăn quá
nhiều ngay ñề tránh bị ỉa chảy. (GS.TS. ðặng Vũ Bình và cộng sự, 2006).
Thời kỳ lợn vỗ béo là thời kỳ lợn trên 60kg, trong thời kỳ này cần cung
cấp một lượng thức ăn ñủ lớn ñể lợn sinh trưởng và phát triển bình thường,
lượng thức ăn phải tăng dần tùy theo khối lượng của lợn ñể ñáp ứng quá trình
tăng trưởng. Trong thời kỳ vỗ béo nếu lượng thức ăn không ñầy ñủ sẽ ảnh
hưởng tới mức tăng trọng cũng như chất lượng thịt của lợn. Do ñó, chăn nuôi
lợn thịt phải có tính chuyên môn cao.
Trong quá trình phát triển, con lợn thường mắc phải một số bệnh như lở
mồm long móng, bệnh lợn tai xanh có tỷ lệ chết cao ở lợn. Do vậy, cần có
biện pháp ñảm bảo vệ sinh môi trường, vật nuôi và dụng cụ, vệ sinh chuồng

một chu kỳ chăn nuôi ngắn phù hợp với QML. ðây là phương thức chăn nuôi
ñược áp dụng phổ biến ñối với các nước có nền công nghiệp phát triển, nhưng
ở Việt Nam chưa ñược áp dụng rộng rãi.
Phương thức chăn nuôi bán công nghiệp (BCN) là phương thức chăn
nuôi kết hợp giữa kinh nghiệm chăn nuôi truyền thống với áp dụng quy trình
chăn nuôi tiên tiến. Sử dụng nguồn thức ăn có sẵn như cám, gạo, ngô, khoai,
sắn…kết hợp với thức ăn ñậm ñặc pha trộn ñảm bảo chế ñộ dinh dưỡng cho
lợn. Giống lợn ñược sử dụng chủ yếu là lợn thịt hướng nạc, phương thức này
phù hợp với hình thức chăn nuôi trong các trang trại ở Việt Nam.
Quy mô chăn nuôi
Khác với trước ñây, mỗi hộ nông dân thường chỉ nuôi 1 – 2 con lợn với
mục ñích chủ yếu là tận dụng phế phụ phẩm của ngành trồng trọt và thức ăn
thừa trong sinh hoạt gia ñình. Hiện nay, khi nền kinh tế ñã có những thay ñổi
cùng với sự tiến bộ của khoa học công nghệ, chăn nuôi theo hướng hàng hóa
ñã phát triển, QML hơn, tăng cả về số lượng và chất lượng trong chăn nuôi

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 14

lợn. Tùy theo ñiều kiện của các nông hộ (vốn, ñất ñai, lao ñộng…), ñiều kiện
tự nhiên mà cơ cấu chăn nuôi khác nhau. Tuy nhiên, phương hướng chung
trong phát triển chăn nuôi lợn thịt là chuyển dịch cơ cấu chăn nuôi theo hướng
giảm dần tỷ trọng phương thức chăn nuôi truyền thống với QMN lẻ, tăng dần
trong phương thức chăn nuôi với quy mô phù hợp nhằm phát triển chăn nuôi
lợn thịt mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Chăn nuôi theo quy mô gia trại: phương thức chăn nuôi này phổ biến ở
các tỉnh ðồng bằng sông Hồng (Thái Bình, Nam ðịnh, Hải Dương, Hà Nội,
Hưng Yên, Hà Nam…) và phát triển mạnh trong những năm gần ñây, chiếm
khoảng 10 – 15% ñầu con, quy mô chăn nuôi phổ biến là từ 10 – 30 nái, hoặc
từ 10 – 50 lợn thịt có mặt thường xuyên, ngoài các phụ phẩm nông nghiệp thì


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status