Nghiên cứu đặc tính sinh học và biện pháp phòng trừ bọ vòi voi diocalandra frumenti (coleoptera curculionidae) hại dừa tại đồng bằng sông cửu long - Pdf 56

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

NGUYỄN HỒNG ỬNG

NGHIÊN CỨU ĐẶC TÍNH SINH HỌC VÀ
BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ BỌ VÒI VOI
Diocalandra frumenti (COLEOPTERA:
CURCULIONIDAE) HẠI DỪA TẠI
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC
CHUYÊN NGÀNH BẢO VỆ THỰC VẬT

2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

NGUYỄN HỒNG ỬNG

NGHIÊN CỨU ĐẶC TÍNH SINH HỌC VÀ
BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ BỌ VÒI VOI
Diocalandra frumenti (COLEOPTERA:
CURCULIONIDAE) HẠI DỪA TẠI
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC
CHUYÊN NGÀNH BẢO VỆ THỰC VẬT
Mã ngành: 9 62 01 12

- Các em Ái Dân, Thúy Hằng, Bùi Tín, Ngọc Nhi, Diễm Mi, Thanh Vân,
Ngọc Trình, các em sinh viên lớp Đại học Khoa học cây trồng 2013, 2014, 2015,
Khoa Nông nghiệp-Thủy sản, Trường Đại học Trà Vinh đã hỗ trợ tôi trong quá
trình thu thập số liệu trong phòng thí nghiệm và ngoài đồng.
Trân trọng biết ơn gia đình đã hy sinh, thấu hiểu, tạo mọi điều kiện tốt
nhất cho tôi học tập và nghiên cứu. Tôi xin ghi ơn những tình cảm tốt đẹp, sự
giúp đỡ của bè bạn gần xa và sự động viên và hỗ trợ tôi trong suốt gian qua.

i


TÓM TẮT
Bọ vòi voi hại dừa Diocalandra frumenti Fabricius đã gây hại nghiêm
trọng đến năng suất và chất lượng của dừa tại nhiều tỉnh trồng dừa trên cả nước.
Tính đến thời điểm hiện tại, việc sử dụng thuốc hóa học là biện pháp chủ yếu
để quản lý đối tượng này. Đề tài “Nghiên cứu đặc tính sinh học và biện pháp
phòng trừ bọ vòi voi Diocalandra frumenti (Coleoptera: Curculionidae) hại dừa
tại Đồng bằng sông Cửu Long” được thực hiện từ năm 2014 đến năm 2018
nhằm mục tiêu: 1/ Xác định được khả năng gây hại của bọ vòi voi hại dừa tại
03 tỉnh Bến Tre, Vĩnh Long và Trà Vinh, 2/ Xác định được đặc điểm hình thái,
sinh học và gây hại của bọ vòi voi hại cây dừa, 3/ Khảo sát sự đa dạng di truyền
của D. frumenti bằng các chỉ thị phân tử ISSR, 4/ Xác định đối tượng nấm ký
sinh trong tự nhiên của bọ vòi voi và hiệu quả của một số chế phẩm sinh học
trên bọ vòi voi hại dừa, 5/ Xây dựng mô hình quản lý bọ vòi voi bằng các giải
pháp an toàn, thân thiện với môi trường. Kết quả nghiên cứu đã cho thấy:
1/ Kết quả điều tra 330 hộ nông dân tại tỉnh Bến Tre, tỉnh Vĩnh Long và
tỉnh Trà Vinh cho thấy phần lớn nông dân ghi nhận bọ vòi voi D. frumenti gây
hại trên vườn dừa từ năm 2013 (32,9% hộ) và năm 2014 (41,6% hộ) với mức
độ gây hại của bọ vòi voi năm 2015 là 10-50%. D. frumenti gây hại trên tất cả
các giống dừa và gây hại quanh năm (43,9% hộ), triệu chứng gây hại chủ yếu

trên mọi bộ phận của dừa như thân dừa, buồng dùa, bẹ lá dừa, trái dừa. Trên
trái, sự gây hại của D. frumenti cũng làm cho trái non bị biến dạng và rụng, hoặc
có những đốm hoại tử quanh cuống trái. Trứng được đẻ bên trong mô của cây,
ấu trùng và nhộng sống bên ký chủ. Thành trùng thường ẩn náu trong những
khe nứt của cây như thân, bẹ lá, trái…
3/ Kết quả sử dụng dấu phân tử ISSR để xác định mối liên quan di truyền
của các mẩu bọ vòi voi D. frumenti được thu thập tại tám tỉnh ĐBSCL và bốn
tỉnh miền Đông Nam Bộ cho thấy cả bốn kiểu hình bọ vòi voi D. frumenti thu
tại ĐBSCL và miền Đông Nam Bộ có cùng một kiểu di truyền. Kết quả phân
tích sơ đồ nhánh dựa vào phương pháp UPGMA đã chứng minh quần thể bọ vòi
voi có sự đa dạng về kiểu gen rất cao có khoảng cách di truyền dao động từ
3,16-8,54. Bốn mươi mẫu nghiên cứu được chia thành 4 nhóm chính với các
kiểu hình khác nhau của cùng 1 địa điểm thu mẫu được xếp cùng một nhóm.
4/ Kết quả đánh giá hiệu lực của nấm xanh trong điều kiện phòng thí
nghiệm và ngoài đồng trên thành trùng bọ vòi voi D. frumenti đã tuyển chọn
được 03 chủng nấm xanh Ma-GT-BT, Ma-BĐ1-BT và Ma-LP-ST cho hiệu quả
phòng trị cao đối với D. frumenti ở độ hữu hiệu 95,8%, 95,0% và 100% ở 15
NSKXL, nồng độ 108 bào tử/ml. Tất cả các nồng độ 106, 107, 108 và 109 bào
tử/ml đều cho hiệu quả phòng trị cao đối với D. frumenti.
5/ Mô hình quản lý D. frumenti theo hướng sinh học tại tỉnh Bến Tre trong
mùa mưa và tại tỉnh Trà Vinh trong mùa nắng cho hiệu quả làm giảm tỉ lệ buồng,
trái bị hại. Mô hình tại tỉnh Bến Tre có hiệu quả từ hai tháng và duy trì đến sáu
tháng, mô hình tại tỉnh Trà Vinh cho hiệu quả khoảng bốn tháng sau khi phun
nấm. Trung bình tỉ lệ buồng dừa bị hại trong mô hình của tỉnh Bến Tre dao động
từ 5,30% đến 26,6% và tỉ lệ trái bị hại từ 3,90% đến 17,1% trong khi tương ứng
với kết quả này ở vườn đối chứng là 6,10%-60,9% và 5,30%-39,2%. Vườn mô
hình tại tỉnh Trà Vinh có trung bình tỉ lệ buồng bị hại dao động từ 4,42% đến
20,2% và tỉ lệ trái bị hại dao động từ 2,07% đến 9,30%. Tỉ lệ này tại vườn đối
chứng từ 18,6% đến 26,1% và 6,31% đến 23,9%.


The field investigation at 27 coconut orchards showed that in 2015, 100%
of them got attacked by D. frumenti with the average ratio of 58.9% for three
provinces while the ratios on bunches and fruits were 19.4% and 7.77%,
respectively. In 2017, in Ben Tre province, ratios of damaged trees, bunches and
fruits were 58.1%, 16.7% and 4.62%.
The damages of the D. frumenti did not fluctuate much during the
investigation period but tended to increase in dry season. In Ben Tre province,
the average result fluctuated from 8.26% to 29.4% (ratios of damaged bunches)
with 0.41 to 1.93 bunches/ tree, 3.58% to 13.6% (ratios of damaged fruits) and
0.73-4.01 fruits/ tree. In Vinh Long province, the average ratios of damaged
bunches were from 13.8% to 27.3%, equivalent to 1.03 to 1.53 bunches/ tree,
ratios of damaged fruits were from 3.78% to 7.76% and 1.04-1.67 fruits/tree.
The average ratios of damaged bunches caused by D. frumenti on coconut
orchards in Tra Vinh province were 18.7% to 26.0%, those of fruits were 5.31%
to 8.43%, equivalent to 1.03 to 1.57 bunches/ tree and 1.03% to 1.91% fruits/
tree.

v


2/ Survey results in the laboratory and the fields with 150 eggs, 29 larvae,
pupae and 29 pairs of adults showed D. frumenti eggs were oval in shapes, sizes
from 0.85 x 0.29 mm, those of larvae were 1.15 x 0.24 mm and 6.09 x 1.35 mm,
of female and male pupae were 5.22 x 1.16 mm and 5.15 x 1.11 mm,
respectively. Adults had four brownish yellow spots on their wings with the
average sizes of 5.14 x 1.08 mm and 6.23 x 1.17 mm for males and females.
The eggs developed in 5.62 days; larvae at 08-19th instars had an average
development period of 142.3 days. The development period of female pupae
was 9.79 days while that of the male ones was 10.2 days, 81.5±43.7 days and
81.8±37.2 days for male and female adults respectively. Life cycle of D.


in the models in Ben Tre province varied from 5.30% to 26.6%; those of
damaged fruits were from 3.90% to 17.1% while they were at 6,10%-60.9% and
5.30%-39.2% at controlled orchards. Models in Tra Vinh province had the
average ratios of damaged bunches ranging from 4.42% to 20.2% and those of
damaged fruits were from 2.07% to 9.30%. They were from 18.6% to 26.1%
and 6.31% to 23.9% at controlled orchards.
Keywords: Coconut weevil, Diocalandra frumenti, morphological,
characteristics, ISSR, phenotypic, Metarhizium anisopliae.

vii



MỤC LỤC
Lời cảm tạ................................................................................................... i
Tóm tắt ...................................................................................................... ii
Summary ................................................................................................... v
Lời cam đoan .......................................................................................... viii
Mục lục..................................................................................................... ix
Danh sách bảng ...................................................................................... xiii
Danh sách hình ....................................................................................... xvi
Danh mục từ viết tắt ............................................................................... xxi
Chương 1: Giới thiệu .............................................................................. 1
1.1 Tính cấp thiết của luận án ................................................................... 1
1.2 Mục tiêu và yêu cầu nghiên cứu ......................................................... 2
1.3 Ý nghĩa khoa học của luận án ............................................................. 2
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu....................................................... 2
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu ...................................................................... 2
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu.......................................................................... 2

2.4.4 Khả năng sử dụng nấm xanh M. anisopliae trong phòng trị côn trùng
gây hại cây trồng .............................................................................................. 33
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu .................................................. 35
3.1 Thời gian và địa điểm thực hiện luận án ........................................... 35
3.1.1 Thời gian thực hiện các nội dung ................................................... 35
3.1.2 Địa điểm thực hiện ......................................................................... 35
3.2 Vật liệu và trang thiết bị nghiên cứu ................................................. 35
3.2.1 Vật liệu nghiên cứu ........................................................................ 35
3.2.2 Thiết bị và dụng cụ......................................................................... 38
3.2.3 Hóa chất ......................................................................................... 38
3.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu .............................................. 39
3.3.1 Nội dung 1: Đánh giá hiện trạng gây hại của bọ vòi voi ở tỉnh Bến
Tre, tỉnh Vĩnh Long và tỉnh Trà Vinh.............................................................. 39
3.3.2 Nội dung 2: Khảo sát đặc điểm hình thái, sinh học và sự gây hại của
bọ vòi voi D. frumenti trong phòng thí nghiệm và trên các vườn dừa tại tỉnh Bến
Tre, tỉnh Vĩnh Long và tỉnh Trà Vinh.............................................................. 41

x


3.3.3 Nội dung 3: Đánh giá sự đa dạng di truyền của các dòng bọ vòi voi
D. frumenti) bằng các chỉ thị phân tử ISSR ..................................................... 45
3.3.4 Nội dung 4: Thu thập, phân lập, nhân nuôi và đánh giá hiệu quả nấm
ký sinh trên bọ vòi voi D. frumenti .................................................................. 50
3.3.5 Nội dung 5: Xây dựng mô hình quản lý bọ vòi voi bằng các giải pháp
an toàn, thân thiện với môi trường ................................................................... 56
Chương 4: Kết quả và thảo luận.......................................................... 59
4.1 Tình hình gây hại của bọ vòi voi D. frumenti tại tỉnh Bến Tre, tỉnh
Vĩnh Long và tỉnh Trà Vinh ............................................................................ 59
4.1.1 Kết quả điều tra nông dân về sự nhận biết và cách phòng trị đối với

4.4.5 Kết quả đánh giá hiệu quả giảm tỉ lệ gây hại của nấm xanh M.
anisopliae và một số thuốc bảo vệ thực vật đối với thành trùng bọ vòi voi D.
frumenti trong điều kiện ngoài đồng .............................................................. 112
4.5 Kết quả xây dựng mô hình quản lý bọ vòi voi D. frumenti bằng các
giải pháp an toàn, thân thiện với môi trường ................................................. 115
4.5.1 Kết quả xây dựng mô hình quản lý bọ vòi voi D. frumenti tại tỉnh
Bến Tre .......................................................................................................... 115
4.5.2 Kết quả xây dựng mô hình quản lý bọ vòi voi D. frumenti tại tỉnh
Trà Vinh ......................................................................................................... 117
Chương 5: Kết luận và đề xuất .......................................................... 120
5.1 Kết luận ........................................................................................... 120
5.2 Đề xuất ............................................................................................ 121
Tài liệu tham khảo .............................................................................. 122
Phụ lục .................................................................................................. 136

xii


DANH SÁCH BẢNG
Bảng

Tên bảng

Trang

2.1

Ảnh hưởng của chế độ ăn khác nhau đối với thời gian phát
triển ấu trùng của loài R. ferrugineus trong điều kiện phòng
thí nghiệm


3.3

Thành phần và thể tích hóa chất tiến hành cho phản ứng
PCR

49

3.4

Thành phần và thể tích hóa chất tiến hành cho phản ứng
PCR-ISSR

49

3.5

Các nghiệm thức thí nghiệm khảo sát hiệu quả của các
chủng nấm ký sinh đối với bọ vòi voi D. frumenti trong điều
kiện phòng thí nghiệm ĐHCT, năm 2015

51

3.6

Các nghiệm thức thí nghiệm đánh giá hiệu lực của các
chủng nấm xanh và một số thuốc bảo vệ thực vật đối với
thành trùng bọ vòi voi trong điều kiện phòng thí nghiệm
ĐHCT, năm 2015


64

xiii


4.2

Tỉ lệ gây hại của bọ vòi voi D. fumenti tại ba tỉnh Trà Vinh,
Vĩnh Long và Bến Tre được khảo sát năm 2015 và năm
2017

4.3

Kích thước của ấu trùng bọ vòi voi D. frumenti nuôi trong
phòng thí nghiệm Đại học Trà Vinh, 2017

77

4.4

Thời gian các pha phát triển của bọ vòi voi ở điều kiện
phòng thí nghiệm Đại học Trà Vinh, 2017

83

4.5

Kết quả phân tích sự đa hình các phân đoạn DNA khuếch
đại từ 10 chỉ thị ISSR trên 40 mẫu bọ vòi voi D. frumenti
được khảo sát

106

4.10

Độ hữu hiệu của các chủng nấm xanh M. anisopliae và một
số thuốc bảo vệ thực vật đối với thành trùng bọ vòi voi D.
frumenti ở thời điểm xử lý trong điều kiện phòng thí nghiệm
ĐHCT, năm 2015

108

4.11

Độ hữu hiệu của mật số bào tử nấm xanh đối với thành trùng
bọ vòi voi D. frumenti ở các ngày sau khi xử lý trong điều
kiện phòng thí nghiệm ĐHCT, năm 2015

111

4.12

Hiệu quả phòng trị của các chủng nấm xanh và một số thuốc
bảo vệ thực vật đối với thành trùng bọ vòi voi D. frumenti
ở các ngày sau khi xử lý trong điều kiện ngoài đồng tại
huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre, 2016

113

4.13


118

4.17

Tỉ lệ trái dừa bị hại trong vườn mô hình và vườn đối chứng
tại huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh, 2017.

118

xv


DANH SÁCH HÌNH
Hình

Tên hình

Trang

2.1

Một số giống dừa phổ biến tại Việt Nam: Dừa Ta (A) , dừa
Dâu (B), dừa Xiêm (C), dừa Ẻo (D)

7

2.2

Thành trùng kiến vương hai sừng X. gideon Linneus (A),
đuông dừa R. ferrugineus Oliver (B), bọ dừa B. longissima


2.7

Triệu chứng gây hại của D. frumenti trên bẹ lá của cây chà
là Canary (A,B) và ấu trùng bên trong mô cây

22

2.8

Sự gây hại của D. frumenti làm chết cây ký chủ

22

2.9

Triệu chứng gây hại của D. frumenti trên trái dừa: hiện tượng
chảy nhựa (A,D) và vết nứt (B,C,E)

23

2.10

Triệu chứng gây hại của D. frumenti trên rễ dừa (A, B) và lỗ
vũ hóa trên gốc cây dừa (C)

18

2.11


trứng (B), nuôi ấu trùng và nhộng (C, D) và cho ghép cặp
thành trùng sau vũ hóa (E).

44

xvi


3.5

Các kiểu hình mẫu bọ vòi voi: kiểu hình 1 (A), kiểu hình 2
(B), kiểu hình 3 (C) và kiểu hình 4 (D)

47

3.6

Sơ đồ minh họa chu trình phản ứng PCR

48

3.7

Bố trí thí nghiệm đánh giá hiệu quả nấm ký sinh trên bọ vòi
voi D. frumenti trong phòng thí nghiệm

52

3.8



62

4.5

Thông tin ghi nhận về vị trí gây hại của bọ vòi voi D.
frumenti trên cây dừa theo điều tra nông dân năm 2015

62

4.6

Thông tin ghi nhận về thiệt hại kinh tế do bọ vòi voi D.
frumenti gây ra theo điều tra nông dân năm 2015

64

4.7

Tỉ lệ buồng dừa bị hại bởi D. frumenti tại huyện Bình Đại,
huyện Giồng Trôm và huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre từ
7/2015 đến 6/2016

67

4.8

Trung bình buồng dừa bị hại mới bởi D. frumenti tại huyện
Bình Đại, huyện Giồng Trôm và huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh
Bến Tre từ 8/2015 đến 6/2016

4.12

Trung bình số buồng dừa bị hại mới bởi D. frumenti tại
huyện Tam Bình, huyện Vũng Liêm và huyện Trà Ôn, tỉnh
Vĩnh Long từ 8/2015 đến 6/2016

71

4.13

Tỉ lệ trái bị hại bởi D. frumenti tại huyện Tam Bình, huyện
Vũng Liêm và huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long từ 7/2015 đến
6/2016

71

4.14

Trung bình số trái dừa bị hại mới bởi D. frumenti tại huyện
Tam Bình, huyện Vũng Liêm và huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh
Long từ 8/2015 đến 6/2016

72

4.15

Tỉ lệ buồng dừa bị hại bởi D. frumenti tại huyện Cầu Kè,
huyện Càng Long và huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh từ
7/2015 đến 6/2016



4.20

Đặc điểm hình thái của ấu trùng bọ vòi voi D. frumenti từ
tuổi 1 đến tuổi 19

78

4.21

Vỏ đầu của ấu trùng bọ vời voi D. frumenti từ tuổi 1 đến tuổi
18

79

4.22

Ấu trùng của bọ vòi voi D. frumenti thu được ngoài đồng với
chiều dài khoảng 10 mm (A) và ấu trùng sắp hóa nhộng (B)

80

4.23

Nhộng của bọ vòi voi D. frumenti khi mới hóa nhộng (A) và
sắp vũ hóa (B)

80

4.24


88

4.28

Ấu trùng và nhộng của bọ vòi voi D. frumenti trong mô trái
dừa (A,B,C) và bẹ lá dừa (D)

89

4.29

Nơi sống của thành trùng bọ vòi D. frumenti tại các vết nứt
của thân cây dừa (A), trái dừa (B) và bẹ lá dừa (C)

90

4.30

Sự chảy nhựa do D. frumenti: thân (A), bẹ lá (B) và cuống
hoa (C)

90

4.31

Vết gây hại của bọ vòi voi D. frumenti trên thân (A) và bẹ lá
dừa (B, C, D)

91


4.36

Phổ điện di của DNA được ly trích từ 40 mẫu bọ vòi voi D.
frumenti trên gel agarose với mẫu bọ vòi voi 1-40

94

4.37

Kết quả điện di sản phẩm PCR của các mẫu bọ vòi voi D.
frumenti trên gel agarose 1,5%

95

4.38

Vị trí tương đồng chuỗi trình tự nucleotide của D. frumenti
với các kiểu hình: kiểu hình 1 (KH1), kiểu hình 2 (KH2),
kiểu hình 3 (KH3) và kiểu hình 4 (KH4)

96

4.39

Phổ điện di sản phẩm PCR-ISSR4 (A) và PCR-ISSR7 (B)
của 40 mẫu bọ vòi voi

98


Ý nghĩa



Bình Đại

CI

Chloroform: Isoamylalcohol

COI

Cytochrome c oxidase I

CTAB

Cetyl trimethylammonium bromide

CV

Coefficient of variation – hệ số biến thiên

DNA

Deoxyribo Nucleic Acid

D.

Diocalandra


Kiểu hình 3

LP

Long Phú

Ma

Metarhizium

MCN

Mỏ Cày Nam

NSKXL

Ngày sau khi xử lý

PCR

Polymerase Chain Reaction

RAPD

Random Amplified Polymorphic

RFLP

Restriction Fragment Length Polymorphism



TKXL

Trước khi xử lý

xxii


Chương 1: GIỚI THIỆU
1.1 Tính cấp thiết của luận án
Cây dừa (Cocos nucifera L.) là một trong những cây lấy dầu quan trọng
với tổng diện tích 12 triệu ha được trồng tại 90 quốc gia trên thế giới. Dừa được
ghi nhận là loại cây cung cấp nguồn thực phẩm (chủ yếu là chất béo), nguyên
liệu cho công nghiệp chế biến hàng tiêu dùng, xuất khẩu và là cây trồng có ý
nghĩa về kinh tế, xã hội và sinh thái (Võ Văn Long, 2007). Theo Cao Quốc
Hưng (2015) thì dừa là loại cây trồng có tiềm năng kinh tế cao, đặc biệt phù hợp
cho các vùng đất nghèo dinh dưỡng ven biển, nhiễm mặn và bị ảnh hưởng bởi
bão lụt. Các sản phẩm chính từ dừa được xuất khẩu sang thị trường các nước
Châu Âu, Trung Đông, Châu Phi, Bắc Mỹ đã đem lại lợi nhuận cao. Diện tích
dừa của Việt Nam năm 2015 khoảng 160 ngàn ha, phân bố chủ yếu ở đồng bằng
sông Cửu Long (ĐBSCL) với 82,6% diện tích và đã tạo nên giá trị kinh tế đáng
kể. Đặc biệt, tại tỉnh Bến Tre, ngành công nghiệp chế biến dừa phát triển nhanh,
là ngành kinh tế mũi nhọn và góp phần tạo việc làm cho nhiều lao động, tăng
thu nhập cho người nông dân tai địa phương.
Tuy nhiên, giá trị kinh tế của cây dừa có nguy cơ bị giảm do các côn trùng
gây hại đặc biệt là các loài thuộc bộ Cánh cứng như đuông dừa Rhynchophorus
ferrugineus, kiến vương Oryctes rhinoceros, bọ dừa Brontispa longissimi…
trong đó có loài Diocalandra frumenti gây thiệt hại đáng kể. Trước đó, D.
frumenti còn được ghi nhận gây hại trên cau, dừa nước và nhiều loài cây thuộc
họ cọ dầu khác ở nhiều nơi trên thế giới (CABI, 2009; EPPO, 2012). Theo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status