BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
---------*****---------
VŨ VĂN HƯƠNG
NGHIÊN CỨU ðẶC ðIỂM SINH HỌC VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG
TRỪ NHỆN Rhizoglyphus echinopus (F&R.) TRÊN HÀNH CỦ
XUẤT KHẨU TẠI HẢI PHÒNG NĂM 2008- 2009
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT
Mã số
: 60.62.10
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. NGUYỄN VĂN ðĨNH
HÀ NỘI - 2009
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………i
Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan rằng: Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và cha đợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Toàn bộ ảnh
trong luận văn đợc tác giả chụp vào các năm 2008 2009.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
đợc cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã đợc chỉ rõ
i
Lời cảm ơn
ii
Mục lục
iii
Phần I
Mở ñầu
1
1.1.
Tính cấp thiết của ñề tài
1
1.2.
Mục ñích và yêu cầu của ñề tài
5
Phần II
Vật liệu và dụng cụ nghiên cứu
13
3.3.
Nội dung nghiên cứu
13
3.4.
Phương pháp nghiên cứu
14
Phần IV
Kết quả nghiên cứu
24
4.1.
Thành phần, mức ñộ xuất hiện của côn trùng và nhện nhỏ hại
24
hành củ xuất khẩu qua cảng Hải Phòng
4.1.1.
34
4.4.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………iv
38
với loài nhện nhỏ Rhizoglyphus robini (Claparede) theo hình thái
và giải phấu
4.5.
ðặc ñiểm sinh học cơ bản của nhện sữa R. echinopus
41
4.5.1.
Thời gian phát dục các pha và vòng ñời của nhện sữa R.
41
Echinopus
4.5.2.
Thời gian sống và sức ñẻ trứng của nhện sữa R. echinopus
44
Nghiên cứu khả năng phòng chống
55
4.7.1.
Hiệu quả xử lý bằng thuốc trừ nhện và nước nóng (54- 56oC)
55
4.7.2.
ðánh giá hiệu lực xử lý bằng thuốc Methyl Bromide (CH3Br)
60
Phần V
Kết luận và ñề nghị
61
5.1.
Kết luận
61
5.2.
Loan sau ñó lan truyền sang Hồng Kông, Trung Quốc, sâu cánh cứng khoai tây
(Leptinotarsa decemlineata) phát hiện ở Mỹ sau ñó lan truyền sang châu Âu (Hà
Quang Hùng, 2005) [12]. Ở nước ta ngài củ khoai tây (Phthorimaea operculella
Zeller) ñã xâm nhập vào trong nước gây tổn thất lớn về năng suất cũng như
phẩm chất khoai tây (Nguyễn Thị Giáng Vân, 1992) [16]. Việc nhập khẩu ốc
bươu vàng (Pomacea canaliculata Lamarck) làm thực phẩm ñã khiến cho những
vùng sản xuất nông nghiệp, ñặc biệt là những vùng trồng lúa nước bị thiệt hại
nghiêm trọng, trong khi phòng chống chúng lại cực kỳ tốn kém. Chính vì thế các
nước trên thế giới ñã thiết lập các tổ chức Kiểm dịch thực vật Quốc gia, xây
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………1
dựng các Bộ luật, ðiều lệ, Pháp lệnh, Nghị ñịnh về công tác Kiểm dịch thực vật
cho mình: Mỹ (1891), Úc (1908) .... (George H.Berg, 1991) [24].
Nông sản hàng hoá là một trong các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt
Nam, ñể tiến hành xuất nhập khẩu thì khâu kiểm dịch thực vật ñóng một vai trò
rất quan trọng nhằm ngăn ngừa sự phát tán, lan truyền các dịch hại Kiểm dịch
thực vật của Việt Nam và các dịch hại ñược quy ñịnh trong các hợp ñồng mua
bán hoặc các thoả thuận, các ñiều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia ký kết,
ñồng thời chúng luôn ñược coi là biện pháp ñầu tiên và cũng là một giải pháp
quan trọng nhất trong công tác quản lý dịch hại. Cảng Hải Phòng là nơi có lượng
hàng nông lâm sản xuất nhập khẩu lớn nhất của Miền Bắc, năm 2006 ñạt:
1.615.658 tấn, 2007: 1.907.539 tấn, 2008: 2.071.801 tấn và năm 2009: 3.200.922
tấn (nguồn Chi cục Kiểm dịch thực vật Vùng I [4]. Trong ñó hành củ là một
trong những mặt hàng xuất khẩu quan trọng của Việt Nam ra nước ngoài, ñặc
biệt là thị trường ðài Loan có nhu cầu nhập khẩu rất lớn.
Hành củ (Allium fístulosum L) là loại rau gia vị có chứa nhiều Allium ñã
ñược con người trồng cách ñây hơn 5.000 năm. Người Ấn ðộ ñã sử dụng cây
hành ñể chữa bệnh từ cách ñây hàng ngàn năm, còn người Ai Cập cổ ñại ñã ghi
Quốc…; Theo báo cáo của Chi cục Kiểm dịch thực vật Vùng I, trong những năm
gần ñây xuất khẩu hành củ sang ðài Loan giảm dần: Năm 2006: 1.118,5 tấn,
2007: 778,241 tấn, 2008 : 664,058 tấn và 6 tháng ñầu năm 2009 là 95,456 tấn
[4].
Vấn ñề ñược ñặt ra là tại sao xuất khẩu hành củ giảm dần, trong khi ðài
Loan là một thị trường ñầy tiềm năng. ðó chính là quy ñịnh về mặt Kiểm dịch
thực vật: “Hành củ ñược giám ñịnh chắc chắn không có mặt loài nhện sữa
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………3
Rhizoglyphus echinopus (Fumouze & Robin); hoặc áp dụng biện pháp xử lý
Kiểm dịch thực vật ñể ñược nhập khẩu” ñược thực hiện từ ngày 01/9/2005 [19].
Theo Chmielewski.W (2001) [22] loài nhện sữa Rhizoglyphus echinopus
(F&R.) ñược biết ñến là loài gây hại quan trọng ñối với nhiều loại củ dạng căn
hành, khoai tây và nhiều loài thực vật khác, nhện sữa gây hại cả trên những thực
vật còn sống trong ñiều kiện thích hợp và gây thối hỏng các vật liệu thực vật, gây
hại mầm chồi, làm lây lan các vi sinh vật, nhện sữa cũng gây hại các sản phẩm
cây trồng trong bảo quản ñặc biệt ñối với các loại củ dạng căn hành, khoai tây
như các nghiên cứu của Bielska (1975, 1983); Boczek (1980); Eyndhoven (1960,
1963, 1968); Hughes (1976); Manson (1972); Nesbitt (1944); Paszewska (2000);
Rack (1978); Tjying (1972); Tseng, Chang (1973); Zachvatkin (1941).
Ở Việt Nam, theo Nguyễn Văn ðĩnh (2004) [8] các nghiên cứu mới chỉ
tập trung vào các loài nhện nhỏ hại cây ăn quả, cây công nghiệp như các nghiên
cứu về nhện nhỏ hại chè của Nguyễn Văn ðĩnh (1994); Nguyễn Thái Thắng
(2001); nhện nhỏ hại cây ăn quả của Nguyễn Văn ðĩnh (1992 & 1994); Nguyễn
Thị Phương (1997); Nguyễn Thị Bình (2002); Trần Xuân Dũng (2003).
Những nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh học, sinh thái và biện pháp phòng trừ
của loài nhện sữa Rhizoglyphus echinopus hầu như chưa ñược nghiên cứu, vì vậy
thiếu cơ sở khoa học cho việc ñề xuất các biện pháp quản lý - phòng trừ loài dịch
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………5
PHẦN II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
2.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Nhện sữa hại hành Rhizoglyphus echinopus thuộc giống Rhizoglyphus, họ
Acaridae, bộ Acarina, lớp Arachnida, ngành Arthropoda và ñược Fumouze &
Robin phân loại năm 1868. Chúng ñược phát hiện ñầu tiên tại Châu Âu, hiện nay
ñã có mặt ở Hoa Kỳ, Anh, Canada, France, Japan, Australia, NewZealand, Trung
Quốc, India, Korea..., trong ñó có Việt Nam [19],[30].
Phạm vi ký chủ: Là loài ña thực, hại hầu hết các loài như: Tỏi, hành, khoai
tây, cải bắp, ớt, cà rốt, nghệ, hoa loa kèn, tuylip, nấm hầu, nhân sâm, tam thất,
mạch ñen và thân củ của các loài cây trồng khác trên khắp thế giới [19].
Triệu chứng: Những thân củ bị hại bởi loại nhện này có thể bị thối rữa và
ngừng phát triển hoặc bị còi cọc. Nhện xâm nhập sau khi củ ñã bị tổn thương
như bị côn trùng phá hại hay va chạm cơ giới hoặc chúng có thể tấn công trực
tiếp vào củ khoẻ mạnh và gây hại nặng trên ñó làm ảnh hưởng tới chất lượng của
hành. Theo Meyer M.K.P. (1981) [27] bên cạnh sự gây hại loài này còn là môi
giới truyền nấm bệnh như Fusarium, Stromatinia và vi khuẩn Pseudomonas từ
ngoài ñồng vào trong nhà và ngược lại.
Trên thế giới có rất nhiều nhà nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học của các
loài nhện nhỏ hại cây trồng [22], [23], [25], [27], [28], [30], [31 trong ñó có
nhện sữa hại hành Rhizoglyphus echinopus (F& R.). Tuy nhiên các nghiên cứu
ñã công bố hầu hết chỉ dừng lại ở phân loại và một số ñặc tính sinh học chủ yếu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………6
Diaz,A. et al (2000) [23] ñã nghiên cứu những ñặc ñiểm chung cơ bản về
giống Rhizoglyphus (Acari: Acarina), trong ñó ñặc biệt là 02 loài nhện nhỏ
R.robini và R.echinopus như phân loại, phân bố, ký chủ, khả năng gây hại và ñặc
ñiểm sinh học. Những nghiên cứu cũng chỉ ra rằng nhện nhỏ Rhizoglyphus phát
triển qua 05 giai ñoạn: Trứng, larva (tuổi 1), protonymph (tuổi 2), deutonymph
(tuổi 3) và trưởng thành. Giữa tuổi 2 và tuổi 3 khi thiếu thức ăn hoặc chất lượng
thức ăn thấp hay do tập trung lượng chất thải lớn và trong ñiều kiện nhiệt ñộ và
ẩm ñộ cực kỳ khó khăn xuất hiện giai ñoạn hypopus, mặc dù việc xảy ra giai
ñoạn này trong tự nhiên hoặc khi nuôi là thấp. Hypopus có ñặc ñiểm hình thái
ñộc nhất bao gồm: Thể hàm tiêu giảm, thiếu miệng và chân kìm, ruột ñặc không
chức năng và có một ñĩa giác mút ñể bám vào vật chủ. Trong những ñiều kiện kể
trên, việc hình thành hypopus là có lợi bởi vì nó cho phép trốn thoát khỏi môi
trường bất lợi ñể duy trì và bảo toàn nòi giống.
Theo dõi loài R.echinopus, Garman (1937) ñã cho thấy rằng một ñến hai
ngày sau khi hoá trưởng thành nhện bắt ñầu giao phối. Sự thụ tinh của giống
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………8
Rhizoglyphus là ở bên trong, con cái chứa tinh trong túi trữ tinh và trứng ñược
thụ tinh trước khi qua ống dẫn trứng và cuối cùng là lỗ ñẻ trứng (Baker và
Krantz, 1985). Tại mỗi thời ñiểm những con cái có thể mang số lượng trứng
khác nhau ñược ñẻ cùng một lần ngẫu nhiên và số lượng trứng ñược ñẻ bởi các
con cái riêng biệt có thể rất khác nhau, sự ñẻ trứng bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố
bao gồm nhiệt ñộ và chất lượng thức ăn. Sekiya (1948) kết luận rằng con cái
R.echinopus sống trên hành A.bakeri ñẻ ñược ñược 460 quả trứng ở nhiệt ñộ
240C và 436 quả ở 270C, theo Woodring (1969) thì trung bình một con cái ñẻ
ñược 285 quả khi nuôi trên bột xay từ sâu non Tenebrio molitor ở 22-240C.
Kuznetzov và Tkatchuck (1972) ñã ñưa ra một giá trị thấp hơn 109 trứng/con cái
khi các loài này sống trên củ hoa layơn (gladiolus) ở 18-250C (dẫn theo Diaz,A.
et al, 2000) [23]. ðồng thời kết quả nghiên cứu của Meyer M.K.P. (1981) [27]
19,5%, tỷ lệ ñực/cái là 2,67. Tuy nhiên tuổi thọ của con ñực và con cái ở hai
nhiệt ñộ trên lại dao ñộng rất lớn. Ở 250C con ñực từ 8 - 66 ngày, trung bình
20,66 ± 4,05, con cái là 11 - 75, trung bình 31,35 ± 5,08 ngày và ở nhiệt ñộ 200C
con ñực là 12 - 35 ngày, trung bình 23,06 ± 4,4, con cái 20 - 35 ngày, trung bình
32 ± 5,99 ngày.
NCSU (2008) [28] ñã chỉ ra rằng việc phòng chống loài nhện sữa
R.echinopus phải: Tránh tác ñộng mạnh tới củ nhằm ngăn chặn những tổn
thương có thể dẫn tới sự thâm nhập của nấm mốc và nhện là vấn ñề rất quan
trọng. Do nhện sữa không chịu ñược khô hạn nên những củ khô trong kho
thường không bị tấn công, ñồng thời nhện sữa R.echinopus chịu ñược rất nhiều
loại thuốc trừ sâu tổng hợp bởi hoạt ñộng của men oxi hoá, các enzym phân giải
và các enzym chuyển hoá nên các hoá chất ñó ñược giải ñộc. Ngâm rễ hoa lay ơn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………10
5 ngày trong thuốc thì 96,1% nhện bị tử vong, 14 ngày thì 100% chết. Khi ngâm
củ vào thuốc trừ nhện trước khi trồng ñã cho thấy ngăn chặn ñược sự gây hại của
chúng hoặc khử trùng bằng hơi nước nóng hay Methyl bromide (CH3Br) ở nồng
ñộ thấp thì loại trừ ñược nhện sống trong ñất.
Những nghiên cứu về thiên ñịch của nhện sữa R.echinopus cũng rất hạn
chế. Theo NCSU (2008) [28] loài nhện bắt mồi Cosmolaelaps claviger ăn
R.echinopus và các sinh vật khác sống trong ñất. Zedan (1988) nghiên cứu ở Ai
Cập cho thấy nhện Hypoaspis aculeifer ở giai ñoạn tuổi 2 & tuổi 3 và trưởng
thành ăn và phát triển trên tất cả các giai ñoạn sống của nhện sữa [23].
2.2. Nghiên cứu trong nước
Việt Nam chưa có nghiên cứu nào về nhóm nhện hại nông sản sau thu
hoạch nói chung và loài nhện sữa R. echinopus nói riêng. Trong Kiểm dịch thực
vật ñể tiêu diệt triệt ñể các dịch hại trên rau, củ, quả tươi xuất khẩu ñược thực
hiện theo quy trình kỹ thuật khử trùng bằng phương pháp xông hơi [3]. Tuy
ðắc Di, ðống ða, Hà Nội.
3.2. Vật liệu và dụng cụ nghiên cứu
- Hành củ.
- Phòng nuôi cấy nấm của Chi cục Kiểm dịch thực vật Vùng I.
- Thuốc trừ nhện : Mitac 20EC, Comite 73EC, Pegasus 500SC, Alfamite
15 EC, Ortus 5SC, Kelthane 18,5 EC.
- Methyl bromide (CH3Br) 99,4%.
- Pank kẹp, giấy Blotter, nước cất, cồn, hộp petri, cân…
- Kính lúp, kính hiển vi…
3.3. Nội dung
- Xác ñịnh ñược thành phần, mức ñộ xuất hiện của các loài côn trùng và
nhện nhỏ hại trên hành.
- ðiều tra một số ñịa ñiểm thu mua và bảo quản hành củ trọng ñiểm tại
Hải Dương ñể xác ñịnh sự hiện diện loài nhện sữa Rhizoglyphus echinopus.
- Mô tả ñặc ñiểm hình thái, triệu chứng, mức ñộ gây hại và nuôi loài nhện
sữa Rhizoglyphus echinopus trong phòng thí nghiệm ñể xác ñịnh một số ñặc tính
sinh học cơ bản của chúng.
- Tìm hiểu một số biện pháp phòng trừ và biện pháp xử lý Kiểm dịch thực
vật ñối với nhện sữa Rhizoglyphus echinopus.
3.4. Phương pháp nghiên cứu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………13
3.4.1. Phương pháp ñiều tra
a. ðiều tra thành phần côn trùng và nhện nhỏ hại trên hành củ xuất
khẩu
- Lấy mẫu theo tiêu chuẩn Việt Nam, Kiểm dịch thực vật - Phương pháp
lấy mẫu : TCVN 4731-89 (Hình 3.1). Tiêu chuẩn này quy ñịnh phương pháp lấy
mẫu ñể xác ñịnh tình trạng nhiễm dịch thực vật của các lô hạt và củ, quả cả về
thành phần loài cũng như mật ñộ sâu bệnh.[16]. Các ñiểm lấy mẫu ñược quy
X
X
X
X
X
X
X
X
mÆt ®¸y
h3
b
h2
Hình 3.1 Phương pháp lấy mẫu
h1: Lấy mẫu theo 5 ñường chéo góc.
h.2: Lấy mẫu ñối với lô hàng ≤ 2 m (a = b)
h.3: Lô hàng > 2 m - ≤ 3 m
Lấy mẫu trung bình lô củ, quả: Mẫu trung bình của các lô củ, quả
(ñồng thời cũng là mẫu phân tích) bao gồm những củ bị nhiễm, bị hại hoặc nghi
bị nhiễm, bị hại bởi dịch hại, số lượng ñủ ñể phân tích từ 10 - 200 củ, quả. Tuỳ
(cả mẫu côn trùng, nhện nhỏ và hành bị hại), ñối với nhện nhỏ ñể tránh sự di
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………15
chuyển ngay sau khi thu mẫu về, mẫu vật ñược giữ trong tủ lạnh ở nhiệt ñộ 50C
[7], [8] sau ñó ñưa vào quan sát và ñếm số lượng trực tiếp dưới kính lúp 2 mắt.
3.4.3. Các thí nghiệm trong phòng
a. Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học của nhện sữa Rhizoglyphus echinopus
(F&.R.) trên hành củ
- Phương pháp nuôi lưu giữ quần thể: Các mẫu nhện sữa Rhizoglyphus
echinopus trưởng thành thu thập trên mẫu hành củ từ Hải Dương xuất khẩu qua
cửa khẩu cảng Hải Phòng, ñược nuôi trong các lọ nhựa (24 x 14 cm) có chứa
hành củ và ñược ñặt trong phòng thí nghiệm ñể quần thể nhện ñược tăng lên tự
nhiên.
- Phương pháp nuôi cá thể (Hình 3.2): Thả từng cặp cá thể trưởng thành
vào ñĩa petri (φ = 6 cm) với thức ăn là hành củ tươi thái lát ngang có ñộ dày 2 –
3 mm ñặt trên miếng giấy lọc có thấm nước cất. Quan sát dưới kính lúp soi nổi
ñể xác ñịnh thời gian trứng ñược ñẻ ra, lấy trứng của ngày thứ hai hoặc thứ 3 sau
khi ñẻ trong vòng 12 giờ và nuôi một trứng trên 1 ñĩa. Mỗi ñợt nuôi là 50 quả,
thức ăn ñược thay 02 ngày 1 lần.
Hình 3.2: Phương pháp nuôi cá thể nhện sữa R. echinopus
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………16
Theo dõi hàng ngày ñể xác ñịnh thời gian trứng nở, các tuổi của nhện
ñược ghi nhận nhờ lột xác. Ngay khi nhện cái hoá trưởng thành, thả nhện ñực
trưởng thành lấy từ ñợt nuôi cá thể vào cho ghép ñôi giao phối. Khi nhện ñẻ
trứng dùng bút lông chuyển toàn bộ trứng mới ñẻ trong ngày ra ngoài cho ñến
Nt = N0.ert
Trong ñó : Nt là số lượng chủng quần ở thời ñiểm t. N0 là số lượng chủng
quần ở thời ñiểm ban ñầu, e là cơ số lôgarit tự nhiên (Birch, 1948) [20] hay
Σ lx.mx.e-rt = 1
ðể tính ñược tỷ lệ tăng tự nhiên cần lập ñược bảng sống (life table), bao
gồm: Số liệu sinh sản là số con cái ñược ñẻ ra (mx) và tỷ lệ sống (lx) qua các
tuổi (x) cho ñến khi chết sinh lý. Tỷ lệ sống (lx) là xác suất sống sót của các cá
thể cái ở tuổi x (l0 = 1), còn số liệu sinh sản (mx) là số con cái sống sót trung
bình ñược một cá thể mẹ ở tuổi x ñẻ ra trong một ñơn vị thời gian.
Tổng số con cái sinh ra sống sót trong một thế hệ (do một mẹ sinh ra)
ñược gọi là hệ số nhân của một thế hệ hay còn ñược gọi là chỉ số nhân của thế hệ
(Net reproductive rate) và ñược ký hiệu là R0.
R0 = Σlx.mx.
Một chỉ số quan trọng nữa là thời gian của một thế hệ (Generation time).
Chỉ số này thường ño bằng 2 giá trị là Tc và T. Thời gian của một thế hệ (Tc) là
tuổi trung bình của các cá thể mẹ khi ñẻ con cái.
Tc = Σx.lx.mx/Ro.
Thời gian của một thế hệ (T) là tuổi trung bình mẹ của nhóm con cái mới
sinh
T = Σx.lx.mx.e-rt
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………18
Cả Tc và T của một thế hệ ñều là tuổi trung bình của mẹ khi ñẻ con nhưng
Tc tính theo con của mẹ còn T tính theo con mới sinh (Pielow, 1977) [29].
λ : Giới hạn tăng tự nhiên (Finite rate of natural increase) cho biết số lần
chủng quần tăng trong một ñơn vị thời gian.
λ = antilogr
b.Thí nghiệm xác ñịnh mức ñộ gây hại của nhện sữa Rhizoglyphus
echinopus (F&R.) trên hành củ
trước khi trồng.
- Nước nóng: Hành củ ñược nhúng ngập trong nước nóng có nhiệt ñộ
540C - 560C (ñược ño bằng nhiệt kế) trong vòng 2 phút, 5 phút trước khi trồng.
Mỗi công thức ở cả 2 thí nghiệm ñều ñược nhắc lại 3 lần, ñối chứng không
xử lý.
Sau thí nghiệm:
- Sau 24 giờ kiểm tra số lượng nhện trưởng thành và nhện non còn sống,
pha trứng ñược tiếp tục theo dõi sau 10 ngày ñể xác ñịnh số trứng nở.
- Kiểm tra chất lượng của hành củ sau khi xử lý: Trồng trong các khay
kích thước (34 x 28 x 6 cm) với chất nền bằng cát dày 5cm ñã ñược xử lý vô
trùng bằng hơi nước nóng ở nhiệt ñộ 1200C, áp suất 1,5 apt trong 2 giờ. Xác ñịnh
sự nảy mầm của hành củ.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………20