đánh giá tình hình thực hiện chính sách tín dụng phát triển nông nghiệp, nông thôn theo nghị định 41 2010 nđ cp tại huyện sapa, tỉnh lào cai - Pdf 30


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM


TRẦN HỒNG THÁI ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
TÍN DỤNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN
THEO NGHỊ ĐỊNH 41/2010/NĐ-CP TẠI HUYỆN SAPA,
TỈNH LÀO CAI LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI, NĂM 2015

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

TRẦN HỒNG THÁI


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iii

LỜI CẢM ƠN

Để thực hiện và hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi
đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình về nhiều mặt của các tổ chức và các
cá nhân trong và ngoài trường
Trước tiên, tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến Ban giám đốc
Học viện Nông nghiệp Việt Nam, khoa Kinh tế và PTNT, bộ môn Kinh tế Nông
nghiệp và chính sách và các Thầy, Cô giáo đã tạo mọi điều kiện cho tôi học tập,
nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy GS.TS. Đỗ Kim
Chung người đã trực tiếp tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của lãnh đạo UBND huyện Sa Pa, Ngân
hàng Nông nghiệp huyện Sa Pa, Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Sa Pa, phòng
Nông nghiệp, phòng Tài nguyên & Môi trường, phòng thống kê và những hộ dân

2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Khái niệm, bản chất của chính sách tín dụng cho Nông nghiệp – nông thôn 4
2.1.2 Vai trò của chính sách tín dụng phục vụ phát triển NN-NT 8
2.1.3 Đặc điểm của chính sách tín dụng cho NN-NT 8
2.1.4 Nội dung nghiên cứu về tình hình thực hiện chính sách tín dụng phát
triển nông nghiệp, nông thôn theo nghị định 41/2010/NĐ-CP 10
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện chính sách tín dụng phục vụ
phát triển nông nghiệp nông thôn 13
2.2 Cơ sở thực tiễn 16
2.2.1 Chính sách tín dụng phát triển nông nghiệp, nông thôn ở một số nước
trên thế giới 16
2.2.2 Chính sách tín dụng phát triển nông nghiệp, nông thôn ở Việt Nam 21
PHẦN III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚU 27
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 27
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 27
3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 30
3.2 Phương pháp nghiên cứu 40
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page v

3.2.1 Khung phân tích 40
3.2.2 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 42
3.2.3 Phương pháp thu thập thông tin 42
3.2.4 Phương pháp xử lý số liệu 43
3.2.5 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích 44
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 46
4.1 Tình hình thực hiện chính sách tín dụng phát triển nông nghiệp, nông thôn
theo nghị định 41 tại huyện Sapa, tỉnh Lào Cai 46
4.1.1 Tổ chức thực hiện nghị định 41 46
4.1.2 Phân công tổ chức thực hiện 47

NH Ngân Hàng
TCTD Tổ chức tín dụng
NN Nông nghiệp
PTNT Phát triển Nông thôn
NNNT Nông nghiệp Nông thôn
CSXH Chính sách Xã hội
CC Cơ cấu
SL Số lượng
UBND Ủy ban nhân dân
TN&MT Tài nguyên và Môi trường
TC Tổ chức
NĐ Nghị định
CO Chính phủ
BCHTW Ban chấp hành Trung Ương
NHTMCP Ngân hàng Thương mại cổ phần
CSHT Cơ sở hạ tầng
HTX Hợp tác xã
PCGD Phổ cập giáo dục
PCCCR Phòng cháy chữa cháy rừng
PCLB Phòng chống lụt bão
NLN Nông lâm nghiệp
TCTC Tổ chức tài chính
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vii

DANH MỤC BẢNG
Số bảng Tên bảng Trang2.1 Tổng hợp một số chính sách tín dụng phát triển nông thôn hiện nay 23

4.24 Sự hiểu biết của các hộ điều tra về các ngân hàng tại địa bàn 78
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page viii

4.25 Đánh giá của các hộ điều tra về thủ tục vay vốn tại các TCTD 80
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ix

DANH MỤC SƠ ĐỒ
Số sơ đồ Tên sơ đồ Trang
3.1 Khung phân tích 42
4.1 Sơ đồ tổ chức thực hiện Nghị Định 41 46
4.2 Quy trình vay vốn tại ngân hàng NN&PTNT 52
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 1

PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Để thúc đẩy sản xuất nông nghiệp, kinh tế nông thôn phát triển và góp
phần thiết thực nâng cao đời sống nhân dân, thời gian qua Đảng và Nhà nước đã
ban hành, hoàn thiện, sửa đổi, bổ sung nhiều chính sách kinh tế quan trọng trong
đó có các chính sách về tín dụng nông nghiệp, nông thôn. Trên Thực tế từ khi
thực hiện Quyết định số 67/1999/QĐ-TTg của Chính phủ về một số chính sách
tín dụng ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp và nông thôn và hiện nay là
Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về chính sách tín
dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn đã cho thấy vai trò rất quan

quốc gia. Tuy nhiên, việc huy động vốn và sử dụng vốn như thế nào để phù hợp
với từng địa phương, nhằm góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, thực
hiện mục tiêu xóa đói, giảm nghèo, ổn định kinh tế, chính trị xã hội nông thôn là
một bài toán khó cho các cấp, các ngành. Đây cũng là một đòi hỏi cấp thiết nhằm
thúc đẩy tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, góp
phần vào xây dựng và phát triển nền kinh tế đất nước.
Xuất phát từ những ý nghĩa trên, việc nghiên cứu thực trạng và đánh giá
tình hình thực hiện chính sách tín dụng cho nông nghiệp, nông thôn là rất quan
trọng và cần thiết. Vì vậy tôi xin tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá tình
hình thực hiện chính sách tín dụng phát triển nông nghiệp, nông thôn theo
nghị định 41/2010/NĐ-CP tại huyện Sapa, tỉnh Lào Cai.”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá tình hình thực hiện chính sách tín dụng phát triển nông nghiệp,
nông thôn theo nghị định 41/2010/NĐ-CP tại huyện Sapa, tỉnh Lào Cai từ đó đề
ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của chính sách tín dụng.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách, chính sách tín
dụng, nông nghiệp, nông thôn và những vấn đề liên quan.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 3

- Đánh giá việc thực hiện chính sách tín dụng phát triển nông nghiệp,
nông thôn theo nghị định 41/2010/NĐ-CP tại huyện Sapa, tỉnh Lào Cai và phân
tích một số yếu tố ảnh hưởng đến chính sách tín dụng phát triển nông nghiệp,
nông thôn trên địa bàn nghiên cứu
- Đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả chính sách tín dụng phát
triển nông nghiệp, nông thôn theo nghị định 41/2010/NĐ-CP tại huyện Sapa, tỉnh
Lào Cai
1.3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

nhiều chuyên ngành: trồng trọt, chăn nuôi, sơ chế nông sản; theo nghĩa rộng, còn
bao gồm cả lâm nghiệp, thủy sản (Chính phủ, 2010).
Khái niệm về Nông thôn
Theo Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về
chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn: Nông thôn là
phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn, được
quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Ủy ban nhân dân xã.Nông thôn Việt Nam
hiện nay có khoảng 70% dân số sinh sống.
Có rất nhiều khai niệm về nông thôn. Các khái niệm nay mang tính chất
tương đối, nó có thể thay đổi theo thời gian và theo tiến trình phát triển kinh tế -
xã hội của các quốc gia trên thế giới. Trong điều kiện hiện nay của Việt Nam,
chúng ta có thể hiểu:
“Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp cư dân, trong đó có nhiều nông
dân. Tập hợp cư dân này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa - xã hội và
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5

môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ
chức khác” (Nguyễn Trọng Đắc, 2005).
 Phát triển nông thôn
Phát triển nông thôn là một phạm trù rộng được nhận thức với rất nhiều
quan điểm khác nhau. Đã có nhiều nghiên cứu và triển khai ứng dụng thuật ngữ
này ở các quốc gia trên thế giới. Ở Việt Nam, thuật ngữ phát triển nông thôn
được đề cập đến từ lâu và có sự thay đổi về nhận thức qua các thời kỳ khác nhau.
Ngân hàng thế giới năm 1975 đã đưa ra nhận định: "Phát triển nông thôn
là một chiến lược nhằm cải thiện điều kiện sống về kinh tế và xã hội của một
nhóm người cụ thể - người nghèo ở vùng nông thôn. Nó giúp những người nghèo
nhất trong những người dân sống ở vùng nông thôn được hưởng lợi ích từ sự
phát triển".
Trong điều kiện của Việt Nam, tổng hợp quan điểm từ các chiến lược phát

+ Chủ thể chịu trách nhiệm chính đối với quá trình hoạch định và thực
hiện chính sách là người chịu trách nhiệm đối với toàn bộ quá trình hoạch định
và thực hiện chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn. Tùy
từng trường hợp, Chính phủ sẽ quyết định giao cho chủ thể nào là chủ thể chịu
trách nhiệm chính đối với quá trình hoạch định và thực hiện chính sách.
+ Chủ thể quyết định chính sách là người quyết định việc chính sách có
được thông qua hay không, có được ban hành triển khai vào thực tế hay không.
Thông thường đối với chích sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông
thôn thì Chính phủ là người quyết định chính sách.
+ Chủ thể chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện chính sách: Để triển khai
chính sách vào thực tế thì Chính phủ sẽ phải xác định các cơ quan chịu trách
nhiệm tổ chức thực thi chính sách. Căn cứ, chức năng nhiệm vụ của từng bộ, ban
ngành thì thường các Bộ, ngành sẽ chịu trách nhiệm đối với việc tổ chức thực thi
chính sách là Bộ Tài Chính, Bộ Công thương, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi
trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân câc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương,
Ngân hàng Nhà nước.
- Đối tượng của chính sách bao gồm:
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 7

+ Đối tượng cấp tín dụng: Các tổ chức được thực hiện cho vay phục vụ
phát triển nông nghiệp, nông thôn gồm các tổ chức tín dụng được tổ chức và hoạt
động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng; các tổ chức tài chính quy mô
nhỏ; các ngân hàng, tổ chức tài chính được Chính phủ thành lập để thực hiện cho
vay theo chính sách của Nhà nước.
+ Đối tượng được cấp tín dụng: Tổ chức, cá nhân được vay vốn để phục
vụ sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn gồm
hộ gia đình, hộ kinh doanh trên địa bàn nông thôn; cá nhân; chủ trang trại; các
hợp tác xã, tổ hợp tác trên địa bàn nông thôn; các tổ chức và cá nhân cung ứng

Chính sách vốn, tín dụng cho phát triển nông nghiệp, nông thôn tại những
tiền đề rất cơ bản cho việc đầu tư có sở hạ tầng, trang bị them cơ sở vật chất, kỹ
thuật phục vụ cho việc sản xuất ra sản phẩm nông nghiệp.
Chính sách góp phần giúp cho các cơ sở sản xuất kinh doanh khai thác tốt
hơn các nguồn ngực như đất đai, lao động… và nâng cao hiệu quả trong sản xuất
nông nghiệp.
Chính sách vốn, tín dụng cho nông nghiệp còn tạo điều kiện huy động
được nhiều vốn để sản xuất chuyên môn hóa, đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp.
chính sách tín dụng trong nông nghiệp, sẽ góp phần giải quyết tốt các vấn đề xã
hội, tạo them việc làm, xóa đói giảm nghèo, bài trừ cac thủ tục lạc hậu, mê tín dị
đoan….
Chính sách vốn tín dụng nước ta nhằm đáp ứng đủ nhu cầu vốn, giúp cho
việc mở rộng sản xuất nông nghiệp, tăng cao tốc độ phát triển của ngành nông
nghiệp (Phạm Vân Đình, 2009)
2.1.3 Đặc điểm của chính sách tín dụng cho NN-NT
2.1.3.1 Các tổ chức được thực hiện cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông
thôn bao gồm:
a) Các tổ chức tín dụng được tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật
Các tổ chức tín dụng;
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 9

b) Các tổ chức tài chính quy mô nhỏ, thực hiện việc cho vay các món tiền
nhỏ cho người nghèo và các đối tượng khác trong lĩnh vực nông nghiệp, nông
thôn theo quy định của pháp luật;
c) Các ngân hàng, tổ chức tài chính được Chính phủ thành lập để thực hiện
việc cho vay theo chính sách của Nhà nước (Chính phủ, 2010).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 10


Page 11

Các lĩnh vực vay ưu đãi bởi Nghị định 41 gồm 8 lĩnh vực: (i) cho vay các
chi phí sản xuất trong lĩnh vực nông, lâm, ngư, diêm nghiệp; (ii) cho vay phát
triển ngành nghề tại nông thôn; (iii) cho vay đầu tư xây dựng CSHT ở nông thôn;
(iv) cho vay chế biến, tiêu thụ các sản phẩm nông, lâm, thủy sản và muối; (v) cho
vay để kinh doanh các sản phẩm dịch vụ phục vụ nông, lâm, diêm nghiệp và thủy
sản; (vi) cho vay phục vụ sản xuất công nghiệp, thương mại và cung ứng các dịch
vụ phi nông nghiệp trên địa bàn nông thôn; (vii) cho vay tiêu dùng nhằm nâng
cao đời sống nhân dân ở nông thôn; (viii) cho vay theo các chương trình kinh tế
của Chính phủ. Như vậy, về cơ bản vốn ưu đãi có thể được cấp cho tất cả các lĩnh
vực sản xuất, đời sống của khu vực nông nghiệp nông thôn.
Định mức khoản vay: khách hàng có thể vay không có đảm bảo bằng tài
sản với mức (i) tối đa đến 50 triệu đồng đối với đối tượng là các cá nhân, hộ sản
xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp; (ii) tối đa đến 200 triệu đồng đối với các hộ
kinh doanh, sản xuất ngành nghề hoặc làm dịch vụ phục vụ NNNT; (iii) tối đa
đến 500 triệu đồng đối với đối tượng là các hợp tác xã, chủ trang trại. Nghị định
cũng chỉ rõ các hộ gia đình có thế dùng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc
xác nhận của UBND xã về quyền sử dụng đất trong các khoản vay tín chấp.
Ngoài ra, Nghị định 41 còn có các chính sách tăng vốn và giảm rủi ro cho
TCTD tham gia cung cấp tín dụng NNNT; các quy định về sự tham gia của các
TCTD cung cấp tín dụng NNNT; quy định về trách nhiệm của các tổ chức, cá
nhân liên quan…
2.1.4.2 Tổ chức triển khai nghị định
Nghị định 41/2010/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2010.
Theo như quy định, việc tổ chức thực hiện Nghị định 41 của các cơ quan nhà
nước và tổ chức bao gồm Ngân hàng nhà nước Việt Nam; 8 Bộ tham gia bao
gồm: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài Chính, Bộ Kế hoạch và
Đầu tư, Bộ Công Thương, Bộ Y tế, Bộ Tài Nguyên và Môi trường, Bộ Tư pháp;
UBND các cấp tỉnh, huyện, xã; Các tổ chức Chính trị - xã hội; các tổ chức tín

tượng vay, mức cho vay không có tài sản đảm bảo đối với khách hàng vay trong
lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 13

- Hướng dẫn việc thực hiện miễn giảm lãi suất đối với các khách hàng có
mua bảo hiểm trong nông nghiệp khi vay vốn tại tổ chức tín dụng, phù hợp với
chính sách khách hàng của mình.
- Mở rộng mạng lưới hoạt động tại các vùng sâu, vùng xa, vùng nông
thôn, phù hợp với thực tế về khả năng tài chính và năng lực hoạt động của tổ
chức tín dụng; phối kết hợp chặt chẽ với các tổ chức chính trị - xã hội tại địa
phương để thực hiện cho vay, thu hồi nợ vay và giám sát quá trình sử dụng vốn
vay của khách hàng.
2.1.4.6 Phối hợp hoạt động giữa các ban ngành, các địa phương, các tổ chức
quần chúng
Các ngân hàng thực hiện chính sách thực hiện phối hợp với các ban
ngành, đoàn thể huyện để thực hiện nghị định 41 về phục phát triển nông nghiệp
nông thôn theo chiều dọc, chiều ngang thông qua hệ thống thông tin, thông qua
trao đổi gặp gỡ, hội họp
2.1.4.7 Kết quả cho vay và thực thi chính sách
Kết quả cho vay được thể hiện qua:
- Doanh số cho vay
- Lãi suất cho vay
- Điều kiện cho vay
- Đối tượng vay
- Đặc điểm của chủ hộ vay
- Thực trạng tiếp cận nguồn vốn
- Mức độ đáp ứng nhu cầu vay
- Thời hạn vay
- Ý kiến đánh giá của các hộ điều tra (Phạm Thị Thùy, 2012).

đoàn, Hội cựu chiến binh Việc đưa ra cơ chế phối hợp phù hợp với các tổ chức
có liên quan trong thực hiện nghị định về phục vụ phát triển nông nghiệp, nông
thôn sẽ giúp các ngân hàng tận dụng được các nguồn lực, nguồn thông tin trong
thực hiện vai trò của mình.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 15

Các tổ chức tín dụng là đối tượng chịu sự quản lý trực tiếp của Ngân hàng. Do
đó, các tổ chức tín dụng có mạnh có tốt thì việc thực hiện nghị định mới tốt được.
Để có thể thực hiện tốt nghị định thì các tổ chức tín dụng phải đảm bảo được
tiềm lực tài chính để cho vay nông nghiệp, nông thôn. Tiềm lực tài chính của tổ
chức tín dụng có tốt thì việc cho vay nông nghiệp, nông thôn mới đạt hiệu quả.
Tiềm lực tài chính của tổ chức tín dụng được thể hiện thông qua các yếu tố
như: mức độ an toàn vốn, chất lượng tài sản, mức sinh lời, khả năng thanh toán.
Tiềm lực tài chính quyết định đến quy mô và tính đa dạng trong việc cung
cấp các dịch vụ, đặc biệt là dịch vụ tín dụng và tiết kiệm. Tiềm lực tài chính tốt
giúp cho tổ chức tín dụng nâng cao uy tín, mở rộng quy mô khách hàng, tăng
khách hàng tiềm năng, tăng khả năng phát triển các dịch vụ ngoài tín dụng và tiết
kiệm. Tổ chức tín dụng còn có cơ hội mở rộng liên kết hợp tác với tổ chức tài
chính khác, với các nhà tài trợ, với các đơn vị khác, tạo đà phát triển nhanh
chóng các hoạt động của tổ chức, đa dạng hóa sản phẩm và quy mô tiếp cận.
Các tổ chức tín dụng nhận thức được những lợi ích của việc thực hiện nghị định
về phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn và tăng cường đầu tư phát triển mạng lưới
tín dụng nông thôn thì quá trình triển khai chính sách sẽ gặp rất nhiều thuận lợi. Đồng
thời, khi đó, việc thực hiện, ban hành các cơ chế chính sách ưu đãi sẽ hiệu quả hơn,
tránh tình trạng ban hành văn bản chỉ có một số đối tượng thực hiện.
Các tổ chức tín dụng xây dựng được hệ thống thông tin đảm bảo chất
lượng và hiệu quả cho lĩnh vực nông nghiệp sẽ là một yếu tố tác động tích cực
đến vai trò của các Ngân hàng. Thông tin do các tổ chức tín dụng cung cấp đòi
hỏi phải đầy đủ, kịp thời và chính xác vì đây là cơ sở để giúp các ngân hàng có


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status