BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
= = = = = * * * = = = = = TỐNG QUỐC HOÀN GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG TIẾP CẬN
THỊ TRƯỜNG CỦA CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT RƯỢU
TRUYỀN THỐNG HUYỆN CAN LỘC, HÀ TĨNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 60.31.10 Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN VIẾT ðĂNG HÀ NỘI - 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của chính bản thân tôi,
ñược sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Viết ðăng. Các số liệu và kết quả nghiên
cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một
Tác giả Tống Quốc Hoàn Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
iii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC BẢN ðỒ VÀ ðỒ THỊ viii
DANH MỤC CÁC SƠ ðỒ viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix
PHẦN I. MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
iv
PHẦN III. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 32
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 32
3.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội 37
3.1.3 Phương hướng, mục tiêu nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội
huyện Can Lộc ñến năm 2015 42
3.2
Phương pháp nghiên cứu 43
3.2.1 Phương pháp tiếp cận 43
3.2.2 Phương pháp chọn ñiểm, chọn mẫu nghiên cứu 43
3.2.3 Phương pháp thu thập thông tin và số liệu 45
3.2.4 Phương pháp xử lý thông tin, số liệu 47
3.2.5 Phương pháp phân tích số liệu 47
3.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 48
4.3.2.1 Tăng cường vốn và ñầu tư công nghệ vào sản xuất rượu 88
4.3.2.2 Nâng cao khả năng nhận thức về tiếp cận thị trường của các
cơ sở sản xuất rượu 89
4.3.2.3 Nâng cao chất lượng sản phẩm rượu 89
4.3.2.4 ða dạng hóa và hoàn thiện kênh tiêu thụ sản phẩm rượu 90
4.3.2.5 ðẩy mạnh quảng cáo giới thiệu sản phẩm 91
4.3.2.6 Thành lập các tổ hợp tác và hợp tác xã 92
4.3.2.7 Tăng cường cải tiến về bao bì nhãn hiệu 93
4.3.2.8 Tăng cường liên kết giữa hộ sản xuất với doanh nghiệp và
hợp tác xã 93
4.3.2.9 Các giải pháp riêng 93
PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 95
5.1 Kết luận 95
5.2 Kiến nghị 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
PHỤ LỤC 101
4.2 Thông tin chung về chủ hộ 52
4.3 Thông tin về chủ doanh nghiệp và hợp tác xã sản xuất rượu 53
4.4 Tình hình sử dụng ñất của các hộ sản xuất rượu 54
4.5 Tình hình lao ñộng trong các hộ sản xuất rượu 55
4.6 Tình hình sử dụng vốn của các hộ sản xuất rượu năm 2011 56
4.7 Tình hình sử dụng nguồn lực trong sản xuất rượu của doanh
nghiệp và hợp tác xã năm 2011 57
4.8 Tình hình sử dụng công nghệ sản xuất rượu của nhóm hộ ñiều tra 59
4.9 Tình hình sử dụng công nghệ sản xuất rượu của doanh nghiệp
và HTX 60
4.10 Cơ cấu sản phẩm rượu của các cơ sở sản xuất trong năm 2011 61
4.11 ðánh giá mức ñộ tiếp cận nguồn vốn của các hộ sản xuất rượu
truyền thống 63
4.12 Kết quả phân tích chỉ số ñánh giá mức ñộ tiếp cận nguồn vốn
theo nhóm hộ ñiều tra 64
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
vii
4.24 ðánh giá của khách hàng về chất lượng sản phẩm rượu truyền
thống Can Lộc 80
4.25 Mục ñích tiêu dùng rượu tryền thống 81
4.26 Cảm nhận của khách hàng về rượu truyền thống Can Lộc so với các
sản phẩm rượu truyền thống khác 82
4.27 Kết quả chỉ số ñánh giá của các cơ sở sản xuất rượu về các yếu tố
ảnh hưởng ñến khả năng tiếp cận thị trường 87
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
viii
DANH MỤC BẢN ðỒ VÀ ðỒ THỊ STT Tên bản ñồ và ñồ thị Trang
3.1 Bản ñồ hành chính huyện Can Lộc 32
4.1 ðánh giá mức ñộ hiểu biết của người sản xuất rượu về thị trường 84
4.2 ðánh giá mức ñộ hiểu biết của các cơ sở chế biến về cơ chế chính sách 85
DANH MỤC CÁC SƠ ðỒ
TB Trung bình
TM-DV Thương mại - Dịch vụ
Tr.ñ Triệu ñồng
TS Thuỷ sản
TT Thị trấn
TTCN Tiểu thủ công nghiệp
UBND Uỷ ban nhân dân
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
1
PHẦN I
MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Trong lịch sử phát triển loài người, rượu ñã là một thứ hàng hoá tiêu
dùng thừng xuyên, không thể thiếu ñược trong ñời sống sinh hoạt của con
người. Sản phẩm truyền thống này nó vừa thoả mãn nhu cầu thiết yếu của con
người là nhu cầu “ăn uống”, lại vừa thoả mãn những nhu cầu cao hơn mang
giá trị tinh thần, nó là sự thưởng thức, lại vừa khẳng ñịnh ñiều vị, là sự thể
hiện cái tôi của bản thân mình. Chẳng biết từ bao giờ rượu ñã trở thành một
phần không thể thiếu trong ñời sống văn hoá người Việt. Người xưa có câu
“khách ñến nhà không trà thì rượu”. Rượu ñược xem là một phần tất yếu dùng
ñể tiếp ñãi bạn bè của ñấng mày râu, là món quà tao nhã ñể tặng người thân,
bạn bè. Khi nhắc ñến rượu, những tao nhân mặc khách thì thưởng rượu tức
thưởng thức cái hương vị của rượu.
Việt nam là một ñất nước nông nghiệp 70% (Bùi Sỹ Tiếu, 2011) dân số
sống ở vùng nông thôn phát triển nghề nông nghiệp trồng lúa nước cho nên
rượu Việt truyền thống hầu như ñều ñược làm ra từ ngũ cốc: lúa, ngô, sắn
ñường phát triển kinh tế bền vững.
Cũng theo Ngân hàng Thế giới, ñóng góp của khu vực nông thôn và các
hoạt ñộng sử dụng tài nguyên chỉ chiếm 12% GDP (Vũ Dũng, 2008) thì hiệu
quả của chúng ñối với phát triển quốc gia và giảm nghèo lại gần gấp ñôi con
số ñó vì nó tác ñộng ñến các hoạt ñộng kinh tế khác.
Trước bối cảnh lịch sử mới, chúng ta có những thời cơ song cũng phải
ñối mặt với những thách thức hết sức to lớn, ñặc biệt là trong bối cảnh hội
nhập, nông dân Việt Nam ñang phải ñối mặt với nhiều thách thức, khó khăn
Phát triển nông nghiệp nông thôn phải dựa trên cơ chế kinh tế thị
trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa, phù hợp với ñiều kiện từng vùng, từng
lĩnh vực, mở rộng chương trình ñào tạo nghề cho lao ñộng nông nghiệp nông
thôn. Phát triển công nghiệp chế biến sản phẩm sau thu hoạch làm tăng giá trị
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
3
gia tăng sản phẩm nông nghiệp nâng cao thu nhập cho nông thôn. Phát triển
các làng nghề truyền thống, các cơ sở sản xuất kinh doanh vùng nông thôn
tăng cường ñào tạo kỹ năng việc làm, thông qua các chương trình của nhà
nước nâng cao năng lực thị trường cho nông dân nông thôn, sự hạn chế trong
khả năng tiếp cận, tham gia thị trường, không tận dụng ñược lợi ích do quá
trình hội nhập mở cửa thị trường mang lại; áp lực cuộc sống dưới tác ñộng
của nền kinh tế thị trường
Kinh tế thị trường ñòi hỏi người nông dân phải có những kiến thức nhất
ñịnh, những nhận thức ñúng ñắn trong thời kỳ mới ñể không bị tụt hậu. Thông
tin thị trường ñối với người nông dân là một yếu tố quan trọng, thế nhưng
theo Bộ NN& PTNT mới chỉ có khoảng 25% (Hội nông dân Bắc Giang,
2010) nông dân tiếp cận ñược với thông tin thị trường Trong giai ñoạn hiện
nay phong trào xây dựng nông thôn mới phát triển mạnh mẽ với mục tiêu phát
triển bền vững nông thôn và tiêu chí nâng cao thu nhập cho người dân là rất
3. Giải pháp nào cần ñược thực hiện ñể nâng cao khả năng tiếp cận thị
trường của các cơ sở sản xuất rượu ở huyện Can Lộc
Xuất phát từ những những lý do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
“Giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận thị trường của các cơ sở sản xuất
rượu truyền thống huyện Can Lộc, Hà Tĩnh”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của ñề tài là phân tích thực trạng nhằm ñề xuất các giải
pháp nâng cao khả năng tiếp cận thị trường của các cơ sở sản xuất rượu
truyền thống ở huyện Can Lộc
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về tiếp cận thị trường của các cơ
sở sản xuất rượu truyền thống huyện Can Lộc
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
5
- ðánh giá thực trạng tiếp cận thị trường của các cơ sở sản xuất rượu
truyền thống.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến khả năng tiếp cận thị trường của
các cơ sở sản xuất rượu truyền thống huyện Can Lộc.
- ðề xuất những giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận thị trường cho
các cơ sở sản xuất rượu truyền thống tại huyện Can Lộc, Hà Tĩnh.
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là tiếp cận thị trường của các cơ sở
sản xuất rượu truyền thống huyện Can Lộc, Hà Tĩnh.
ðối tượng khảo sát là các hộ sản xuất rượu truyền thống, doanh nghiệp
tư nhân kinh doanh sản xuất rượu truyền thống, HTX sản xuất kinh doanh
rượu truyền thống, khách hàng tiêu dùng trực tiếp, các cơ sở bán buôn, các
* Thúc ñẩy sự phân công lao ñộng xã hội và chuyên môn hoá sản xuất.
* Thúc ñẩy quá trình tích tụ tập trung sản xuất tạo ñiều kiện ra ñời của sản
xuất lớn.
Các khái niệm về thị trường
Hiện nay có nhiều khái niệm về thị trường ñược diễn giải theo nhiều
cách hiểu rộng, hẹp khác nhau, nhưng về cơ bản là không có mâu thuẫn
với nhau.
- Thị trường gắn liền với quá trình sản xuất và lưu thông hàng hoá, nó
ra ñời và phát triển cùng với sự ra ñời và phát triển của sản xuất lưu thông
hàng hoá. Thị trường là nơi gặp gỡ giữa cung và cầu”, “thị trường là nơi trao ñổi
hàng hoá” hay “thị trường là cái chợ” .
- Theo David Begg: “Thị trường là tập hợp các sự thoả thuận mà
thông qua ñó người mua và người bán tiếp xúc với nhau ñể trao ñổi hàng
hoá dịch vụ”.
- Thị trường bao gồm tất cả những khách hàng sẵn có và tiềm ẩn có
cùng một nhu cầu hay mong muốn cụ thể, sẵn sàng và có khả năng trao ñổi ñể
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
7
thoả mãn nhu cầu và mong muốn ñó (Nguyễn Nguyên Cự, 2005).
- Thị trường bao gồm các chủ thể kinh tế với chức năng riêng biệt của
nó trong hệ thống thị trường.
- Khi người mua chấp nhận mua hàng hoá hay dịch vụ của người bán
ñó là sự chấp nhận của thị trường.
- Thị trường thực hiện trao ñổi, thực hiện cân bằng cung cầu của từng
loại hàng hoá, hình thành giá cả và quan hệ sản xuất và tiêu dùng.
- Thị trường là nơi gặp gỡ giữa cung và cầu, hay nó là tập hợp các dàn
xếp mà thông qua ñó người mua và người bán tiếp xúc với nhau ñể trao ñổi
hàng hóa, dịch vụ.
phức tạp của mỗi loại sản phẩm ở hiện tại và trong tương lai, ñể ñịnh hướng
và mở rộng quy mô sản xuất dịch vụ hoặc ñiều chỉnh, thay ñổi, cải tiến sản
phẩm cho phù hợp với yêu cầu của thị trường. Tiếp cận thị trường ñã chỉ ra
rằng, chỉ sản xuất những sản phẩm mà thị trường có nhu cầu chứ không ñưa
ra thị trường cái có sẵn mà thị trường không cần.
Về việc dự ñoán xu hướng phát triển và thay ñổi của thị trường, trên cơ
sở xây dựng chiến lược ñối với khách hàng, chiến lược sản phẩm và chiến
lược ñối với những ñối thủ cạnh tranh. ðiều ñó ñược coi là ba chiến lược
trong kinh doanh của nền kinh tế thị trường.
2.1.2 Khái niệm tiếp cận thị trường
2.1.2.1 Các khái niệm về tiếp cận thị trường:
Tiếp cận thị trường bao gồm việc tìm hiểu xem các khách hàng của bạn
cần gì và cung cấp cái ñó cho họ mà vẫn có lãi. (Globefish, 1997)
- Theo lý thuyết và nhiều nghiên cứu thực nghiệm (Hua 1999, Von
Oppen và cộng sự, 2003, Trần Hữu Cường, 2005) cho ñây là một khái niệm
khá rộng.
“Tiếp cận thị trường là mức ñộ dễ hoặc khó ñể tới ñược các thị
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
9
trường của các yếu tố ñầu vào cho sản xuất và sản phẩm ñầu ra của sản
xuất nông nghiệp”.
- Tiếp cận thị trường là một hoạt ñộng mang tính xã hội của con người
nhằm thoả mãn nhu cầu thông qua trao ñổi.
- Tiếp cận thị trường là thực hiện các hoạt ñộng kinh doanh nhằm hướng
vào dòng vận chuyển hàng hoá và dịch vụ từ người sản xuất tới người tiêu thụ
hoặc người sử dụng.
- Tiếp cận thị trường là một dạng hoạt ñộng của con người nhằm thoả mãn
những nhu cầu và mong muốn của họ thông qua trao ñổi.
bên ngoài của các cơ sở sản xuất rượu có ảnh hưởng tích cực và tiêu cực ñến hoạt
ñộng sản xuất kinh doanh của họ. Các yếu tố, các lực lượng tạo nên môi trường
không chỉ ở trong các hộ nông dân, cơ sở sản xuất, các doanh nghiệp ñộc lập mà
còn trong các ñối thủ cạnh tranh của nó và trong phần còn lại của ngành sản phẩm.
Khi tiếp cận thị trường dễ dàng giúp cho người sản xuất lựa chọn ñược
yếu tố ñầu vào phù hợp và nắm bắt tốt nhu cầu của thị trường. Từ ñó có kế
hoạch cụ thể cho sản xuất kinh doanh và giảm chi phí trong sản xuất và tiêu
thụ, tăng thu nhập cho người sản xuất. Mặc dù các ñộng lực như giá nông sản
và yếu tố ñầu vào cho sản xuất nông nghiệp giữ vai trò quan trọng, nhưng tác
ñộng của nó ñến sản xuất nông nghiệp vẫn bị hạn chế nếu tiếp cận thị trường
còn thấp. Tiếp cận thị trường tốt sẽ ñảm bảo sự thống nhất trong những hoạt
ñộng sản xuất và kinh doanh, vừa ñem lại thu nhập cao hơn cho người sản
xuất vừa giảm ñược giá thành và tăng lợi ích cho người tiêu dùng.
Như vậy, trong nông nghiệp ñể tiếp cận ñược thị trường các yếu tố ñầu
vào cho sản xuất và sản phẩm ñầu ra phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: trình ñộ
của người sản xuất, hệ thống cơ sở hạ tầng, thể chế chính sách của Nhà nước,
phương tiện vận chuyển và các nguồn lực nội tại của người sản xuất.
Từ việc phân tích tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng tới tiếp cận thị trường
của các cơ sở sản xuất rượu truyền thống, ñề tài chia mức ñộ tiếp cận thị
trường thành: Tiếp cận dễ, tiếp cận trung bình và tiếp cận khó. Trên cơ sở ñó
ñề tài lựa chọn các cơ sở sản xuất rượu truyền thống quy mô khác nhau ñể
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
11
tiến hành so sánh mức ñộ tiếp cận thị trường của các nhóm hộ: Nhóm hộ có
quy mô lớn, nhóm hộ có quy mô trung bình và nhóm hộ có quy mô nhỏ. Mặt
khác, ñề tài cũng lựa chọn các vùng sản xuất có khoảng cách xa, trung bình và
gần so với thị trường trung tâm ñể tiến hành so sánh mức ñộ tiếp cận thị
trường của các vùng sản xuất.
các ngành nghề của người lao ñộng ở nước ta. Hoàn thiện hệ thống thông tin
nông nghiệp góp phần giải quyết những nan giải trên của nông nghiệp - nông
thôn nước ta, mới tạo ñược ñiều cho nông dân có thu nhập cao hơn.
Chúng ta hãy xem xét vai trò của thông tin thị trường trong từng khâu
cụ thể:
Về sản xuất: có thể nhìn thấy rất rõ, hiện nay ñồng ruộng bị phân
chia nhỏ lẻ, phân tán, manh mún. Gắn vào ñó là sự sản xuất, nuôi trồng cây
con cũng rất bé nhỏ của các hộ nông dân. Vì mỗi gia ñình là một ñơn vị sản
xuất, họ tự chịu trách nhiệm về sản xuất - kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm
của mình. Phần lớn nông dân sản xuất nông nghiệp theo lối truyền thống
nên năng suất thấp, chất lượng sản phẩm kém. Một số hộ nông dân tuy có
mở rộng quy mô sản xuất nhưng lại ít dựa vào phương pháp khoa học, lại
thiếu thông tin về thị trường, chỉ trông chờ vào sự may rủi của quy luật
cung cầu nên sự thất bại là ñiều khó tránh khỏi. Khi nền kinh tế nông
nghiệp ñã phát triển ñến mức ñộ nhất ñịnh, việc chỉ dựa vào sức của người
nông dân, giao khoán sản phẩm ñến từng hộ sẽ rất hạn chế trong việc phát
triển, vì quy mô sản xuất nhỏ, kinh doanh phân tán, thực lực kinh tế rất
yếu, khó ngăn cản ñược những rủi ro.
Thông qua hệ thống thông tin nông nghiệp có thể giúp cho người nông
dân ứng dụng rộng rãi khoa học kỹ thuật vào sản xuất, phát huy tối ña ưu thế
về tài nguyên, lao ñộng và, kỹ thuật sản xuất; các hộ nông dân hợp tác với
nhau thành cơ sở chế biến, tổ hợp tác, HTX quy tụ họ vào hệ thống sản xuất
từ sản phẩm nông nghiệp theo dây chuyền công nghiệp từ sản xuất, cung ứng
- chế biến ñến tiêu thụ sản phẩm sẽ làm gia tăng giá trị sản phẩm tăng thu
nhập mình.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
13
Về lưu thông: Hiện nay, SXKD ở nông thôn là sản xuất ñơn lẻ ñã cắt
Hiện nay, so với các ngành khác lợi nhuận trong sản xuất nông nghiệp
rất thấp dẫn ñến mất ñi một lượng lớn tài nguyên nông nghiệp hiện có. ðiều
ñó không chỉ làm yếu ñi vị trí của ngành nông nghiệp mà còn ảnh hưởng ñến
xây dựng và phát triển kinh tế nông thôn.
Thông qua thông tin thị trường sản phẩm nông nghiệp có thể nâng cao
trình ñộ kỹ thuật và trình ñộ chuyên môn hóa trong nông nghiệp ñưa công
nghiệp nông thôn phát triển nhanh, gắn thị trường nông thôn với thành phố,
thị trường trong nước với quốc tế, tăng lợi nhuận trong sản xuất nông nghiệp.
Người nông dân không chỉ thu ñược lợi nhuận trong sản xuất trực tiếp mà còn
có thể thu ñược lợi nhuận gián tiếp từ khâu lưu thông và một phần lợi nhuận
từ các ngành dịch vụ, cung ứng và chế biến nông sản. ðồng thời tạo cho nông
dân có việc làm trong những lúc nông nhàn và giải quyết ñược nạn dư thừa
lao ñộng ở nông thôn hiện nay. Như vậy, việc thu nhập của nông dân không
ngừng ñược nâng cao, tạo không khí phấn khởi, yên tâm ở quê hương sản
xuất phát triển kinh tế cho nông thôn.
Mục tiêu chính của tiếp cận thông tin thị trường là thúc ñẩy ñược sản
xuất nông nghiệp phát triển, gắn với kinh tế thị trường hòa nhập vào quốc tế,
ñiều hòa quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất trong nông nghiệp, tăng
nhanh quá trình hiện ñại hóa nông nghiệp, tạo cho nông dân có thu nhập cao
hơn và cuộc sống khá giả hơn.
Hiện nay, cách tiếp cận thông tin chính của nông dân là qua ñài, báo,
truyền hình, mạng lưới khuyến nông. Tuy nhiên, các thông tin này thường chỉ
tập trung vào kỹ thuật sản xuất, trong khi ñó câu hỏi ñầu tiên ñặt ra cho người
nông dân là thị trường sản xuất cho ai, bao nhiêu, sau ñó mới là sản xuất như
thế nào.
Chính vì vậy, cần nâng cấp và hoàn thiện hệ thống thông tin nông
nghiệp, nhằm cung cấp ñầy ñủ thông tin cho người nông dân, giúp người
nông dân dễ dàng tìm kiếm ñược thị trường, hoạt ñộng sản xuất của người
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
trình vận chuyển nguyên liệu ñầu vào và sản phẩm ñầu ra. Liên quan trực tiếp