BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN VĂN HUYÊN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG LAO ĐỘNG TRONG
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ : 60.34.04.10
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS NGUYỄN TUẤN SƠN
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page ii
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện nghiên cứu đề tài làm luận
văn tốt nghiệp cao học, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi đã nhận được sự
quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình của nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoài
trường.
Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban quản lý đào tạo,
cùng toàn thể quý thầy cô giáo trong Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn -
Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã trang b
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
PHẦN 1. MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4 Câu hỏi nghiên c
ứu 4
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 5
2.1 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng lao động trong các
DNN&V 5
2.1.1 Một số vấn đề chung về chất lượng lao động 5
2.1.2 Yêu cầu chất lượng lao động của các DNN&V 5
2.1.3 Các yếu tố cấu thành chất chất lượng lao động 6
2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng lao động 8
2.1.5 Nội dung nâng cao chất lượng lao động trong các DNN&V
ở
nước ta 10
2.1.6 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng lao động trong các DNN&V 11
4.2 Thực trạng chất lượng lao động trong DNN&V ở các KCN trên
địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2011-2013 59
4.2.1 Trình độ của chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa tại KCN 60
4.2.1.1 Trình độ văn hóa 60
4.2.2 Trình độ của người lao động trong DNN&V tại các KCN 63
4.2.3 Tình trạng sức khỏe của người lao động trong các KCN 69
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page v
4.2.4 Số năm làm việc của người lao động trong DNN&V tại các KCN
trên địa bàn tỉnh 70
4.2.5 Đánh giá tình hình lao động trong DNN&V tại các KCN (về
trình độ, độ tuổi, kỹ năng …) 72
4.2.6 Số liệu điều tra khảo sát về lao động (về trình độ, thu nhập…) 74
4.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng lao động trong
DNN&V tại các KCN tỉnh Bắc Giang 78
4.3.1 Chính sách đào tạo, bồi dưỡng của DNN&V (khuyế
n khích học
tập nâng cao trình độ ) 78
4.3.2 Thu nhận và chỗ ở của người lao động 79
4.3.3 Dịch vụ xã hội chăm sóc sức khỏe và tinh thần 81
4.3.4 Chính sách văn hóa, thể dục, thể thao, khen – thưởng, khuyến
khích của doanh nghiệp 83
4.4 Định hướng và giải pháp nâng cao chất lượng lao động trong
DNN&V trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. 87
4.4.1 Những căn cứ để xác định phương hướng nâng cao chất lượng
lao động trong các DNN&V. 87
4.4.2 Quan điểm nâng cao chất lượng lao động trong các DNN&V. 92
4.4.3 Định hướng nâng cao chất lượng lao động trong các DNN&V ở
- BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp
- SXKD : Sản xuất kinh doanh
- CNH-HĐH : Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page vii
DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang
2.1 Tiêu chí phân loại nhỏ và vừa ở một số nước trên thế giới 24
2.2 Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam 25
4.1 Tổng số LĐ trong DNN&V tại KCN theo giới tính qua các năm 50
4.2 Quy mô lao động trong các DNN&V theo loại hình. 52
4.3 Loại hình, quy mô vốn và lao động trong DNN&V 54
4 4 Quy mô lao động theo loại hình DNN&V năm 2013 56
4.5 Lao động trong các DNN&V tại KCN qua các năm 59
4.6 Trình độ học vấn của các chủ DNN&V 60
4.7 Trình
độ đào tạo và giới tính của chủ doanh nghiệp 62
4.8 Trình độ học vấn của người lao động trong các DNN&V 63
4.9 Trình độ đào tạo của lao động trong DNN&V 65
4.10 Lao động phân theo loại hình doanh nghiệp tại KCN 66
4.11 Phân loại lao động tại các KCN trên địa bàn tỉnh Bắc Giang theo
nguồn gốc và giới tính 67
4.12 Phân loại sức khỏe của NLĐ tại các KCN tỉnh BG 69
4.13 Phân loại lao động trong các KCN tỉnh Bắc Giang theo số năm
p cũng tự hoàn thiện
cả về thể chất lẫn chất lượng ngày càng được nâng lên nhằm đáp ứng được
những xu hướng phát triển của xã hội, cùng sự phát triển của mỗi quốc gia nói
chung và Việt Nam nói riêng. Việc nâng cao chất lượng lao động là mục tiêu
hàng đầu đối với các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp nhỏ và vừa nói
riêng đã và đang trở thành một trong những yếu tố cần thiết trong mỗ
i nền
kinh tế và quốc gia; tạo động lực tăng trưởng, phát triển trong môi trường
cạnh tranh gay gắt cùng với sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của khoa học
công nghệ thì phải tìm mọi cách để trang bị cho mình đội ngũ lao động đủ lớn
mạnh cả về số lượng và chất lượng.
Trong điều kiện hiện nay của Việt Nam, phát triển mạnh về chất lượng
lao
động trong doanh nghiệp nhỏ và vừa không những góp phần to lớn vào sự
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 2
phát triển của doanh nghiệp cũng như tạo sự ổn định về chính trị - xã hội thông
qua việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động, xóa đói, giảm nghèo, tăng
phúc lợi xã hội. Hơn nữa, chất lượng lao động trong doanh nghiệp nhỏ và vừa
có lợi thế là chi phí đầu tư không lớn, dễ dàng thích ứng với sự biến động của
thị trường, phù hợp với điều kiện t
ừng vùng kinh tế nước ta.
Hiện nay, lao động trong các doanh nghiệp của Việt Nam nói chung và
tỉnh Bắc Giang nói riêng còn hạn chế cả về chất lượng và số lượng, đặc biệt là
chất lượng lao động trong DNN&V tại KCN trên địa bàn tỉnh Bắc Giang;
những năm gần đây, DNN&V tại KCN trên địa bàn tỉnh phát triển mạnh mẽ
(Chủ yếu là công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần ). Việc khuyến
khích phát triển các DNN&V là rấ
t cần thiết và phù hợp với điều kiện về vốn,
Trên cơ sở đánh giá thực trạng chất lượng lao động trong DNN&V tại
KCN trên đị
a bàn tỉnh Bắc Giang thời gian qua; đề xuất một số giải pháp
nâng cao chất lượng lao động đáp ứng yêu cầu phát triển của doanh nghiệp tại
các KCN trên địa bàn tỉnh Bắc Giang thời gian tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng lao động trong
các DNN&V ở nước ta hiện nay;
- Đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng
đến chất lượng
lao động trong DNN&V tại các KCN trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn
2011 - 2013;
- Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng lao động đáp ứng yêu cầu phát
triển của DNN&V tại các KCN trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đến năm 2020.
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là các vấn đề lý luận và thực tiễn về chất lượng
lao động và gi
ải pháp nâng cao chất lượng lao động trong DNN&V tại các KCN
trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
- Đối tượng điều tra khảo sát là lao động trong các DNN&V, người sử
dụng lao động, Ban quản lý các KCN trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
Chất lượng lao động có rất nhiều khía cạnh như: trình độ học vấn, trình độ
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 4
đào tạo, thể trạng, chỉ số phát triển con người (HDI ),…. nhưng luận văn chỉ tập
trung vào việc phân tích khía cạnh về trình độ học vấn, trình độ đào tạo và sức
khỏe của chủ doanh nghiệp và đội ngũ lao động trong DNN&V tại các KCN
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 5
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng lao động trong các DNN&V
2.1.1 Một số vấn đề chung về chất lượng lao động
2.1.1.1 Khái niệm về chất lượng lao động
Chất lượng lao động có vai trò to lớn đối với công cuộc đẩy mạnh CNH
- HĐH của đất nước. Đồng thời nó cũng là nhân tố tác động tới quá trình phát
triển của các DNN&V. Chất lượ
ng lao động được đánh giá theo những nhóm
chỉ tiêu chủ yếu như: trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, nghề nghiệp, sức
khoẻ, các yếu tố về tâm lý…Như vậy, chất lượng lao động thể hiện mối quan
hệ giữa các yếu tố cấu thành nên bản chất bên trong của người lao động. Chất
lượng lao động là chỉ tiêu phản ánh trình độ phát triển kinh tế và đời sống
ngườ
i lao động trong doanh nghiệp nhất định.
Chất lượng lao động là mức độ đáp ứng về khả năng làm việc của người
lao động với yêu cầu công việc của tổ chức và đảm bảo cho tổ chức thực hiện
thắng lợi mục tiêu cũng như thỏa mãn cao nhất nhu cầu của ngươi lao động. Hay
chất lượng lao động có thể được hiểu là trạng thái nh
ất định của người lao động
thể hiện mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành bên trong của người lao động.
theo GS.TS Bùi Văn Nhơn (2006) giải thích thì: Chất lượng lao động
gồm trí tuệ, thể chất và phẩm chất tâm lý xã hội trong đó: “Thể lực của người
lao động: sức khỏe cơ thể và sức khỏe tinh thần” “Trí lực của người lao động:
trình độ văn hóa, chuyên môn k
ỹ thuật và kỹ năng lao động thực hành của
người lao động” “Phẩm chất tâm lý xã hội: kỷ luật, tự giác, có tinh thần hợp
tác và tác phong công nghiêp, có tinh thần trách nhiệm cao .v.v…”
định, trình độ học vấn dân cư biểu
hiện mặt bằng dân trí của một quốc gia. Trình độ học vấn của lao động được
lượng hoá qua các quan hệ tỷ lệ: số lượng và tỷ lệ biết chữ ; số lượng và tỷ lệ
người qua các cấp học như tiểu học (cấp I), Trung học cơ sở (cấp II), trung
học phổ thông (cấp III). Trình độ học vấ
n là chỉ tiêu đánh giá rất quan trọng
về chất lượng của lực lượng lao động của mỗi quốc gia trên thế giới. Nó có
tác động mạnh mẽ tới quá trình phát triển kinh tế xã hội. Trình độ học vấn cao
tạo khả năng tiếp thu và vận dụng một cách nhanh chóng những tiến bộ khoa
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 7
học kỹ thuật vào thực tiễn.
Đồng thời, học vấn là cơ sở để phát triển đào tạo lao động chuyên môn
kỹ thuật, nếu không tăng nhanh số người tốt nghiệp trung học phổ thông và
trung học cơ sở, đặc biệt là trung học phổ thông thì nguồn đầu vào cho đào
tạo lao động chuyên môn kỹ thuật trình độ cao sẽ rất khan hiếm, ảnh hưởng
đến phát triển lự
c lượng lao động chuyên môn kỹ thuật và hiệu quả sử dụng
nguồn nhân lực sẽ rất thấp.
- Trình độ chuyên môn kỹ thuật của lao động: là những kiến thức về
chuyên môn, nghề nghiệp của người lao động theo những cấp độ khác nhau.
Thể hiện trạng thái hiểu biết, khả năng thực hành về một chuyên môn nghề
nghiệp nào đó được biểu hiện thông qua chỉ tiêu :
+ S
ố lao động được đào tạo từ công nhân kỹ thuật, sơ cấp trở lên trong
lực lượng lao động và chưa qua đào tạo.
+ Cơ cấu lao động được đào tạo như: cấp đào tạo (sơ cấp, trung cấp,
cao cấp), công nhân kỹ thuật và cán bộ chuyên môn, trình độ đào tạo (cơ cấu
bậc thợ, cơ cấu ngành nghề,…).
động trong doanh nghiệp của cả tỉnh, mà chỉ tập trung phân tích thực trạng lao
động trong DNN&V tại các KCN trên địa bàn tỉnh Bắc Giang hiện nay.
2.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới ch
ất lượng lao động
Chất lượng lao động chịu ảnh hưởng của các yếu tố và các điều kiện
cấu thành chất lượng nhân lực như: giáo dục-đào tạo, trình độ chuyên môn,
thể lực, điều kiện sinh hoạt của người lao động.
- Giáo dục - Đào tạo: là việc cung cấp những kiến thức, tri thức cho
người học trên nhà trường với những kiến th
ức cơ bản nhất. Với một quốc gia
có nền giáo dục phát triển thì dân trí của họ cao và nhận thức của họ rất
nhanh, có thể tiếp cận được với khoa học công nghệ ngày càng phát triển trên
thế giới. Ngược lại khi nền giáo dục chưa được chú trọng phát triển, nó sẽ ảnh
hưởng lớn tới chất lượng lao động của quốc gia đó kéo theo làm giảm đi tố
c
độ, chất lượng phát triển kinh tế - xã hội. Đào tạo lao động có thể về trình độ
chuyên môn kỹ thuật, những kiến thức về quản trị. Có những lao động phải
đào tạo lại vì để họ thích ứng được với công việc hiện tại hoặc đào tạo mới
cho lao động, cũng có thể đào tạo để nâng cao năng lực của lao động.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 9
Sự nghiệp giáo dục đào tạo có ý nghĩa đối với không chỉ nâng cao dân
trí mà còn là cơ sở, nền tảng của sự phát triển bền vững trong thời đại ngày
nay. Chất lượng lao động ở mỗi quốc gia có trình độ không giống nhau do hệ
thống giáo dục - đào tạo khác nhau, những nước phát triển có đội ngũ lao
động có trình độ cao hơn so với các nước đang phát triển.
- Về mức số
ng của dân cư: theo quy định của liên hợp quốc, mức calo
tối thiểu cho nhu cầu phát triển bình thường của mỗi người phải đạt 2100
lao động trong xã hội.
Đồng thời, chính sách của Chính phủ về vấn đề sử dụng lao động cũng
là một động lự
c giúp lao động cải thiện được trình độ của mình. Như trường
hợp Chính phủ khuyến khích sử dụng những lao động đã qua đào tạo, hay
những lao động đã qua trường lớp,….Hơn thế nữa điều kiện đãi ngộ đối với
những lao động có trình độ cao của Chính phủ. Điều này cũng đòi hỏi về
người lao động cần có sự c
ố gắng cải thiện trình độ của mình để nhận được
những ưu đãi từ Chính phủ.
Có thể nói, những chính sách của Chính phủ có tác động rất lớn trong
vấn đề nâng cao chất lượng lao động. Một khi, chính sách phù hợp với yêu
cầu của xã hội thì nó có ảnh hưởng tích cực đến việc nâng cao trình độ của
những lao động trong xã hội đang và sẽ hoạt động trong nền kinh tế.
2.1.5. Nội dung nâng cao chất lượng lao động trong các DNN&V ở nước ta
- Nâng cao về trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tay
nghề cho người lao động.
- Mở các lớp bồi dưỡng, tập huấn ngắn hạn.
- Khuyến khích người lao động phát huy năng lực, sáng kiến, cải tiến
kỹ thuật (tạo môi trường làm việc tốt, bình đẳng, trân trọng ý kiến sáng tạo
của người lao động ).
- Tổ chứ
c các hoạt động văn hóa, văn nghệ - thể duc thể thao.
- Từng bước nâng cao thu nhập cho người lao động.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 11
2.1.6. Kinh nghiệm nâng cao chất lượng lao động trong các DNN&V
2.1.6.1. Kinh nghiệp các nước trên thế giới
- Giáo dục - đào tạo, thực sự coi đây là quốc sách hàng đầu, chế độ lên
Phương thức đào tạo cho người lao động ở các DNN&V Nhật Bản
mang nhiều sắc thái khá riêng biệt và độc đáo.
Đào tạo tại chỗ (OJT)
Hình thức đào tạo này là DNN&V thiết kế một chương trình đào tạo
phù hợp với công việc và kỹ năng của mọi người lao động, nhất là đối với
những người mới được tuyển dụng. Thông thường, những năm
đầu khi mới
vào, người lao động phải chuyển đổi nhiều công việc. Mục đích của sự luân
chuyển này là nhằm làm cho người lao động hiểu biết công việc ở nhiều bộ
phận để từ đó có thể thực hiện tốt công việc chính của mình. Những người có
trách nhiệm bồi dưỡng tay nghề cho công nhân là những lao động có tay nghề
cao và kinh nghiệm lâu năm. Những nhà quản lý trực tiếp, các nhà lãnh
đạo
và quản lý trong công ty cũng là thầy giáo chính của người lao động.
Đào tạo ngoài công việc (OFF-JT)
Cùng với hình thức đào tạo tại chỗ, các DNN&V Nhật Bản đã sử dụng
loại hình đào tạo ngoài công việc. Nội dung của đào tạo ngoài công việc là
nhằm bổ sung những kiến thức chung và cập nhật cho người lao động, để tiếp
tục hoàn thiện các kỹ năng chuyên môn. Các DNN&V Nhật Bản rất coi tr
ọng
đến kỹ năng nghề nghiệp có thể áp dụng trong doanh nghiệp. Do đó việc liên
tục bồi dưỡng chuyên môn tay nghề cho người lao động được các DNN&V
coi như là một nội dung để nâng cao chất lượng cho công nhân.
Hình thức đào tạo ngoài công việc khá đa dạng, song tựu trung lại có 3
loại chính: đào tạo theo nhóm, đào tạo tự nguyện và đào tạo bên ngoài. Để
đảm bảo chất lượng, các khoá đào tạo củ
a các DNN&V Nhật Bản thường mời
giáo viên bên ngoài đến trình bày những vấn đề có liên quan. Hình thức học
tập theo nhóm được chú trọng. Theo đó việc thảo luận, sử dụng các phương
pháp giảng dạy và nghe nhìn hiện đại, kiểm tra chéo… đã được áp dụng. Để
p đoàn Samsung đề ra mục tiêu
“nhân tài số 1” để tìm kiếm và đào tạo nhân tài cho Tập đoàn. Các loại hình đào
tạo của Trung tâm cũng rất đa dạng, Tập đoàn tạo điều kiện tối đa về cơ sở vật
chất hiện đại cho người học. Nội dung đào tạo không những tập trung vào việc
đào tạo chuyên môn mà còn đề cao các nội dụng liên quan đến tư tưở
ng, hành vi
ứng xử hàng ngày trong công việc để tạo lập cho người học lòng trung thành, tận
tuỵ với Tập đoàn. Phương pháp đào tạo là gắn người học với công tác nghiên
cứu khoa học, với hoạt động thực tế của Tập đoàn. Đặc biệt, các chương trình
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 14
đào tạo của trung tâm đào tạo luôn luôn thay đổi cho phù hợp với tốc độ phát
triển công nghệ của Tập đoàn. Việc đánh giá kết quả đào tạo bằng kết quả thực
tế các công trình nghiên cứu được ứng dụng và thực tế, Tập đoàn cũng đánh giá
cao những thành tích mà người học đã đóng góp vào hoạt động kinh doanh của
Tập đoàn và có cơ chế tuyể
n dụng, bổ nhiệm, đãi ngộ đối với những người đó.
Để thực hiện được chiến lược này, hàng năm Tập đoàn Samsung đã đầu tư hàng
chục triệu đô la Mỹ cho công tác đào tạo nguồn nhân lực.
2.1.6.2. Kinh nghiệm nâng cao chất lượng lao động trong các DNN&V ở các
địa phương nước ta
- Nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ quản lý
- Đào tạo nghề cho người lao động
- Tăng cường đào tạo tại chỗ cho người lao động tại các DNN&V.
- Thu hút lao động có chất lượng cao vào các DNN&V.
- Động viên khích lệ, tuyên dương, khen thưởng đúng người và kịp thời.
* Ở Bắc Ninh: để nâng cao chất lượng lao động, giúp doanh nghiệp ổn
định hoạt động sản xuất kinh doanh, đóng góp vào sự phát triển kinh tế-xã hội
của tỉnh, từ mục tiêu trên tỉnh Bắc Ninh đã tiến hành thực hiện t
kinh phí đào tạo giữa nhà nước và doanh nghiệp; huy động mọi nguồn lực đầu
tư cho dạy nghề bao gồm cả nguồn ngân sách nhà nước, đóng góp của ng
ười
học và của doanh nghiệp sử dụng lao động, trong đó, chi đầu tư của ngân sách
nhà nước đóng vai trò chủ đạo.
Các cấp, các ngành và toàn xã hội cần nâng cao nhận thức về vai trò
của phát triển nguồn lao động, nhất là chú trọng công tác nâng cao chất lượng
lao động trong doanh nghiệp. Tăng cường công tác lãnh đạo, ưu tiên đầu tư
phát triển đào tạo nguồn lao động, coi giáo dục đào tạo và dạy nghề cho người
lao động là nhân tố quan trọng đối với sự phát triển của doanh nghiệp và kinh
tế - xã hội của tỉnh.
Nâng cao nhận thức của doanh nhân về vai trò, lợi ích của công tác đào
tạo, dạy nghề đối với sự phát triển bền vững của doanh nghiệp để họ chủ động
tham gia đóng góp vào công tác đào tạo phát triển nguồn lao động. Thay đổi
nhận thức của người lao động về hướng nghiệp và dạy nghề nhằm ổn định
việc làm để nuôi sống bản thân và nâng cao chất lượng cu
ộc sống.
Thực hiện tốt các chính sách xã hội hóa giáo dục, kêu gọi đầu tư xây
dựng các trường, các trung tâm đào tạo nghề nhằm đảm bảo việc đào tạo nghề
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 16
cho lao động nhất là lao động phổ thông.
Tuyên truyền sâu rộng về chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà
nước đối với công tác dạy nghề, về vai trò vị trí của dạy nghề đối với sự phát
triển của doanh nghiệp; đồng thời nhằm thu hút ngày càng nhiều lao động
tham gia học nghề và có vai trò quyết định đối với việc lập thân, lập nghiệp
của người lao động.
Một là, tăng cường hơn nữa công tác tuyên truyền về mục tiêu, ý nghĩa
nhằm nâng cao nhận thức cho người lao động về vị trí, vai trò của công tác
đào tạo nâng cao chất lượng lao động trong các doanh nghiệp gắn với bố trí,
sắp xếp vị trí việc làm cho người lao động, từng bước làm thay đổi được nhận
thức của người lao động về công tác đào tạo nghề để người lao động xác
định
được đào tạo nghề vừa là nghĩa vụ vừa là quyền lợi của mình từ đó chủ động
và tích cực tham gia học nghề để nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề.
Hai là, phải huy động được sự tham gia, sự phối hợp đồng bộ giữa các
cấp, các ngành và các đoàn thể trong tỉnh, đặc biệt là sự tham gia của các
đoàn thể quần chúng trong xã như: Đoàn thanh niên, Hội nông dân, Hội phụ
n
ữ, Hội cựu chiến binh
Ba là, cần phải triển khai thực hiện có hiệu quả công tác phân luồng đối
tượng lao động trong các doanh nghiệp để xây dựng và thực hiện chương
trình đào tạo phù hợp với khả năng, năng lực, trình độ của người lao động.
Bốn là, phải có sự phối kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở đào tạo và doanh
nghiệp, huy
động được sự tham gia của các doanh nghiệp đặc biệt là các
doanh nghiệp có khả năng thu hút nhiều lao động để nâng cao về trình độ học
vấn, chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề cho người lao động.
Năm là, cần triển khai thực hiện tốt công tác điều tra, khảo sát nhu cầu
học nghề của người lao động trên địa bàn tỉnh, cũng như lao động trong các
doanh nghiệp để nắm chắc nhu cầu đ
ào tạo cho mỗi loại nghề, lĩnh vực; kế
hoạch dạy nghề phải cụ thể, phải gắn với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
của địa phương, nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp, nhu cầu học
nghề của người lao động.
Sáu là, tiếp tục đầu tư tăng cường các điều kiện đảm bảo nâng cao chấ
t