BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
VŨ NGỌC THỰC
NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH GIỐNG VÀ CÔNG THỨC BÓN
PHÂN HỢP LÝ CHO CÂY LẠC TẠI HUYỆN TIÊN LỮ,
TỈNH HƯNG YÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI – 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Tôi xin cam đoan!
Bản luận văn tốt nghiệp này được hoàn thành bằng sự nhận thức chính xác của
bản thân.
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực, chưa được sử
dụng và công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cám ơn và các thông
tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Học viên Vũ Ngọc Thực
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ii
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên cho tôi gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới thầy TS.
Vũ Đình Chính Bộ môn Cây công nghiệp - Khoa Nông học - Học viện Nông
1.2.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài 2
1.2.2. Ý nghĩa thực tiễn 2
1.3. Phạm vi nghiên cứu 2
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1. Tình hình sản xuất lạc trên thế giới và tại Việt Nam 3
1.1.1. Tình hình sản xuất lạc trên thế giới 3
1.1.2. Tình hình sản xuất lạc tại Việt Nam. 4
1.2. Một số kết quả nghiên cứu về cây lạc trên thế giới và Việt Nam. 8
1.2.1. Một số kết quả nghiên cứu về cây lạc trên thế giới 8
1.2.2. Một số kết quả nghiên cứu về cây lạc tại Việt Nam 13
Chương 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
2.1. Vật liệu, địa điểm và thời gian nghiên cứu 26
2.1.1. Vật liệu nghiên cứu: 26
2.1.2. Thời gian,địa điểm và điều kiện đất đai nghiên cứu. 27
2.2. Nội dung nghiên cứu 28
2.3. Phương pháp nghiên cứu 28
2.3.1. Thí nghiệm 1: 28
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iv
2.3.2 Thí nghiệm 2: 28
2.4. Quy trình kỹ thuật áp dụng trong thí nghiệm 29
2.4.1. Thời vụ và mật độ 29
2.4.2. Phương pháp bón phân 29
2.4.3. Chăm sóc 30
2.5. Các chỉ tiêu theo dõi 30
2.5.1. Các chỉ tiêu theo dõi về sinh trưởng, phát triển: 30
2.5.2. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất 31
2.5.3. Mức độ nhiễm sâu bệnh. 32
2.5.4 Phương pháp xử lý số liệu 33
và năng suất. 62
3.2.9. Ảnh hưởng của công thức phân bón tới năng suất các giống lạc 64
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68
1. Kết luận 68
2. Kiến nghị 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
PHỤ LỤC 73
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CT : Công thức
FAO : Tổ chức Nông nghiệp và Lương thực Liên Hợp Quốc
WB : Ngân hàng thế giới
GDP : Tổng sản phẩm quốc nội
ĐBSH : Đồng bằng sông Hồng
ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long
TB : Trung bình
ĐC : Đối chứng
SPAD : Chỉ số diệp lục của lá
THL : Tổ hợp lai.
KL : Khối lượng
Gi : Giống
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vii
giống lạc MD9 và L18 56
Bảng 3.15: Ảnh hưởng của công thức bón phân đến khả năng tích lũy chất
khô hai
giống lạc MD9 và L18 57
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page viii
Bảng 3.16: Ảnh hưởng của công thức phân bón đến số cành cấp 1, cấp 2 và chiều
dài cành cấp 1 59
Bảng 3.17: Ảnh hưởng của công thức bón phân đến mức dộ nhiễm sâu bệnh hai
giống lạc MD9 và L18 61
Bảng 3.18: Ảnh hưởng của công thức phân bón đến các yếu tố cấu thành năng suất
hai giống lạc MD9 và L18, 63
Bảng 3.19: Ảnh hưởng của loại phân bón bón đến năng suất hai giống lạc MD9 và
L18 65
Bảng 3.20: Ảnh hưởng của công thức bón phân đến thu nhập thuần của hai giống
lạc MD9 và L18. 67
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
STT Tên hình Trang
Hình 3.1: Năng suất lý thuyết và năng suất thực thu của các giống 50
Hình 3.2: Ảnh hưởng của loại phân bón đến năng suất lý thuyết và năng suất thực
thu tới hai giống lạc L18 và MD9. 66
chuẩn để sản xuất đại trà phù hợp với những điều kiện sinh thái của từng vùng, từng
địa phương.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 2
Trên cơ sở đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu xác định
giống và công thức bón phân hợp lý cho cây lạc tại huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng
Yên ”.
1.1. Mục đích – yêu cầu
1.1.1. Mục đích
+ Để tài nghiên cứu làm cơ sở xác định được một số giống lạc cho năng suất
cao và hiệu quả kinh tế cao trong điều kiện vụ hè thu tại Tiên Lữ, Hưng Yên.
+ Để tài nghiên cứu làm cơ sở xác định được loại phân bón và công thức bón
hợp lý đối với hai giống lạc L18 và giống lạc MD9 trong điều kiện vụ hè thu tại
Tiên Lữ, Hưng Yên.
1.1.2. Yêu cầu
Theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển và năng suất một số giống lạc
trong điều kiện vụ hè thu trên đất Tiên Lữ, Hưng Yên.
Nghiên cứu ảnh hưởng của công thức bón phân hữu cơ đến sinh trưởng, phát
triển và năng suất đối với hai giống lạc L18 và giống lạc MD9.
Đánh giá hiệu quả kinh tế của các công thức thí nghiệm.
1.2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
1.2.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài
Kết quả nghiên cứu đề tài là cơ sở để xác định giống và loại phân bón hợp lý
cho lạc vụ hè thu tại huyện Tiên Lữ- Hưng Yên.
Kết quả nghiên cứu của đề tài làm cơ sở khoa học để hoàn thiện quy trình
thâm canh lạc có năng suất cao và bổ sung tài liệu nghiên cứu về cây lạc cho giảng
dậy nghiên cứu và chỉ đạo sản xuất.
1.2.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu góp phần tăng năng suất lạc vụ hè thu tại huyện Tiên Lữ
2007 22,65 16,38 37,12
2008 24,21 15,89 38,50
2009 23,97 15,49 37,14
2010 25,47 16,77 42,72
2011 24,74 16,40 40,57
2012 24,59 16,46 40,47
2013 25,44 17,77 45,22
(Nguồn: FAO statistic Database, 2014)
Qua bảng 1.1 cho thấy diện tích trồng lạc trên thế giới trong khoảng 10 năm
gần đây có sự biến động không đáng kể dao động từ 23 triệu ha tới hơn 25 triệu ha,
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 4
diện tích thấp nhất vào năm 2006 là 21,52 triệu ha, cao nhất vào năm 2010 là 25,47
triệu ha và đang có xu hướng tăng lên dần đều. Năng suất của cây lạc cũng không
ngừng tăng lên từ 15,74 tạ/ha vào năm 2003 lên 17,77 tạ/ha vào năm 2013, tăng
12,45%.
Bảng 1.2. Diện tích, năng suất sản lượng lạc của một số nước sản xuất Lạc chủ
yếu trên thế giới trong nhưng năm gần đây.
Quốc gia
2011 2012 2013
Diện
tích
(triệu
ha)
Năng
suất
(tạ/ha)
Sản
Trung Quốc
4,60 34,99 16,11 4,71 35,71 16,85 4,66 36,13 16,91
Thế giới 24,74 16,40 40,57 24,59 16,46 40,47 25,44 17,77 45,22
Nguồn: FAO statistic database, 2014
Qua bảng 1.2 cho thấy diện tích trồng lạc trên thế giới không có sự tăng
trưởng nhiều và Ấn Độ là nước có diện tích trồng nhiều lạc nhất thế giới với 5,25
triệu ha chiếm 20,6% so với tổng diện tích của thế giới. Tuy nhiên nước chiếm sản
lượng lạc lớn nhất so với thế giới là Trung Quốc với 16,91 triệu tấn chiếm tới
37,3% tổng sản lượng lạc của thế giới. Mỹ vẫn là nước đứng đầu thế giới về năng
suất lạc với 44,96 tạ/ha vào năm 2013, so với trung bình năng suất của thế giới thì
Mỹ gấp 2,5 lần. Nước có diện tích trồng lạc lớn thứ 3 thế giới là Nigeria với 2,36
triệu ha chiếm 9,27% diện tích trồng lạc của thế giới, tuy nhiên sản lượng chỉ đạt 3
triệu tấn chiếm 6,6% tổng sản lượng của thế giới và năng suất đạt 12,71 tạ/ha thấp
hơn năng suất trung bình của thế giới là 5,06 tạ/ha.
1.1.2. Tình hình sản xuất lạc tại Việt Nam.
Cây lạc là một trong những cây trồng đã được nông dân ta trồng từ lâu đời và
được trồng trên nhiều loại đất khác nhau. Hiện nay, cây lạc được phân bố chủ yếu ở 4
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 5
vùng lớn là: Miền núi và trung du Bắc bộ, đồng bằng Sông Hồng, Bắc Trung bộ, miền
Đông Nam bộ. Cả 4 vùng này chiếm đến 3/4 diện tích và sản lượng, còn lại rải rác ở
một số vùng.
Trong những năm trở gần đây công tác nghiên cứu và chuyển giao tiến bộ kỹ
thuật trồng lạc ở nước đã được quan tâm hơn trước. Các đề tài nghiên cứu cấp nhà
nước và cấp ngành, các dự án trong nước và quốc tế về nghiên cứu và chuyển giao tiến
bộ kỹ thuật trên cây lạc đã được triển khai thu hút sự tham gia của một đội ngũ đông
đảo các cán bộ nghiên cứu đã được khuyến nông trong cả nước. Phát triển cây lấy dầu,
trong đó có cây lạc đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn xác định là một
Page 6
(18 - 25tạ/ha) đã được đưa ra sản xuất. Một số biện pháp kỹ thuật thâm canh lạc cũng
đã được áp dụng như phân bón NPK cân đối, mật độ gieo thích hợp, kỹ thuật che phủ
nilon đã làm tăng năng suất 30 - 40%. Nhiều mô hình thâm canh lạc đạt năng suất cao
trên 3 tấn/ha đã được trình diễn trên đồng ruộng nông dân ở nhiều địa phương (Ngô
Thế Dân & CS, 2000).
Tình hình sản xuất lạc của Việt Nam trong một số năm gần đây được tổng
hợp qua bảng 1.3
Bảng 1.3. Tình hình sản xuất lạc của Việt Nam trong một số năm gần đây
Năm Diện tích (nghìn ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (nghìn tấn)
2000 244,9 14,5 355,3
2001 244,6 14,8 363,1
2002 246,7 16,2 400,4
2003 243,8 16,7 406,4
2004 263,7 17,8 469,0
2005 269,6 18,1 489,3
2006 246,7 18,7 462,5
2007 254,5 20,0 510,0
2008 255,3 20,8 530,2
2009 245,0 20,9 510,9
2010 231,4 21,1 487,2
2011 223,8 20,9 468,7
2012 219,2 21,4 468,5
2013 216,3 22,8 492,6
(Nguồn: FAO statistic Database, 2014)
Qua bảng 1.3 cho thấy diện tích trồng lạc không có sự biến động lớn, theo
chiều tăng đều từ năm 2000 với 244,9 nghìn ha tới năm 2005 là 269,6 nghìn ha và
có chiều giảm từ năm 2006 với 246,7 nghìn ha cho tới năm 2013 chỉ còn 216,3
72,8 nghìn tấn, chiếm 13,86% sản lượng của cả nước. Vài năm trở lại đây, diện tích
gieo trồng của vùng có xu hướng giảm nhẹ. Năm 2007 diện tích đạt 34,7 nghìn ha,
đến năm 2010 diện tích giảm xuống còn 20,2 nghìn ha. Ngược lại với diện tích,
năng suất lạc năm sau lại cao hơn năm trước: năm 2010 năng suất đạt 24,1 tạ/ha.
Tuy nhiên do diện tích giảm nên sản lượng của vùng giảm xuống còn 72,8 nghìn tấn
năm 2010, giảm 5,2 nghìn tấn so với năm 2007 và 9,6 nghìn tấn so với năm 2008.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 8
Vùng trung du và miền núi phía Bắc: lạc được trồng chủ yếu ở Hà Giang,
Phú Thọ, Hoà Bình, Tuyên Quang với tổng diện tích 50,2 nghìn ha, chiếm 20,22%
và sản lượng 90,5 nghìn tấn, chiếm 16,43% sản lượng của cả nước. Đây là vùng có
diện tích cũng như sản lượng đứng thứ 2 của cả nước.
Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung: đây là vùng trọng điểm về
sản xuất lạc bởi vùng có diện tích và sản lượng lớn nhất cả nước. Lạc được trồng
tập trung ở Nghệ An, Hà Tĩnh, Thanh Hóa, Quảng Nam với tổng diện tích 102,3
nghìn ha chiếm 43,42% và sản lượng 202,0 nghìn tấn, chiếm 40,07% sản lượng cả
nước, trong đó Nghệ An có diện tích cao nhất (23,8 nghìn ha).
1.2. Một số kết quả nghiên cứu về cây lạc trên thế giới và Việt Nam.
1.2.1. Một số kết quả nghiên cứu về cây lạc trên thế giới
1.2.1.1. Một số kết quả nghiên cứu giống lạc trên thế giới
Lạc được du nhập vào Châu Âu khoảng 500 năm trước nhưng thực sự phát
triển rộng khắp thế giới vào khoảng 125 năm trở lại đây khi công nghệ ép dầu lạc ra
đời. Hiện tại lạc là cây lấy dầu đứng thứ hai (về diện tích và sản lượng) sau đậu
tương.
Việc cải tiến giống lạc tạo ra các giống mới có năng suất cao, phẩm
chất tốt, thời gian sinh trưởng ngắn, kháng được sâu bệnh, thích ứng rộng với
điều kiện ngoại cảnh đã góp phần đáng kể vào việc tăng năng suất và sản
lượng lạc trên thế giới.
Từ rất sớm, các nhà khoa học trên thế giới đã quan tâm đến việc thu thập và
suất bình quân của thế giới. Trên diện tích rộng hàng chục hecta, năng suất lạc có thể
đạt 9,6 tấn/ha. Gần đây, tại Viện Quốc tế Nghiên cứu cây trồng vùng nhiệt đới bán
khô hạn (IRISAT) Ấn Độ đã thông báo sự khác biệt giữa năng suất lạc trên các trạm
trại nghiên cứu và năng suất trên đồng ruộng nông dân là từ 4 - 5 tấn/ha. Trong khi
năng suất của các cây ngũ cốc như lúa mì và lúa nước đã gần đạt tới trần và có xu
hướng giảm dần ở nhiều nước trên thế giới thì năng suất cây lạc trong sản xuất còn
khác rất xa so với năng suất tiềm năng. Thực tế này đã gợi mở khả năng nâng cao
năng suất và hiệu quả sản xuất lạc trên cơ sở áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ
thuật vào sản xuất để khai thác tiềm năng. Chiến lược này đã được áp dụng thành
công ở nhiều nước và đã trở thành bài học kinh nghiệm trong phát triển sản xuất lạc
của các nước trên thế giới (Ngô Thế Dân và các tác giả, 2000).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 10
Tại Trung Quốc, theo Li Jangping (1992) và XuZeyong (1992) trong thập
niên 80, có 95% diện tích trồng lạc đã sử dụng các giống lạc cải tiến làm tăng năng
suất từ 5- 10%. Một số giống lạc mới với những đặc tính nông học tốt và thời gian
sinh trưởng ngắn như Shanyou 27, Yneyou 116, Yuesuan 92, Furonghuaheng,
Elhua N04… được đưa vào sản xuất thay cho các giống cũ thuộc loại hình Spanish,
Virginia.
Ở Thái Lan cũng cho ra đời với những giống lạc chín sớm, năng suất cao,
chịu hạn và kháng bệnh đốm lá, gỉ sắt, đặc biệt có kích thước hạt lớn, phù hợp với
tập quán sử dụng như: Khon Kean 60-3, Khon Kean 0-2, Khon Kean 0-1 và Tainan
9 (Sanun Joglog và CS, 1996).
Ở Philippin các giống đã được đưa vào sản xuất trong những năm 1986 -
1990 là UPLP n6, UPLP n8, và BPIPn8. Các giống này đều kháng bệnh với bệnh
đốm lá muộn và gỉ sắt, đều có kích thước hạt lớn, đồng thời có 2- 3 hạt trên quả phù
hợp với việc sử dụng gia đình (Perdido V.C and E.L. Lopez, 1996).
Ở Mỹ, các nhà khoa học không ngừng cải tiến kỹ thuật, cơ cấu giống và đã
tạo được nhiều giống có năng suất cao, chất lượng tốt, có khả năng kháng sâu bệnh
các mẫu giống đều thuộc 2 kiểu phân cành liên tục và xen kẽ (theo FAO, 1991).
Bên cạnh công tác giống, các biện pháp kỹ thuật cũng được quan tâm như
mùa vụ, che phủ, phân bón cho lạc và đặc biệt việc sử dụng cây lạc như một cây
trồng che phủ, trồng xen với các cây trồng khác. Cây lạc như một cây trồng cung
cấp dinh dưỡng và chống xói mòn đất.
Ngoài ra, một số nước khác trồng lạc trên thế giới cũng đã chọn tạo được
nhiều giống lạc có tiềm năng năng suất cao, chất lượng tốt, chống chịu được với
một số loại sâu bệnh như Inđônêxia đã chọn tạo được giống Mahesa, Badak, Brawar
và Komdo có năng suất cao, phẩm chất tốt, chín sớm và kháng sâu bệnh. Ở Hàn
Quốc đã chọn tạo được giống ICGS năng suất đạt tới 56 tạ/ha (Perdido V.C và CS )
1.2.1.2. Một số kết quả nghiên cứu về bón phân cho lạc trên thế giới
Cây lạc dường như rất mẫn cảm với bón phân không cân đối, do đó có những
kết quả mâu thuẫn nhau khi làm những thí nghiệm về phân bón (Harris, 1951). Các
nghiên cứu của nhiều tác giả về nhu cầu dinh dưỡng của lạc cho thấy cây lạc hấp
thụ 94 kgN, 24,2kg P
2
O
5
, 26kg K
2
O đã đạt năng suất 1338 kg lạc quả/ha (Bouyer,
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 12
1949), hấp thụ 63kg N, 4kgP, 26kgK đạt năng suất 870kg hạt/ha và 1910 kg chất
khô/ha (Bunting và Anderson, 1960). Thí nghiệm phân bón ở Punjab cho thấy tổng
lượng dinh dưỡng để đạt được năng suất 2120kg quả/ha cần phải có 167 kgN, 9,7kg
K
2
O và 87 kg Ca (Nijhawan, 1962). Zuleta (1950) cho biết để đạt được 1000 kg hạt,
/ha
và 0 - 60 kgK
2
O/ha, hiệu suất 1 kgN khoảng 6-10 kg lạc khô, 1kg P
2
O
5
khoảng 4 - 6
kg lạc khô và 1kg K
2
O khoảng 6 - 10 kg lạc khô. Ở Mỹ lượng phân bón được đề
nghị là 20 - 25 kgN/ha, 50-80 kg P
2
O
5
. Xem lại tài liệu càng thấy rõ sự cần thiết
phải bón NPK phối hợp và cân đối, với lạc bón phối hợp 10-20 kgN + 10 - 30
kgP
2
O
5
và 20-40 kgK
2
O/ha là tối ưu.
Kết quả của 436 thí nghiệm trên ruộng chủ trại (1967 - 1972) ở tất cả các
vùng trồng lạc của Ấn Độ cho thấy: bón phối hợp 30 kgN + 17 kgP
2
O
5
/ha, tăng
tương đương với bón 22 kg/ha. Bón 33,0 kgK
2
0/ha năng suất đạt 1.600 kg/ha. Bón
Kali cho lạc không được chủ động tưới tiêu tăng năng suất một cách có ý nghĩa,
nhưng ít (Mahapatra, 1973).
Nadagouda (1978) điểm lại kết quả của các thí nghiệm tiến hành trên ruộng
của các chủ trại ở Bijapur và cho biết: bón 30 kgN/ha tăng năng suất quả là 28,8%
so với đối chứng và bón phối hợp 30N + 18 P
2
O
5
+ 25 K
2
O kg/ha tăng năng suất
39,9%. Ở điều kiện nước trời, tăng năng suất có ý nghĩa khi bón thêm lân trên nền
đạm + kali trên đất limông cát ở Tirupati (Raja Rao, 1978). Sankara Reddi và Adivi
Reddi (1979) nhấn mạnh yêu cầu phải bón cân đối và khuyến cáo nên bón 20 + 17,5
+ 33 kg NPK/ha cho lạc không được chủ động tưới tiêu.
Như vậy, bón NPK cân đối cho lạc là việc làm rất cần thiết. Kanwar (1983) tóm
tắt lại những kết quả nghiên cứu về dinh dưỡng lạc ở Ấn Độ và hiệu quả bón phân từ
năm 1958-1959 đến 1975-1976 đã kết luận: chỉ cần bón cân đối thôi đã có thể tăng sản
lượng lạc lên rất nhiều .
1.2.2. Một số kết quả nghiên cứu về cây lạc tại Việt Nam
1.2.2.1. Một số kết quả nghiên cứu về giống lạc tại Việt Nam
Ở Việt Nam công tác thu thập và bảo tồn những nguồn gen quý phục vụ cho
công tác chọn tạo giống lạc được quan tâm nhiều. Từ những năm 1980, trung tâm
giống cây trồng Việt Xô – Viện Khoa học Kỹ thuật Nông Nghiệp Việt Nam đã tiến
hành thu thập có hệ thống và nhập nội nguồn vật liệu từ nước ngoài. Số lượng mẫu
giống lạc thu thập và nhập nội đã lên tới 1.271 mẫu, trong đó gồm 100 giống địa
phương và 1.171 giống nhập từ 40 nước trên thế giới (Ngô Thế Dân và CS, 2000).
Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam với mục đích chọn tạo giống khác nhau,
đã chọn tạo ra một số giống điển hình như V79, tỷ lệ dầu cao, đáp ứng cho nhu cầu
sản xuất dầu ăn. L05 là giống ngắn ngày có thời gian sinh trưởng 115 ngày trong vụ
xuân, ngắn hơn Sen Nghệ An từ 5 – 7 ngày, dài hơn Cúc Nghệ An 10 ngày, chỉ số
diện tích lá, khả năng tích lũy chất khô ở hai thời kỳ đầu tốt hơn hai dòng đối chứng.
Giống L05 có năng suất cao hơn Cúc Nghệ An là 34%, khối lượng 100 hạt đạt 56,7 –
61,4 (gam) vỏ hạt màu hồng sang, hợp thị hiếu người tiêu dùng và xuất khẩu. Giống