thành phần sâu hại; đặc điểm sinh học và biện pháp phòng trừ sâu đục gân lá vải conopomorpha litchiella bradley (lepidoptera gracilariidae) tại lục ngạn, bắc giang - Pdf 30



BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VN

*

NGUYỄN VIỆT HÀ

THÀNH PHẦN SÂU HẠI; ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ BIỆN
PHÁP PHÒNG TRỪ SÂU ĐỤC GÂN LÁ VẢI
CONOPOMORPHA LITCHIELLA BRADLEY (LEPIDOPTERA:
GRACILARIIDAE) TẠI LỤC NGẠN, BẮC GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Bảo vệ thực vật
Mã số : 60.62.01.12 LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học:
TS. Nguyễn Văn Liêm

HÀ NỘI, 2014

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Pagei

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung
thực, chưa được sử dụng và công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào

n các thày cô trong Ban Đào tạo
sau Đại học-Viện KHNN Việt Nam đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành
học tập chương trình cao học cũng như hoàn thành luận văn.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đối với sự quan tâm của thầy
giáo hướng dẫn, sự giúp đỡ nhiệt tình và động viên của lãnh đạo Viện Bảo vệ
thực vật, lãnh đạo và cán bộ Bộ Môn Chẩ
n đoán giám định dịch hại và thiên địch
Viện Bảo vệ thực vật
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã tạo điều kiện
thuận lợi, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Một lần nữa, tôi xin trân trọng cảm ơn! Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2014
Tác giả luận văn
Nguyễn Việt Hà
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC HÌNH Error! Bookmark not defined.
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1

2.3.2. Nghiên cứu đặc điểm sinh học sâu đục gân lá vải Conopomorpha litchiella
Bradley tại vùng Lục Ngạn (Bắc Giang) 25
2.3.3. Nghiên cứu diễn biến mật độ của sâu đục gân lá vải Conopomorpha litchiella
Bradley tại vùng Lục Ngạn (Bắc Giang 26
2.3.4. Nghiên cứu các biện pháp phòng trừ 26
2.4. Phương pháp nghiên cứ
u 26
2.4.1 Phương pháp điều tra thành phần sâu hại vải tại vùng Lục Ngạn (Bắc Giang) 26
2.4.2. Phương pháp nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của sâu đục gân lá vải
Conopomorpha litchiella Bradley tại vùng Lục Ngạn (Bắc Giang) 27
2.4.3. Nghiên cứu diễn biến gây hại của loài Conopomorpha litchiella Bradley tại vùng
Lục Ngạn (Bắc Giang) 29
2.4.4. Phương pháp nghiên cứu các biện pháp phòng trừ: 30
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 33
3.1. Thành ph
ần sâu hại trên cây vải tại Lục Ngạn (Bắc Giang) 33
3.2 Nghiên cứu về đặc điểm hình thái, sinh học, sinh thái của sâu đục gân lá
Conopomorpha litchiella Bradley 39
3.2.1. Đặc điểm hình thái 39
3.2.2. Tập tính sống của sâu đục gân lá Conopomorpha litchiella Bradley. 42
3.2.3. Đặc điểm gây hại của loài Conopomorpha litchiella Bradley 43
3.2.4 Đặc điểm sinh học, sinh thái học của sâu đục gân lá Conopomorpha litchiella
Bradley 44
3.2.5. Khả năng sinh sản của sâu đục gân lá Conopomorpha litchiella Bradley 51
3.2.6. Tuổi thọ
của trưởng thành loài Conopomorpha litchiella Bradley 53
3.2.7. Ảnh hưởng của yếu tố thức ăn đến thời gian sống của trưởng thành loài
Conopomorpha litchiella Bradley 54
3.2.8. Tập tính trú ngụ của trưởng thành loài Conopomorpha litchiella Bradley 55
3.3. Diễn biến mật độ trưởng thành loài Conopomorpha litchiella Bradley trên vải sớm

3.3 Kích thước các pha phát dục của sâu đục gân lá Conopomorpha
litchiella Bradley tại Lục Ngạn, Bắc Giang (Vụ Hè Thu, 2013)
42
3.4 Thời gian phát triển của các tuổi sâu non loài Conopomorpha
litchiella Bradley (Lục Ngạn, Bắc Giang, Vụ Hè thu, 2013 và Hè
Thu 2014)
48
3.5 Vòng đời của sâu đục gân lá vải Conopomorpha litchiella
Bradley (Lục Ngạn, Bắc Giang, Vụ Hè Thu 2013, 2014)
49
3.6 Khả năng đẻ trứng của trưởng thành cái loài Conopomorpha
litchiella Bradley (Lục Ngạn, Bắc Giang, Vụ Hè Thu 2013,
2014)
51
3.7 Diễn biến đẻ trứng của trưởng thành cái loài Conopomorpha
litchiella Bradley (Lục Ngạn, Bắc Giang, Vụ Hè Thu 2013,
2014)
52
3.8 Tuổi thọ và tỷ lệ giới tính của trưởng thành loài Conopomorpha
litchiella Bradley (Lục Ngạn, Bắc Giang, Vụ Hè Thu 2013,
2014)
53
3.9 Ảnh hưởng của yếu tố thức ăn đến thời gian sống của trưởng
thành loài Conopomorpha litchiella Bradley (Lục Ngạn, Bắc
Giang, V
ụ Hè Thu 2013, 2014)
55 3.10 Nơi trú ngụ của trưởng thành loài Conopomorpha litchiella

3.2 Trứng của loài Conopomorpha litchiella Bradley 39
3.3 Sâu non của loài Conopomorpha litchiella Bradley trên lá vải 40
3.4 Nhộng của loài Conopomorpha litchiella Bradley trên lá vải 40
3.5 Trưởng thành loài Conopomorpha litchiella Bradley trên lá vải 41
3.6 Triệu chứng gây hại của loài Conopomorpha litchiella Bradley 44
3.7 Thời gian phát triển pha sâu non loài Conopomorpha litchiella
Bradley
47
3.8 Vòng đời sâu đục gân lá vải Conopomorpha litchiella Bradley 50
3.9 Diễn biến mật độ trưởng thành loài Conopomorpha litchiella
Bradley trên vải sớm tại Lục Ngạ
n, Bắc Giang (Vụ Xuân Hè,
2013)
57
3.10 Diễn biến mật độ trưởng thành loài Conopomorpha litchiella
Bradley trên vải chính vụ tại Lục Ngạn, Bắc Giang (Vụ Xuân
Hè, 2013)
58
3.11 Diễn biến mật độ trưởng thành loài Conopomorpha litchiella
Bradley trên cây vải sớm và vải chính vụ tại Lục Ngạn, Bắc
Giang (Vụ Hè thu, 2013)
60
3.12 Diễn biến mật độ trưởng thành loài Conopomorpha litchiella
Bradley trên cây vải và cây nhãn tại Lục Ngạn, Bắc Giang (Vụ
Hè thu, 2013)
62 MỞ ĐẦU



khó khăn, việc phòng trừ chỉ dựa vào biện pháp hóa học là chủ yếu (Đào Đăng
Tựu và cs, 2000, 2003; Christopher 2002)[10][28]. Tuy nhiên, cho đến nay các
nghiên cứu chi tiết về đặc điểm sinh học sinh thái và phòng chống loài sâu hại
này ở nước ta còn rất ít được quan tâm, do vậy chúng tôi tiến hành đề tài “Thành
phần sâu hại; đặc điểm sinh học và biện pháp phòng trừ sâu đục gân lá vải
Conopomorpha litchiella Bradley (Lepidoptera: Gracillariidae) tại Lục Ngạn,
Bắc Giang”.
2. Mục tiêu và yêu cầu củ
a đề tài
Mục tiêu: Xác định một số đặc điểm sinh học, sinh thái của sâu đục gân lá
vải Conopomorpha litchiella Bradley. Trên cơ sở khoa học đó, đề xuất các biện
pháp phòng trừ chúng có hiệu quả, toàn đối với con người và môi trường.
Yêu cầu của đề tài: Nắm được đặc điểm sinh học, diễn biến phát sinh gây
hại và đề xuất một số biện pháp phòng trừ loài Conopomorpha litchiella Bradley
có hi
ệu quả.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
* Ý nghĩa khoa học:
- Cung cấp dẫn liệu mới về thành phần sâu, nhện hại trên cây vải ở vùng
Lục Ngạn (Bắc Giang) góp phần làm phong phú thêm những hiểu biết về dịch
hại trên cây vải ở Việt Nam.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài đã bổ sung những dẫn liệu khoa học mới
về đặc
điểm sinh học của loài sâu đục gân lá vải Conopomorpha litchiella
Bradley, làm nguồn tài liệu tham khảo cho công tác nghiên cứu, giảng dạy phổ
biến kết quả đến cán bộ kỹ thuật và khuyến nông ở các vùng trồng vải.
* Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
nhập khá cao so với các loại cây ăn quả khác.
Là cây ăn quả lâu năm thích hợp với đất phù sa có tầng dầy, đất đồi thuộc
phù sa cô, sa thạch do biết những đặc tính của cây phù hợp với vùng chân đất ở
các huyện Lục Ngạn, Lục Nam đã đ
em cây vải từ đất tổ Hải Dương về trồng từ
những năm 90. Nhanh chóng nhận ra lợi ích to lớn của cây vải đem lại cho người
nông dân, tỉnh Bắc Giang đã xác định cây vải là cây ăn quả của chủ lực cung cấp
cho cả nước sản lượng vải lớn, thậm chí để xuất khẩu ra quốc tế nên đã đầu tư và
phát triển quá trình chuyển đổi c
ơ cấu cây trồng nông nghiệp theo hướng phát
triển mạnh tập đoàn cây ăn quả ở Bắc Giang, cây vải thiều chính thức được chọn
làm cây ăn quả chủ lực. Xây dựng vùng trồng vải sản xuất hàng hoá là bước đột
phá quan trọng thúc đẩy kinh tế của các địa phương cũng như toàn tỉnh phát triển
một cách toàn diện, đặt biệt là ở các huyện nghèo nhưng có điều kiệ
n tự nhiên
phù hợp với cây vải. Hiện nay việc mở rộng các vùng trồng vải cùng với việc thâm canh tăng
năng suất vải thiều ở các vùng trồng vải đã và đang gặp không ít khó khăn do sự
gây hại của các loài sâu hại trên cây vải, đặc biệt là sự gây hại nghiêm trọng của
sâu đục cuống quả vải Conopomorpha sinensis Bradley. Loài này có mặt và gây
hại ở hầu hết các vùng trồng vải ở nước ta, ảnh hưởng đến n
ăng suất và chất
lượng vải quả thương phẩm, gây thất thu lớn cho người sản xuất. Nhưng do quá
chú tâm vào việc phòng trừ dịch hại này mà người nông dân đã không chú trọng
nhiều đến quá trình phòng trừ sâu gân lá Conopomorpha litchiella Bradley cũng
có hình dáng kích thước gần giống với sâu đục cuống quả vải Conopomorpha
sinensis Bradley. Khác với sâu đục cuống quả vải chỉ gây hại mạnh trong quá
trình hình thành quả thì sâu đục gân lá Conopomorpha litchiella Bradley lại gây

Cây vải có nguồn gốc ở miền Nam Trung Quốc. Người ta thấy vải dại
trong rừng 4 tỉnh phía nam (Quảng Đông, Quảng Tây, Vân Nam, đảo Hải Nam)
và có nơi vải mọc trong rừng trên diện tích rộng. Hiện nay, trên thế giới có trên
20 nước trồng vải nhưng sản xuất có tính chất hàng hóa thì chỉ có một số n
ước
như: Trung Quốc, diện tích trên 161681 ha, sản lượng 223.680 tấn; Ấn Độ: diện
tích 23.442 ha, sản lượng 15.000 tấn; Ôxtrâylia có khoảng trên 1 triệu cây, sản
lượng 35.000 tấn (1990); Mỹ năm 1981 sản lượng 2000 tấn. Ngoài ra vải còn
trồng nhiều ở Nam Phi, Malaixia, Braxin, Newzilân… Quả vải tươi được thị
trường nhiều nước ưa thích. Hàng năm có khoảng 16000 tấn quả tươi hàng hóa
chiếm khoảng 6,4% tổng sản lượng trên thế giớ
i. Song vì để lâu vỏ quả biến
màu, phẩm chất quả không tươi ngon như khi vừa hái nên cung không đủ cầu. Vì
vậy các nước muốn xuất khẩu tươi phải nghiên cứu kỹ thuật bảo quản vải tươi.
Trên thế giới đã có những cuộc cạnh tranh vải tươi ở thị trường như ở thị trường
Hồng Kông: Những năm đầu của thập kỷ 80 v
ải tươi ở thị trường Hồng Kông từ
tỉnh Quảng Đông chuyển đến, bình quân 4500 tấn/năm. Đó là những giống vải ngon và quý như Nuamixu, Quế vị, Bạch lạp. Thời gian cung cấp kéo dài 2 tháng
rưỡi. Những năm gần đây vải của Đài Loan bán vào Hồng Kông ngày một tăng.
Năm 1980 chiếm 9,97% lượng quả vải toàn thành phố. Năm 1984 – 62,25% và
là lần đầu tiên vượt hẳn Quảng Đông với số lượng 4.244 tấn, trong khi đó Quảng
Đông chỉ có 2.559 tấn. Trước đây vải của Đài Loan chủ yếu dùng để làm đồ
hộp,
nhờ có những tiến bộ về kỹ thuật bảo quản vải tươi, bao gói và vận chuyển,
giống vải Hắc diệp đến với thị trường Hồng Kông sớm và kết thúc muộn hơn so
với vải của Quảng Đông. Cho đến giữa tháng 8 vẫn còn vải bán (theo Ung Thụ
Chương, 1991). Một đối thủ khác là Thái Lan năm 1984 lần đầu tiên dùng máy

lượng của năm 2000 và là xuất khẩu đứng thứ 5 thế giới với 21.650 tấn (GHD,
2013)[25].
Ngoài ra phải kể đến các nước khác như Đài Loan, Bangladesh, Nepal,
Úc, Mexico và một số nước ở Châu Phi như ba nước trồng vải theo hướng hàng
hoá gồm Nam Phi, Renyniong, Moritiuyt với mức xuất khẩu hàng năm luôn đạt
trên 1 vạn tấn (FAO, 2003; Huang, 2000; Knigh, 2000)[19][24][25].
Bảng 1.1. Mức xuấ
t khẩu và sản lượng vải của một số nước trên thế giới
STT Tên nước Năm Xuất khẩu (tấn) Sản lượng (tấn)
1 Trung Quốc 2006 295.000 1.446.000
2 Ấn Độ 2005 76.300 425.000
3 Việt Nam 2008 47.000 156.000
4 Thái Lan 2007 40.000 85.083
5 Madagascar 2008 21.650 80.000
6 Đài Loan 2007 11.961 80.000
7 Bangladesh 2007 1.500 13.000
8 Nepal 2008 2.000 14.000
Nguồn: GHD, 2013 [25] Hiện nay, xuất khẩu vải trên thế giới còn hạn chế, mặc dù nhiều nước có
sản lượng lớn nhưng phần lớn sản lượng đó không được đưa vào dạng xuất khẩu
thương mại trên thế giới. Nước xuất khẩu vải chủ yếu là Trung Quốc. Trung
Quốc chiếm ưu thế về cả diện tích và sản lượng vải, đặc biệt các giố
ng vải chất
lượng tốt năng suất cao đều có ở đây. Úc là quốc gia có quy định về nhập khẩu
vải rất ngặt nghèo nên cả Trung Quốc và Thái Lan đều có các quy định riêng
trong xuất khẩu sang Úc trong suốt thời gian Úc đã qua mùa vải. Ngoài ra Trung
Quốc, Đài Loan và Mexico là những nước xuất khẩu vải sang Mỹ. Phần lớn sản
lượng vải thiều trên thế giới (90%) đều nằm trong nhóm nước đang phát triể

vĩ bắc trở ra.
Cây vải trồng chủ yếu ở vùng đồng bằng sông Hồng, trung du, miền núi Bắc bộ
và một phần khu 4 cũ. Những nơi trồng nhiều vải nhất như: Lục Ngạn (Bắc
Giang), Thanh Hà và Chí Linh (Hải Dương), Đông Triều (Quảng Ninh), Thanh
Hòa (Vĩnh Phúc), Quốc Oai, Thanh Oai, Chương Mỹ (Hà Tây)… Có nhiều
giống vải được trồng ở Việt Nam nhưng chủ yếu là giống vả
i thiều.
Diện tích trồng vải ở nước ta hơn chục năm trở lại đây tăng lên nhanh
chóng. Trong tổng số 140.000 ha, trồng cây ăn quả ở miền Bắc, diện tích trồng
vải chiếm 80% (Nguyễn Văn Tuất và cs, 2009) [9].
Theo số liệu thống kê của Đại học Kinh tế Thái Nguyên năm 2012 [2], 9
tỉnh phía Bắc Việt Nam có diện tích trồng vải lớn trong năm 2004. Trong đó, các
tỉnh có diện tích tr
ồng vải tập trung gồm Bắc Giang (40.629 ha), Hải Dương
(14.245 ha), Lạng Sơn (7520 ha), Quảng Ninh (5200 ha) và Thái Nguyên (6900
ha),… (bảng 1.2). Cây vải được coi là cây chủ lực của một một số vùng như Lục
Ngạn (Bắc Giang), Thanh Hà và Chí Linh (Hải Dương)…(Nguyễn Văn Tuất và
cs, 2009)[18]. Một số địa phương như Lục Ngạn (Bắc Giang), Thanh Hà (Hải
Dương) đã xây dựng được chỉ dẫn địa lý cho cây vải thiều của địa ph
ương mình. Bảng 1.2. Diện tích, sản lượng vải ở một số tỉnh phía Bắc, Việt Nam
năm 2004
TT Địa phương Tổng diện
tích (ha)
Diện tích thu

so với các nơi khác như Thụy Điển, Mỹ, Úc. Tiềm năng thị trường vải ở các
thành phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Hồ
Chí Minh… là rất cao. Nếu các điều
kiện cơ sở hạ tầng cho bảo quản, chế biến được cải tiến để nâng cao chất lượng
sản phẩm thì có thể đáp ứng được nhu cầu của thị trường. Hơn nữa, Việt nam có
nhiều lợi thế cho việc xuất khẩu vải sang Châu Âu, do đó kỹ thuật canh tác, chất
lượng quả, tiêu chuẩn đóng gói…, cần ph
ải được nâng cao để đáp ứng các đòi
hỏi của thị trường Châu Âu. Việt Nam nói chung và phía Bắc của Việt Nam nói
riêng có tiềm năng cao về sự phát triển của cây vải. Trong thực tế loại hoa quả
này đóng một vai trò quan trọng trong việc nâng cao nên kinh tế của quốc gia và
cuộc sống của người dân địa phương đặc biệt là vùng trồng vải thiều hàng hoá
Lục Ngạn (Bắc Giang).
1.3. Nghiên cứu về
sâu hại vải trên thế giới
1.3.1. Nghiên cứu về thành phần sâu, nhện hại cây vải
Trong nhiều năm qua đã có nhiều nước trên thế giới đã công bố kết quả
nghiên cứu sâu hại vải. Trong đó có Ấn Độ, Ôxtrâylia, Đài Loan, Trung Quốc,
Thái Lan là những nước có nhiều công trình nghiên cứu nhiều nhất về sâu, nhện
hại trên cây vải. Đây là những nước có sản lượng vải rất lớn và là nhữ
ng nước
chủ đạo trong xuất khẩu vải sang nhiều quốc gia trên thế giới nên các nghiên cứu tập trung chủ yếu ở việc điều tra phát hiện, nhận dạng chẩn đoán thành phần sâu
hại và biện pháp phòng trừ an toàn và hiệu quả nhất. Các nghiên cứu về đặc điểm
sinh học, sinh thái của sâu trên cây vải rất ít được đề cập. Những nghiên cứu về
đánh giá tác hại của sâu hầu như không tài liệu nào đề cập đến. Trên một số
giống vải cũng mớ
i chỉ có kết quả thành phần sâu hại và nghiên cứu thuốc hoá

Sâu đục cuống quả vải: Conopomorpha sinensis Bradley, là loài sâu hại
được biết đến như sâu đục cành ở trung Quốc và sâu đục quả ở Thái Lan, đây là
dịch hại chính xuất hiện và gây hại thường xuyên trong suốt v
ụ quả. Loài dịch
hại này trước kia được ghi nhận là Acrocercops cramerella, chúng tấn công vào
quả vải, thậm chí ở cành. Trứng của sâu đục cuống quả vải rất nhỏ bé có kích
thước 0.4 x 0.2 mm và xuất hiện ngay trên quả sau thời kì ra hoa. Trứng nở ra
sau 3 -5 ngày, sâu non ngay lập tức đục vào trong quả hoặc lá hoặc cành. Chúng
đục quanh phần cuống và làm quả bị rụng. Tại Thái Lan, phải mất cả tuần để xác
định trứng của sâu đục cuống có trong lô hàng hay không vì chúng rất nhỏ gần
như không thể quan sát bằng mắt thường. Những quả bị sâu đục cuống sẽ bị nhặt
ra và tiêu hủy. Tại Đài Loan, các nhà nghiên cứu đã xác định rằng ngài trưởng
thành có thể bị ngăn chặn tiếp xúc với quả nếu sử dụng túi nylon lưới nhưng
thực tế nó không được áp dụng nhiều do sự tốn kém về chi phí và công lao động
của người trồng vải là quá lớn. Người trồng vải được khuyến cáo nên chịu khó
thu nhặt cá quả rụng và tiêu hủy để tránh sự tích lũy quần thể trưởng thành trên
đồng ruộng.
Nhện lông nhung (Eriophyes litchii Keifer): các nghiên cứu về nhện lông
nhung cho thấy nhện lông nhung (Eriophyes litchii Keifer) là loài dịch hại rất
quan trọng trên cây vải tại vùng Hawaii, Pakistan (Jeppon, 1975) [34] và Đài
Loan. Nhện lông nhung (Eriophyes litchii Keifer) phân bố rộng khắp các vùng trồng nhãn, vải trên thế giới (Jeppon, 1975) [34]. Các nghiên cứu đã chỉ rõ nhện
lông nhung gây hại trên lá non, hoa, quả non nhưng nặng nhất là ở các lá non và
hoa. Sợi lông nhung phát triển ở mặt sau lá là nguyên nhân làm cho lá bị co và
có thể rụng. Một vụ vải số lượng lá trên cây có thể bị nhện lông nhung tấn công
gây hại mạnh lên tới 32,55% (Wen, Lee and Lin, 19991)[36]. Nhện lông nhung
cũng gây hại trên hoa làm cho hoa, quả ngừng phát triển (Channabasavanna,
1966; Cheng, 2002) [17][18]. Nhện lông nhung 1 năm có khoảng 15 – 16 lứa gây


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status