Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
MAI THỊ DUNG
NGHIÊN CỨU HÀNH VI CỦA NGƯỜI NGHÈO
ðỐI VỚI DỊCH VỤ KHÁM CHỮA BỆNH TẠI HUYỆN
NGUYÊN BÌNH – TỈNH CAO BẰNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60.34.01.02
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
iii
LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành luận văn này ngoài sự cố gắng của bản thân tôi còn nhận ñược
sự giúp ñỡ tận tình của nhiều cá nhân và tập thể
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến PGS TS. Trần Hữu Cường, người ñã tận
tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi thực hiện và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô trong Ban ñào tạo Sau ñại học, khoa
Quản trị kinh doanh – Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tạo mọi ñiều kiện
thuận lợi giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập.
Xin cảm ơn gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp ñã giúp ñỡ, ñộng viên tôi trong
1.2.2. Mục tiêu cụ thể: 2
1.3. Câu hỏi nghiên cứu 2
1.4. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.4.1. ðối tượng nghiên cứu 2
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu 2
1.5. Hạn chế của báo cáo: 3
PHẦN II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN 4
2.1.1. Các khái niệm 4
2.1.2. Dịch vụ y tế 16
2.1.3. Các nội dung dịch vụ khám chữa bệnh 21
2.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới hành vi của người nghèo ñối với dịch vụ khám chữa bệnh28
2.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN 30
2.2.1. Mối quan hệ giữa dịch vụ y tế và người nghèo 30
2.2.2. Dịch vụ khám chữa bệnh ở Việt Nam 33
2.2.3. Thực trạng mạng lưới khám chữa bệnh ở VN ñặc biệt là miền núi Phía Bắc 35
2.2.2. Hành vi của người nghèo ñối với dịch vụ KCB ở VN 39
2.3. Bài học kinh nghiệm về nghiên cứu hành vi của người nghèo ñối với dịch vụ khám
chữa bênh: 43
PHẦN 3. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 44
3.1. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU 44
3.1.1. Một số nét về tỉnh Cao Bằng 44
3.1.2. Một số ñặc ñiểm huyện Nguyên Bình 44
3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 46
3.2.1. Cỡ mẫu và chọn mẫu 46
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
v
3.2.2. Bộ công cụ ñiều tra 47
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Tổng số Bệnh viện và giường bệnh theo phân tuyến ñiều trị 35
Bảng 2.2. Kết quả hoạt ñộng chuyên môn Bệnh viện theo phân tuyến ñiều trị năm 2011 36
Bảng 4.1. Tỷ lệ TYT có các phòng dịch vụ riêng trên ñịa bàn tỉnh Cao Bằng 53
Bảng 4.2. Nhân lực tại các TYT xã ñiều tra 55
Bảng 4.3. Tỷ lệ % thực hiện ñược các dịch vụ KCB theo phân tuyến kỹ thuật 56
Bảng 4.4. Dịch vụ cấp cứu sản khoa thiết yếu cơ bản 57
Bảng 4.5. Tỷ lệ % lý do người nghèo không hài lòng với dịch vụ KCB tại TYT 58
Bảng 4.6. Nhận xét của khách hàng về chất lượng dịch vụ CSSK tại TYT 59
Bảng 4.7. Tỷ lệ % người nghèo biết quyền lợi của người tham gia BHYT 61
Bảng 4.8. Tỷ lệ người nghèo biết mức chi trả chi phí KCB BHYT cho người nghèo 63
Bảng 4.9. Tỷ lệ % người nghèo biết trách nhiệm của người tham gia BHYT 64
Bảng 4.10. Tỷ lệ % người nghèo biết các dấu hiệu bệnh cần ñến CSYT KCB 65
Bảng 4.11. Tỷ lệ % người nghèo biết các dấu hiệu bệnh nguy hiểm cần ñến ngay CSYT 66
Bảng 4.12. Tỷ lệ người nghèo ñến KCB tại CSYT trong lần ốm gần ñây nhất 66
Bảng 4.13. Tỷ lệ % người nghèo biết cách sử dụng thuốc hợp lý 67
Bảng 4.14. Tỷ lệ % người nghèo sử dụng thuốc hợp lý 68
Bảng 4.15. Tỷ lệ % người nghèo biết các dấu hiệu bệnh tiêu chảy cần ñưa trẻ ñến CSYT 68
Bảng 4.16. Tỷ lệ % người nghèo biết các dấu hiệu bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cần ñưa trẻ
ñến CSYT 69
Bảng 4.17. Tỷ lệ % người nghèo biết các cách xử trí khi trẻ bị tiêu chảy tại nhà 70
Bảng 4.18. Tỷ lệ % người nghèo biết các cách xử trí ñối với trẻ bị sốt 70
Bảng 4.19. Tỷ lệ % người mẹ nghèo biết về các cách chăm sóc trẻ sau khi khỏi bệnh 71
Bảng 4.20. Tỷ lệ người nghèo ñưa con ñến KCB tại CSYT trong lần ốm gần ñây nhất 72
Bảng 4.21. Tỷ lệ % người nghèo thực hành ñúng các hành vi chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ
nhỏ 72
năm 2007-2011 37
Biểu ñồ 2.2: So sánh CSSDGB năm 2010 và 2011 của một số BV TW 38
38
Biểu ñồ 2.3: CSSDGB theo số GB thực kê của một số Khoa tại BV TW có CSSDGB trên
150% 38
Biểu ñồ 4.4. Khả năng nói tiếng Việt 60
Biểu ñồ 4.6. Tỷ lệ % người nghèo biết số quyền lợi của người tham gia BHYT 62
Biểu ñồ 4.7. Tỷ lệ % người nghèo và trẻ em nghèo 65
sử dụng thẻ BHYT khi ñến cơ sở y tế 65
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
ix
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BHYT Bảo hiểm y tế
BV Bệnh viện
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
1
I. MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Việt Nam là nước có thu nhập bình quân ñầu người thuộc loại thấp của khu vực
và thế giới, phân bố không ñều. Phần lớn người dân sống ở miền núi, vùng sâu, vùng
xa có nguồn sống chính từ nông nghiệp nên thu nhập bình quân ñầu người thấp hơn
khá nhiều so với vùng ñồng bằng và thành thị. Vì vậy chăm sóc y tế cho người dân các
vùng này là yêu cầu cần thiết ñể bảo ñảm sức lao ñộng và luôn ñược ðảng, Nhà nước
quan tâm.
Thực tế cho thấy, nhu cầu khám chữa bệnh của người nghèo lớn nhưng lại khó
tiếp cận các dịch vụ y tế hơn so với các nhóm ñối tượng khác. Tự ñiều trị hiện vẫn
chiếm phần lớn trong hành vi tìm kiếm dịch vụ khám chữa bệnh (73% của toàn bộ các
căn bệnh). Vì vậy hỗ trợ người nghèo và người dân tộc thiểu số trong khám chữa bệnh
luôn là nhiệm vụ ưu tiên của Chính phủ.
Cao Bằng là tỉnh có nhu nhập bình quân ñầu người thuộc loại thấp nhất cả nước.
Theo niên giám thống kê của tỉnh năm 2012, tỷ lệ hộ nghèo chiếm 35,81% ở vùng nông
thôn, chênh lệch thu nhập giữa các nhóm là 8,3 lần năm 2012, hệ thống dịch vụ y tế còn
rất nhiều khó khăn, cơ sở vật chất nghèo nàn từ tỉnh ñến huyện xã. Nguyên Bình là huyện
nghèo của tỉnh Cao Bằng với 100% dân số là ñồng bào dân tộc thiểu số, trong ñó chiếm
ña số là hộ nghèo; ñịa hình miền núi ñi lại khó khăn, là nơi tập trung nhiều dân tộc anh em
sinh sống cho nên bên cạnh việc ña dạng về văn hóa thì vẫn còn tồn tại những mặt hạn
chế như dân trí thấp, phong tục tập quán lạc hậu, khả năng nói tiếng Việt không thành
thạo…. Mặc dù ñã có hệ thống y tế ñến tận thôn, bản nhưng thực trạng hành vi tìm kiếm
dịch vụ khám chữa bệnh của người dân nơi ñây còn có nhiều hạn chế. Giải pháp can
thiệp ñể thay ñổi hành vi, tăng cường số lượng người nghèo tìm ñến các trung tâm y tế ñể
khám chữa bệnh là yêu cầu cấp thiết.
Nhằm tìm hiểu hành vi tìm kiếm dịch vụ khám chữa bệnh của người nghèo ở
huyện Nguyên Bình, cung cấp thông tin, cơ sở khoa học cho các giải pháp can thiệp
Giải pháp nào cần ñề xuất nhằm tạo ñiều kiện thuận lợi, khuyến khích người
nghèo sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh khi ốm ñau?
1.4. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1. ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là hành vi của người nghèo ñối với dịch vụ
khám chữa bệnh tại huyện Nguyên Bình tỉnh Cao Bằng
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: hai xã Tam Kim và Hoa Thám tại huyện Nguyên Bình –
tỉnh Cao Bằng
Phạm vi thời gian: thời gian nghiên cứu thực hiện ñề tài từ tháng 2/2012 ñến
tháng 11/2013. Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
3
1.5. Hạn chế của báo cáo
Cao Bằng là tỉnh có ñịa bàn rộng. Trong ñiều kiện thời gian và kinh phí có hạn
nên luận văn này chỉ thực hiện ñược tại huyện Nguyên Bình và việc thu thập số liệu
cũng chỉ có thể tiến hành ñược ở một số xã tiêu biểu. Vi vậy có thể mẫu phân tích
không ñại diện ñược cho cả tỉnh hoặc cho các tỉnh miền núi phía Bắc. Dịch vụ y tế
nghiên cứu ở ñây chỉ có thể thu thập ñược từ các ñơn vị y tế công trong khi do ñặc thù
của ñịa bàn nghiên cứu, ngoài các trạm y tế xã, khi mắc bệnh người dân cũng có thể
tìm ñến các phòng khám tư nhân, các lương y hoặc thầy lang. Do vậy kết quả phân tích
có thể phản ánh chưa ñược ñầy ñủ thực trạng hành vi khám chữa bệnh của người dân.
ñến sức khỏe của chính bản thân họ, của những người xung quanh và của cộng ñồng.
Phân loại hành vi sức khỏe
Theo ảnh hưởng của hành vi ñến sức khỏe, chúng ta có thể chia làm ba loại
hành vi sức khỏe sau:
- Những hành vi có lợi cho sức khỏe: ðó là các hành vi lành mạnh ñược người
dân thực hành ñể phòng chống bệnh tật, tai nạn, bảo vệ và nâng cao sức khỏe hay các
hành ñộng mà một người thực hiện ñể làm cho họ và những người khác khỏe mạnh và
phòng các bệnh tật, ví dụ như khám thai ñịnh kỳ, tiêm chủng cho trẻ, tập thể dục, dinh
dưỡng hợp lý, nuôi con bằng sữa mẹ, sử dụng hố xí hợp vệ sinh, thực hành vệ sinh môi
trường, giảm các hành vi làm tổn hại sức khỏe như: hút thuốc lá, nuôi con bằng sữa
chai, uống rượu quá nhiều…
- Những hành vi có hại cho sức khỏe: Là các hành vi có nguy cơ hoặc có tác
ñộng xấu ñến sức khỏe do một cá nhân, một nhóm người hay có thể cả một cộng ñồng
thực hành. Một số hành vi có hại cho sức khỏe do cá nhân và cộng ñồng thực hành ñã
lâu và có thể trở thành những thói quen, phong tục tập quán gây ảnh hưởng lớn ñến
sức khỏe của nhiều người.
- Hành vi trung gian: là các hành vi không có lợi và cũng không có hại cho
sức khỏe.
b) Các mô hình hành vi sức khỏe
1. Mô hình niềm tin sức khỏe ( Health Belief model): là một mô hình thuộc
trường phái Tâm lý học nhận thức (Cognitive Psy-) trong ñó các quá trình nhận thức
của con người ñóng vai trò quan trọng trong việc lý giải hành vi. Theo mô hình này
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
5
con người quyết ñịnh thực hiện một hành vi phòng bệnh hay không, sẽ tùy thuộc vào
nhận thức:
- Thứ nhất là nhận thức về mối ñe dọa của bệnh: trong ñó có nhận thức về mức
ñộ trầm trọng của bệnh, về mức ñộ cảm nhiễm bệnh và cuối cùng là các nhắc nhở dưới
hành vi.
Lý hay còn gọi là nhận thức ở ñây lại ñược chia thành 2 nhóm:
Yếu tố xã hội chủ quan (Subjective social factors) là cảm nhận chủ quan của
một người rằng họ nên hay không nên thực hiện hành vi, bắt nguồn từ yếu tố xã hội
khách quan. ðó có thể là những chuẩn mực của xã hội hoặc của nhóm. Cũng có thể ñó
là những niềm tin (beliefs) phổ biến trong cộng ñồng, trong nhóm ñã ñược nhập tâm
(internalized). Ngoài ra có thể là những giá trị (values).
Yếu tố suy xét bản thân, cân nhắc lợi hại (Perceived consequences) là nhóm yếu
tố quan trọng. Nhận thức về kết quả của hành vi bao gồm cả lợi và bất lợi có thể có
ñược do kinh nghiệm bản thân, kinh nghiệm tiếp xúc hoặc kiến thức. Nên nhấn mạnh
rằng ñây là kết quả mà mỗi cá nhân nhận thức ñược. Nhận thức này có thể thay ñổi
theo thời gian khi kinh nghiệm sống nhiều hơn, nhận thức ñầy ñủ hơn.
Tóm lại: Hành vi sức khỏe là một phức hợp những hành ñộng chịu ảnh hưởng
của các yếu tố sinh học, môi trường, xã hội, văn hóa, kinh tế, chính trị. Nghiên cứu
Hành vi sức khỏe nói một cách ñơn giản là nghiên cứu những cách ứng xử hàng ngày
của con người ñối với một sự việc, một hiện tượng sức khỏe, một ý kiến hay một quan
ñiểm nâng cao sức khỏe.
Hành vi ñối với dịch vụ khám chữa bệnh chỉ toàn bộ các ứng xử của con người
ñối với các hoạt ñộng tăng cường, phòng chống và chữa trị bệnh tật, ñó là các phản
ứng của con người trước những vần ñề về sức khỏe trong những môi trường sống cụ
thể bao gồm môi trường tự nhiên và môi trường xã hội
2.1.1.2. Người tiêu dung, hành vi mua hàng của người tiêu dùng
a) Khái niệm, ñặc ñiểm của người tiêu dùng
Khái niệm người tiêu dùng
Người tiêu dùng là người mua sắm hàng hóa dịch vụ ñể phục vụ tiêu dùng cá
nhân, gia ñình hoặc một nhóm người vì nhu cầu sinh hoạt.
Khái niệm thị trường tiêu dùng
Thị trường tiêu dùng bao gồm các cá nhân, các hộ gia ñình và nhóm người tập
thể mua sắm hàng hóa dịch vụ nhằm mục ñích tiêu dùng.
Phân phối
Xúc tiến
+ Kinh tế
+ Khoa học
kỹ thuật
+ Văn hóa
+ Chính trị/
luật pháp
+ Cạnh tranh
+ Tự nhiên Các ñặc
tính của
người tiêu
dùng
Quá trình
quyết
ñịnh mua + Lựa chọn hàng hóa
+ Lựa chọn nhãn hiệu
+ Lựa chọn nhà cung
ứng
+ Lựa chọn thời gian
và ñịa ñiểm mua
+ Lựa chọn khối lượng
mua
chiến lược marketing hay các thông ñiệp quảng cáo, màu sắc và kiểu dáng sản phẩm,
thái ñộ của nhân viên ban hàng…
- Nhánh văn hóa: Mỗi nền văn hóa ñều có những nhánh văn hóa nhỏ hơn tạo
nên những ñặc ñiểm ñặc thù hơn và mức ñộ hòa nhập với xã hội cho những thành viên
của nó. Các nhóm văn hóa ñặc thù bao gồm các dân tộc, chủng tộc, tôn giáo và tín
ngưỡng, các vùng ñịa lý.
- Tầng lớp xã hội: Tầng lớp xã hội là những giai tầng tương ñối ñồng nhất và
bền vững trong một xã hội, ñược sắp xếp theo trật tự, tôn ti và các thành viên trong
những thứ bậc ấy ñều cùng chia sẻ những giá trị, mối quan tâm và cách ứng xử giống
nhau. Tầng lớp xã hội không dựa vào một yếu tố như thu nhập mà là sự kết hợp của
nghề nghiệp, thu nhập, học vấn, của cải và những yếu tố khác nữa. Trong cuộc ñời,
người ta vẫn có thể vươn lên một tầng lớp xã hội cao hơn, hoặc tuột xuống một tầng
lớp thấp hơn. Những người làm marketing cần quan tâm nghiên cứu tầng lớp xã hội vì
dân chúng thuộc cùng một tầng lớp xã hội có xu hướng thể hiện cách ứng xử tương ñối
giống nhau, kể cả hành vi mua sắm. Một số người làm marketing tập trung nỗ lực của
họ vào một tầng lớp xã hội nhất ñịnh.
• Các yếu tố xã hội:
Hành vi của người tiêu dùng chịu sự tác ñộng của những yếu tố xã hội như gia
ñình, vai trò và ñịa vị xã hội, nhóm tham khảo. Hành vi của một người tiêu dùng cũng
chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của nhiều nhóm người.
- Nhóm tham khảo:
Nhóm tham khảo là những nhóm mà một cá nhân xem xét (như một sự tham khảo)
ñể hỏi ý kiến khi hình thành thái ñộ và quan ñiểm của bản thân mình.
Nhóm tham khảo có thể ảnh hưởng trực tiếp (mặt ñối mặt) hoặc gián tiếp tới thái ñộ và
hành vi của người tiêu dùng. Những nhóm có ảnh hưởng trực tiếp ñến một người gọi là nhóm
thành viên- nhóm mà người ñó tham gia và có tác ñộng qua lại. Có những nhóm là sơ cấp như
gia ñình, bạn bè, hàng xóm và ñồng nghiệp, mà người ñó có quan hệ giao tiếp thường xuyên.
Tầm quan trọng của ảnh hưởng nhóm thay ñổi tùy theo sản phẩm và thương hiệu.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
sẽ sai lầm nếu cứ tiếp tục nghĩ rằng phụ nữ vẫn là những khách hàng chủ yếu hoặc duy
nhất mua các sản phẩm của mình.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
11
Trong trường hợp các sản phẩm và dịch vụ thuộc loại ñắt tiền, thường là chồng
và vợ cùng trao ñổi ñể ñưa ra quyết ñịnh chung. Người làm marketing cần phải xác
ñịnh xem thường thì thành viên nào có ảnh hưởng lớn hơn ñến việc mua sắm những
sản phẩm dịch vụ khác nhau. ðiều ñó có thể do vai trò, thói quen hay sự thông thạo
của họ trong mua sắm quyết ñịnh
- Vai trò và ñịa vị
Một người ñều có mặt trong nhiều loại nhóm: gia ñình, câu lạc bộ, tổ chức. Vị
trí của người ấy trong mỗi nhóm có thể xác ñịnh trong khuôn khổ vai trò và ñịa vị.
Mỗi vai trò ñều sẽ ảnh hưởng ñến hành vi mua của họ
Mỗi vai trò ñều gắn liền với một ñịa vị phản ánh sự kính trọng nói chung của
xã hội, phù hợp với vai trò ñó. Vì vậy, người mua thường lựa chọn các sản phẩm nói
lên vai trò và ñịa vị của họ trong xã hội. Người làm marketing cần nhận thức rõ khả
năng thể hiện ñịa vị xã hội cả các sản phẩm và nhãn hiệu. Tuy nhiên, các biểu tượng
ñịa vị không chỉ thay ñổi tùy theo các tầng lớp xã hội mà còn khác nhau theo các vùng
ñịa lý nữa.
• Các yếu tố cá nhân
Quyết ñịnh của người mua còn chịu ảnh hưởng bởi những ñặc ñiểm cá nhân
ñáng kể là tuổi tác, nghề nghiệp, hoàn cảnh kinh tế, phong cách sống, cá tính và sự tự
quan niệm của người ñó
- Tuổi tác: Dân chúng thay ñổi hàng hóa và dịch vụ mà họ mua qua các giai ñoạn
của cuộc ñời họ.
Những người làm marketing thường chọn các nhóm khách hàng theo chu kỳ
sống và hoàn cảnh sống của họ làm thị trường mục tiêu của mình.
- Nghề nghiệp
dùng và ảnh hưởng của các giá trị ñó ñến hành vi mua sắm của họ.
- Nhân cách và ý niệm về bản thân
Mỗi người ñều có một nhân cách khác biệt ảnh hưởng ñến hành vi cà cách cư
xử của người ñó. Nhân cách thể hiện những ñặc ñiểm tâm lý ñặc trưng của một người
dẫn ñến những phản ứng tương ñối nhất quán và lâu bền với môi trường của mình.
Những ñặc ñiểm tâm lý ñặc trưng hình thành nên nhân cách thường là tính tự tin, tính
ñộc lập, lòng tôn trong, tính dễ hòa ñồng, tính kín ñáo, tính dễ thích nghi,… Nhân cách
có thể là một biến số hữu ích trong việc phân tích hành vi người tiêu dùng, vì nó có thể
phân loại các kiểu nhân cách và có mối tương quan chặt chẽ giữa các kiểu nhân cách
nhất ñịnh với cách lựa chọn sản phẩm và nhãn hiệu của người tiêu dùng.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
13
• Tâm lý
Sự lựa chọn mua sắm của người tiêu dùng còn chịu ảnh hưởng của bốn yếu tố
tâm lý quan trọng là ñộng cơ, nhận thức, kiến thức, niềm tin và quan ñiểm. Chúng ta sẽ
tìm hiểu vai trò của từng yếu tố ấy trong tiến trình mua
- ðộng cơ: Một người có thể có nhiều nhu cầu ở vào bất kỳ thời kỳ nào trong
cuộc sống của họ. Một số nhu cầu có tính chất bản năng, phát sinh từ những trạng thái
căng thẳng về sinh lý của cơ thể như ñói, khát, mệt mỏi. Một số khác lại có nguồn gốc
tâm lý, phát sinh từ những trạng thái căng thẳng tâm lý như nhu cầu ñược công nhận,
ngưỡng mộ, hay kính trọng.
- Nhận thức:
Một người ñã có ñộng cơ thì sẵn sang hành ñộng và hành ñộng này chịu ảnh
hưởng bằng cách này hay cách khác bởi sự nhận thức về hoàn cảnh của người ñó.
Hai người ñều có cùng trạng thái thúc ñẩy và hoàn cảnh khách quan như nhau vẫn
có thể hành ñộng hoàn toàn khác nhau vì rằng nhận thức của họ vể hoàn cảnh hoàn
toàn khác nhau.
Tại sao người ta lại có những nhận thức khác biệt nhau trước những tình
Ghi nhớ có chọn lọc: Người ta có xu hướng quên ñi nhiều cái mà họ ñã học
ñược và chỉ giữ lại những gì ủng hộ niềm tin và thái ñộ của mình.
Tìm hiểu sự ña dạng của các yếu tố nhận thức nêu trên, những người làm
marketing có những thông tin cần thiết ñể thiết kế và chuyển tải chúng ñến ñúng ñối
tượng khách hàng mục tiêu của mình.
- Kiến thức:
Khi người ta hành ñộng họ ñồng thời cũng lĩnh hội ñược những kiến thức. Kiến
thức diễn tả những thay ñổi trong hành vi của một người phát sinh từ kinh nghiệm.
Các nhà lý luận về kiến thức cho rằng kiến thức của một người có ñược từ sự tương
tác của những thôi thúc, tác nhân kích thích, những tình huống gợi ý, những phản ứng
ñáp lại và sự củng cố. Sự thôi thúc là một nhân tố kích thích nội tại thúc ñẩy hành
ñộng. Ý nghĩa thực tiễn của lý luận về kiến thức ñối với những người làm marketing là
ở chỗ họ có thể tạo ra nhu cầu ñối với một sản phẩm bằng cách gắn liền sản phẩm ấy
với những thôi thúc mạnh mẽ, sử dụng những gợi ý có tính chất thúc ñẩy và ñảm bảo
sự củng cố có tính chất tích cực.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
15
- Niềm tin và quan ñiểm
Thông qua hoạt ñộng và kiến thức tích lũy ñược, người ta có ñược những niềm
tin và quan ñiểm. Những ñiều này, ñến lượt chúng lại có ảnh hưởng ñến hành vi mua
sắm của họ. Niềm tin là ý nghĩa khẳng ñịnh mà con người có ñược về những sự việc
nào ñó. Niềm tin có thể dựa trên cơ sở những hiểu biết, dư luận hay sự tin tưởng và có
thể chịu ảnh hưởng hay không chịu ảnh hưởng của yếu tố tình cảm. Các nhà sản xuất,
dĩ nhiên, cần hết sức quan tâm ñến những niềm tin mà công chúng có trong ñầu về sản
phẩm và dịch vụ nào ñó. Những niềm tin này làm nên hình ảnh về sản phẩm hoặc hình
ảnh của nhãn hiệu, và dân chúng hành ñộng dựa trên những niềm tin của họ. Nếu một
càng phát triển và ñóng một vai trò ngày càng quan trọng trong mỗi quốc gia, người
ta gọi là ngành kinh tế mềm
b) Khái niệm dịch vụ y tế
Dịch vụ y tế là kết quả mang lại nhờ các hoạt ñộng tương tác giữa người cung
cấp dịch vụ và khách hàng ñể ñáp ứng nhu cầu về sức khỏe như: khám chữa bệnh,
phòng bệnh, giáo dục sức khỏe, tư vấn sức khỏe do các cơ sở y tế Nhà nước (trạm y tế
xã, trung tâm y tế huyện/TP, các cơ sở y tế tuyến tỉnh và trung ương) và các cơ sở y tế
tư nhân (phòng khám, bệnh viện tư, hiệu thuốc…) cung cấp
Khám chữa bệnh là loại hình dịch vụ ñặc thù của dịch vụ y tế mà khi ốm ñau
người dân thường tìm ñến.
c) Khái niệm hệ thống y tế
Hệ thống y tế là một tập hợp các yếu tố có liên quan qua lại nhau. Chúng góp
phần tăng cường sức khoẻ tại nhà, tại các cơ sở giáo dục, tại các nơi làm việc, tại cộng
ñồng cũng như trong môi trường tâm lý xã hội: Gồm y tế và các ngành liên quan.
Hoạt ñộng của hệ thống y tế bao gồm tất cả các hoạt ñộng mà mục ñích cơ bản
của nó là nhằm thúc ñẩy, khôi phục và duy trì sức khoẻ.
Hệ thống y tế ñược cấu thành từ người sử dụng dịch vụ y tế, người cung cấp
dịch vụ y tế, các ngành, các tổ chức cơ quan tham gia hoặc hổ trợ dịch vụ y tế trong ñó
bao gồm cả thể chế chính trị các quan ñiểm triết học cả quá trình phát triển kinh tế –
văn hoá – xã hội [ 3 ].
Theo tổ chức y tế thế giới (năm 2001), hệ thống y tế có 4 chức năng, ñó là chức
năng về tài chính, chức năng tạo ra nguồn lực, chức năng cung cấp dịch vụ và chức
năng quản lý.