Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Một thành viên Âu Lạc - Quảng Ninh đến năm 2015 - Pdf 30

Website: Email : Tel : 0918.775.368
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện luận văn tốt nghiệp, tác giả đã nhận được rất nhiều
sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình. Qua đây tác giả xin chân thành gửi lời cảm ơn tới
tất cả mọi người.
Trước hết, em xin trân trọng cảm ơn cô hướng dẫn PGS.TS. Trần Thị Thu -
khoa Kinh tế và Quản lý nguồn nhân lực - Trường Đại học Kinh tế quốc dân về sự
hướng dẫn nhiệt tình, tận tâm và những ý kiến quý báu để luận văn được hoàn thành
tốt hơn.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô trong Khoa Kinh tế và Quản lý
nguồn nhân lực đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn chỉnh bản luận
văn này.
Xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và các đồng nghiệp Công ty TNHH
một thành viên Âu Lạc - Quảng Ninh đã cung cấp thông tin và dành thời gian tham
gia vào quá trình điều tra dữ liệu, góp ý hoàn thiện đề tài.
Cuối cùng, xin cảm ơn sự giúp đỡ, chia sẻ và động viên của gia đình, bạn bè
và tập thể lớp K17C trong suốt thời gian học tập và thực hiện đề tài.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2010
Website: Email : Tel : 0918.775.368
MỤC LỤC
Trang
Danh mục bảng số liệu, biểu đồ, sơ đồ......................................................................... 4
Bảng mã công việc........................................................................................................ 5
Mở đầu.......................................................................................................................... 6
CHƯƠNG 1: SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP...................................................
9
1.1 Các khái niệm liên quan......................................................................................... 9
1.1.1 Khái niệm nguồn nhân lực................................................................................... 9
1.1.2 Khái niệm chất lượng nguồn nhân lực và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. 10

2.5.1 Các nhân tố đầu vào của nguồn nhân lực............................................ ............... 71
2.5.2 Các chính sách phát triển nguồn nhân lực............................................ .............. 72
2.5.3 Thù lao lao động ............................................ .................................................... 74
2.6 Đánh giá chung về chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty TNHH MTV Âu Lạc 75
2.6.1 Điểm mạnh............................................ ............................................................. 75
2.6.2 Những hạn chế và nguyên nhân ............................................ ............................. 76
2
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chương 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN ÂU LẠC ĐẾN NĂM 2015........................
80
3.1 Định hướng và mục tiêu phát triển Công ty TNHH Âu Lạc đến năm 2015........... 80
3.1.1 Định hướng, mục tiêu và chiến lược phát triển kinh doanh của Công ty............ 80
3.1.2 Định hướng, mục tiêu và chiến lược phát triển nguồn nhân lực của Công ty..... 82
3.2 Các giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty TNHH MTV Âu
Lạc đến năm 2015............................................ ...........................................................
82
3.2.1 Tăng cường chỉ đạo, kiểm tra của lãnh đạo, quản lý........................................... 82
3.2.2 Xây dựng, phát triển chương trình tuân thủ đạo đức hiệu quả............................ 83
3.2.3 Hoàn thiện chính sách thù lao lao động............................................ .................. 85
3.2.4 Xây dựng chính sách đào tạo............................................ .................................. 87
3.2.5 Thực hiện đồng bộ các chính sách phát triển nguồn nhân lực ............................ 95
KẾT LUẬN............................................ ..................................................................... 99
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................ ........................ 100
PHỤ LỤC............................................ ............................................ ........................... 102

DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Trang
Bảng 2.1 - Bảng tổng hợp một số chỉ tiêu phát triển ngành du lịch tỉnh Quảng Ninh
Bảng 2.2 - Bảng tổng hợp một số chỉ tiêu phát triển của Công ty

SM2 Phó TGĐ kinh doanh, Kế toán trưởng
M1
Trưởng phòng vật tư, Trưởng phòng kỹ thuật điện nước, TP kỹ thuật xây dựng, Trưởng
phòng thiết kế quy hoạch
M2
GĐ nhà buồng, GĐ lễ tân, GĐ CLB nhạc nước, GĐ CLB Cá sấu, GĐ CLB Cá heo, GĐ
ẩm thực
M3 Trợ lý TGĐ
M4 Chánh văn phòng, Giám đốc kinh doanh,
S1 Tổ trưởng (vệ sinh,trông xe,trông đồ)
S2 Tổ trưởng (Bell, Bếp, an ninh, ẩm thực)
S3 Đội trưởng môi trường cây cảnh,Đội trưởng đội biểu diễn,Đội trưởng cơ giới
S4 Quản lý siêu thị, quản lý dịch vụ bãi biển, quản lý spa
S5 Trưởng phòng an ninh,
S6 Quản lý Marketing, Quản lý khách hàng trọng điểm, Quản lý kinh doanh tổng hợp
J1 Tạp vụ, nhân viên môi trường, nhân viên giặt là, phụ bếp
J2
Nhân viên trực tổng đài, nhân viên bell, nhân viên bể bơi, nhân viên bán hàng siêu thị,
nhân viên bán hàng bãi biển, nhân viên lái xe điện
J3
Nhân viên điều phối, nhân viên bàn, nhân viên buồng, nhân viên bán vé, nhân viên bar,
nhân viên CLB Cá heo
J4
Nhân viên thu ngân, nhân viên bếp, nhân viên phòng Karaoke, nhân viên điện - nước, lái
xe, nhân viên an ninh,
J5
Nhân viên theo dõi camera, , nhân viên kỹ thuật xây dựng, nhân viên kỹ thuật điện –
nước, nhân viên kỹ thuật âm thanh ánh sáng (3 CLB), MC, nhạc công, diễn viên, nhân
viên cây cảnh
J6 Nhân viên văn thư, thủ kho, thủ quỹ, nhân viên vật tư mua bán

chưa quan tâm đến mặt thể lực và phẩm chất đạo đức của người lao động trong tổ
chức.
2. Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hoá những lý luận về chất lượng nguồn nhân lực
- Phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng nguồn nhân lực của Công ty
- Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của luận văn là đội ngũ cán bộ công nhân viên của Công ty
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Phạm vi nghiên cứu: tập trung nghiên cứu trong phạm vi Công ty TNHH Một
thành viên Âu Lạc - Quảng Ninh
- Dữ liệu thu thập chủ yếu trong 3 năm: 2007, 2008 và 2009
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp thống kê mô tả, thống kê phân tích, phân
tích so sánh và tổng hợp để đánh giá phẩm chất đạo đức và thể chất và kết quả thực
hiện công việc của CBCNV.
Ngoài ra, lLuận văn còn sử dụng phương pháp điều tra xã hội học: Bảng hỏi
và phỏng vấn sâu để tiến hành phân tích, đánh giá năng lực của đội ngũ CBCNV
Công ty.
Phỏng vấn sâu: đối tượng phỏng vấn là 4 cán bộ cấp cao: Phó TGĐ Hành
chính/pháp lý, Phó TGĐ Đầu tư và xây dựng; Phó TGĐ Kinh doanh và Kế toán
trưởng. Thời gian phỏng vấn là tháng 5/ 2010. Nội dung phỏng vấn tập trung vào
các tiêu chí năng lực cần thiết đối với cán bộ quản lý cấp trung, cấp thấp và nhân
viên trong Công ty. Dựa trên các câu trả lời, tiến hành xây dựng khung năng lực tiêu
chuẩn cho các cán bộ và nhân viên Công ty.
Khảo sát bằng bảng hỏi: Đối tượng trả lời bảng hỏi là 4 cán bộ quản lý cấp
cao, 12 cán bộ quản lý cấp trung và 25 cán bộ quản lý cấp thấp. Thời gian điều tra là
tháng 7/2010. Nội dung chi tiết bảng hỏi như trong phụ lục 2.
Tác giả đã tiến hành điều tra bằng bảng hỏi để thu thập ý kiến của các cán bộ

như trong tương lai. Sức mạnh và khả năng đó được thể hiện thông qua số lượng,
chất lượng và cơ cấu dân số, nhất là số lượng và chất lượng con người có đủ điều
kiện tham gia vào nền sản xuất xã hội”
Xét trên góc độ vi mô, trong từng Công ty thì:
“Bất cứ tổ chức nào cũng được tạo thành bởi các thành viên là con người
hay nguồn nhân lực của nó. Do đó, có thể nói nguồn nhân lực của một tổ chức bao
gồm tất cả những người lao động làm việc trong tổ chức đó, còn nhân lực được
hiểu là nguồn lực của mỗi con người mà nguồn lực này gồm có thể lực và trí lực”.
Theo tác giả Lê Thị Mỹ Linh (2009): “Nguồn nhân lực của một tổ chức bao
gồm tất cả những người lao động làm trong tổ chức đó có sức khỏe và trình độ
khác nhau, họ có thể tạo thành một sức mạnh hoàn thành tốt mục tiêu của tổ chức
nếu được động viên, khuyến khích phù hợp”. Khái niệm này đã chỉ ra được sức
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
mạnh tiềm ẩn của nguồn nhân lực trong tổ chức khi họ được động viên, khuyến
khích kịp thời.
Nói về nguồn nhân lực, Đảng ta xác định: “Nguồn lao động có trí tuệ cao,
có tay nghề thành thạo, có phẩm chất tốt đẹp được đào tạo, bồi dưỡng và phát huy
bởi một nền giáo dục tiên tiến gắn liền với một nền khoa học, công nghệ hiện đại”
Còn trong báo cáo của Liên hợp quốc đánh giá về những tác động toàn cầu
hóa đối với nguồn nhân lực thì định nghĩa: Nguồn nhân lực là trình độ lành nghề,
kiến thức và năng lực thực có thực tế cùng với những năng lực tồn tại dưới dạng
tiềm năng của con người.” Đây là cách tiếp cận nhấn mạnh về chất lượng nguồn
nhân lực, quan tâm tới tiềm năng của con người. Vậy chất lượng nguồn nhân lực là
gì?
1.1.2 Khái niệm chất lượng nguồn nhân lực và nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực
1.1.2.1 Khái niệm chất lượng nguồn nhân lực
John F. Welch, chủ tịch của Tập đoàn General Eleric cho rằng: “Chất lượng
là một sự bảo đảm vững chắc nhất sự trung thành của khách hàng, vũ khí tự vệ

thông qua các tiêu thức:
“Sức khỏe: thể lực và trí lực;
Trình độ học vấn, trình độ chuyên môn; trình độ lành nghề;
Các năng lực, phẩm chất cá nhân (ý thức kỷ luật, tính hợp tác, ý thức trách
nhiệm, sự chuyên tâm,…).”
Tác giả luận văn thạc sỹ “Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của
Viện Kinh tế kỹ thuật thuốc lá nhằm đáp ứng yêu cầu trong thời kỳ hội nhập” cho
rằng “chất lượng nguồn nhân lực là trạng thái nhất định của nguồn nhân lực thể
hiện íôi quan hệ giữa các yếu tố cấu thành nên bản chất bên trong của nguồn nhân
lực” và “chất lượng nguồn nhân lực biểu hiện ở 3 yếu tố thể lực, trí lực và phẩm
chất đạo đức của người lao động”.
Như vậy, trên quan điểm của một nhà quản lý nguồn nhân lực ở tầm vi mô,
từ việc trình bày các quan điểm khác nhau về chất lượng nguồn nhân lực, trong luận
văn này, khái niệm về chất lượng nguồn nhân lực được hiểu như sau:
“Chất lượng nguồn nhân lực là toàn bộ những phẩm chất đạo đức, thể
chất, thẩm mỹ và năng lực của con người có ảnh hưởng quyết định đến việc
hoàn thành những mục tiêu hiện tại và tương lai của mỗi tổ chức.”
10
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.1.2.2 Khái niệm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Theo Thạc sỹ Dương Anh Hoàng (Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà
Nẵng) phân tích thì nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là một nội dung quan trọng
của phát triển nguồn nhân lực, đó là hoạt động: “nâng cao về thể lực trí tuệ, đạo
đức, năng lực, kỹ năng, thẩm mỹ,… của người lao động” và sự “phát triển chất
lưọng nguồn nhân lực được tác động, chi phối bởi những yếu tố sức khỏe và dinh
dưỡng, giáo dục – đào tạo, giá trị văn hóa truyền thống và môi trường sống.”
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: về cơ bản được hiểu là tăng giá trị
cho con người trên các mặt phẩm chất đạo đức, thể chất, năng lực, thẩm mỹ,
thông qua các chính sách phát triển nguồn nhân lực giúp con người có những
năng lực, phẩm chất mới, cao hơn để có thể hoàn thành tốt hơn mục tiêu của tổ

việc. Để có thể đánh giá chính xác, toàn diện chất lượng nguồn nhân lực của một
doanh nghiệp luận văn sử dụng phương pháp đánh giá tổng hợp theo từng tiêu chí
của chất lượng nguồn nhân lực.
1.2.1.1 Phẩm chất đạo đức
Theo Từ điển Wiktionary Tiếng Việt: “Phẩm” là tư cách, “chất” là tính chất.
“Phẩm chất” là tư cách đạo đức
Theo PGS.TS Dương Thị Liễu, trường Kinh tế quốc dân Hà Nôi thì:
“Phẩm chất (đạo đức) là tập hợp các nguyên tắc, quy tắc, chuẩn mực xã hội
nhằm điều chỉnh, đánh giá hành vi của con người đối với bản thân và trong quan
hệ với người khác, với xã hội”
Phẩm chất đạo đức, với tư cách là một hình thái ý thức xã hội, có tính giai
cấp, tính khu vực, tính địa phương và nội dung các chuẩn mực đạo đức thay đổi
theo những điều kiện lịch sử cụ thể.
Chức năng cơ bản của phẩm chất đạo đức là đạo đức điều chỉnh hành vi của
con người theo các chuẩn mực và quy tắc được xã hội, tổ chức thừa nhận bằng sức
mạnh của sự thôi thúc lưong tâm cá nhân, của dư luận xã hội, của tập quán truyền
thống và của giáo dục.
Trong quá trình lao động đòi hỏi người lao động phải có những phẩm chất
như: tính kỷ luật, tính tự giác, tinh thần hợp tác, tác phong lao động, tinh thần trách
nhiệm,… Những phẩm chất này liên quan tới tâm lý cá nhân và gắn liền với những
giá trị văn hóa của con người. người Việt Nam có truyền thống cần cù, chịu thương
chịu khó nhưng về kỷ luật và tinh thần hợp tác còn nhiều nhược điểm, gây hạn chế
cho tiến trình hội nhập thế giới của nước ta.
12
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Như vậy, phẩm chất đạo đức quy định thái độ, nghĩa vụ, trách nhiệm của
mỗi người đối với bản thân cũng như đối với người khác trong xã hội. Vì thế, phẩm
chất đạo đức là khuôn mẫu, là tiêu chuẩn để xây dựng cách làm việc, lối sống và lý
tưởng của mỗi con người.
1.2.1.2 Thể chất, thẩm mỹ

“chân, thiện, mỹ”. “Sự phát triển của thẩm mỹ đúng đắn sẽ có tác động trở lại thúc
đẩy sự phát triển trí tuệ ở trình độ cao hơn, đặc biệt nó có giá trị định hướng cho các
hoạt động trí tuệ, cho việc sử dụng các thành tựu của trí tuệ, của khoa học vào
những mục đích nhân văn, tiến bộ xã hội vì cuộc sống hạnh phúc của con người.”
Tiêu chuẩn trước tiên của thẩm mỹ về con người ở thời kỳ hiện đại chính là
khả năng hợp tác. Con người thường khâm phục những ai sống có ích với mọi
người. Tiếp đó là năng lực tiếp nhận. Chúng ta thường nói người này thông minh,
người kia sáng dạ. Đấy chính là một vẻ đẹp, vẻ đẹp của năng lực tiếp nhận cởi mở.
Tiêu chuẩn thứ ba của vẻ đẹp con người hiện đại là sự hài hoà giữa đời sống tâm
hồn và đời sống vật chất. Cuối cùng, một con người muốn đẹp thì phải là con người
có giáo dục. Giáo dục góp phần nâng cao khiếu thẩm mỹ của con người, giúp họ có
khả năng nhận ra cái đẹp và sau đó là khả năng làm mình đẹp lên.
1.2.1.3 Năng lực
a) Định nghĩa
Sau đây là một vài định nghĩa về năng lực :
- Theo Bernard Wyne (1997): “Năng lực là kỹ năng, hiểu biết, hành vi, thái
độ được tích lũy mà một người sử dụng để đạt được kết quả công việc mong muốn
của họ”.
- Theo giáo trình lý thuyết quản trị kinh doanh thì “Năng lực là những thuộc
tính tâm lý của cá nhân giúp cho việc con người lĩnh hội một lĩnh vực kiến thức nào
đấy được dễ dàng và nếu họ tiến hành hoạt động trong lĩnh vực đó thì sẽ có kết quả
cao”.
- Theo tác giả Nguyễn Phúc Hậu “Năng lực được hiểu là tổng hợp các kiến
thức, kỹ năng, thái độ và hành vi của con người nhằm thực hiện tốt công việc được
giao”.
Như vậy, năng lực là khả năng kết hợp các nguồn lực sẵn có để hoàn thành
tốt công việc
b) Các yếu tố cấu thành năng lực
14
Website: Email : Tel : 0918.775.368

(trí tuệ logic) và kỹ năng mềm (trí tuệ cảm xúc):
15

Trích đoạn Các chính sách phát triển nguồn nhân lực
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status