Giai phap nang cao hieu qua kinh doanh cho cong ty cp tam phong giai doan 2008-2010 - Pdf 30

ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN KIM PHÁT
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH
CHO CÔNG TY CỔ PHẦN TAM PHONG
GIAI ĐOẠN 2011 - 2015
Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Long Xuyên, tháng 04 năm 2011
ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH
CHO CÔNG TY CỔ PHẦN TAM PHONG
GIAI ĐOẠN 2011 - 2015
Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh
Người hướng dẫn: Thạc sĩ NGUYỄN VŨ THÙY CHI
Sinh viên thực hiện: TRẦN KIM PHÁT
Lớp: DH8QT1 – Mã số sinh viên: DQT073389
Long Xuyên, tháng 04 năm 2011
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẠI HỌC AN GIANG
Người hướng dẫn : ThS. Nguyễn Vũ Thùy Chi
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Người chấm, nhận xét 1: …………..
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Người chấm, nhận xét 2: …………..
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
i
LỜI CẢM ƠN

những công ty xuất nhập khẩu lương thực ở An Giang đã hoạt động sản xuất kinh
doanh như thế nào, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp này ra sao để có những giải
pháp gì để thích nghi với diễn biến chóng mặt của nền kinh tế Việt Nam nói riêng và
nền kinh tế toàn cầu nói chung. Đặt biệt là qua giai đoạn khũng hoảng lương thực và
khũng hoảng tài chính thế giới tác động mạnh mẽ đến tình hình kinh doanh lương thực
của nhiều nước.
iii
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................................................... vi
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ...................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN .............................................................................................................. 3
2.1 Các khái niệm được sử dụng trong nghiên cứu: ............................................................................... 3
2.1.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh: .............................................................................. 3
iv
DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức của công ty ............................ Error: Reference source not found
Hình 4.1 Biểu đồ cơ cấu tổng tài sản của công ty giai đoạn 2008 – 2010 ............ Error:
Reference source not found
Hình 4.2 Biểu đồ cơ cấu nguồn vốn của công ty giai đoạn 2008 – 2010 .............. Error:
Reference source not found
Hình 4.3 Biểu đồ kết quả hoạt động của công ty giai đoạn 2008 – 2010 ............. Error:
Reference source not found
Hình 4.4 Tỷ trọng cơ cấu doanh thu .......................... Error: Reference source not found
Hình 4.5 Lợi nhuận của công ty giai đoạn 2008 – 2010 (Đơn vị: triệu đồng) ..... Error:
Reference source not found
Hình 4.6 Biểu đồ tỷ số thanh toán hiện hành ............ Error: Reference source not found
Hình 4.7 Biểu đồ tỷ số thanh toán nhanh .................. Error: Reference source not found
Hình 4.8 Tỷ số lãi ròng ................................................ Error: Reference source not found
Hình 4.9 Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu ......... Error: Reference source not found
DANH MỤC BẢNG

DT: Doanh thu
DH: Dài hạn
ĐKKD: Đăng ký kinh doanh
LN: Lợi nhuận
NXB: Nhà xuất bản
PGĐ: Phó giám đốc
HĐKD: Hoạt động kinh doanh
HĐQT: Hội đồng quản trị
HĐTC: Hoạt động tài chính
TSCĐ: Tài sản cố định
TSNH: Tài sản ngắn hạn
TTS: Tổng tài sản
TP HC – NS: Trưởng phòng hành chính nhân sự
TSNH: Tài sản ngắn hạn
TSDH: Tài sản dài hạn
VCP: Vốn cổ phần
vi
Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh cho Công ty Cổ Phần Tam Phong giai đoạn 2011 - 2015
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1 Cơ sở hình thành đề tài
Hiệu quả hoạt động kinh doanh là mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp. Hiệu quả
đó được đánh giá qua nhiều tiêu chí khác nhau như: doanh thu, lợi nhuận, chi phí…Trong
những tiêu chí đó có thể tùy theo chiến lược của công ty mà tầm quan trọng của nó khác nhau
theo từng thời điểm.
Để một doanh nghiệp hoạt động hiệu quả và ngày càng phát triển thì nhà quản lý cần
đánh giá đúng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và từ đó tìm ra các nguyên nhân ảnh
hưởng đến hiệu quả hoạt động và có những giải pháp kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động của doanh nghiệp. Ngoài việc thông qua các chỉ số tài chính để đánh giá hiệu quả hoạt
động của công ty thì cần phải phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hoạt động của công
ty như: các yếu tố vĩ mô, các yếu tố vi mô và yếu tố nội tại của doanh nghiệp để thấy rõ hiệu

• Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: bằng cách tham khảo ý kiến của nhân viên
phòng kế toán và phòng kinh doanh.
• Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp là thông qua các bản báo cáo tài chính từ
các phòng ban của công ty để so sánh qua các năm, tổng hợp lại để phân tích và nhận
xét đưa ra các giải pháp.
Phương pháp xử lý dữ liệu: là các phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh để
cho thấy xu hướng biến đổi của chỉ tiêu hiệu quả sản xuất và các chỉ số tài chính nhằm xác định
nguyên nhân và tìm ra biện pháp để công ty sản sản xuất kinh doanh hiệu quả hơn và có những
biện pháp nhằm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
1.5 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu:
Đề tài này một phần nhỏ giúp ích cho ban lãnh đạo công ty trong việc đánh giá hiệu quả
hoạt động của công ty và quan trọng là tìm ra những giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh
của công ty trong giai đoạn 2008-2010 và có những hướng hoạt động phù hợp hơn trong tương
lai.
Bên cạnh đó việc đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty cũng nhằm xem xét việc
thực hiện các chỉ tiêu kinh tế như thế nào, những mục tiêu đặt ra được thực hiện đến đâu, rút ra
những tồn tại, tìm ra những nguyên nhân khách quan, chủ quan và đề ra biện pháp khắc phục và
để tận dụng hiệu quả các thế mạnh của doanh nghiệp.
1.6 Kết cấu báo cáo nghiên cứu
Bài nghiên cứu được thực hiện với các nội dung chính như sau:
Chương 1: Giới thiệu
Chương này giới thiệu về cơ sở hình thành đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên
cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa nghiên cứu và kết cấu báo cáo nghiên cứu.
Chương 2: Cơ sở lý luận
Chương này tập trung tìm hiểu các khái niệm về hiệu quả hoạt động kinh doanh, doanh
thu, chi phí, lợi nhuận; nội dung, vai trò, ý nghĩa, nhiệm vụ, đối tượng và mục đích của phân
tích hiệu quả hoạt động kinh doanh; các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh.
Chương 3: Tổng quan về Công ty Cổ phần Tam Phong
Bao gồm các nội dung: giới thiệu về công ty, ngành nghề kinh doanh, sơ đồ tổ chức,

của doanh nghiệp, chỉ tiêu này không những có ý nghĩa quan trọng đối với doanh nghiệp mà
còn có ý nghĩa đối với nền kinh tế quốc dân.
Doanh thu của doanh nghiệp gồm có:
 Doanh thu bán hàng: là doanh thu về bán sản phẩm hàng hóa thuộc hoạt động sản
xuất kinh doanh và doanh thu về cung cấp dịch vụ cho khách hàng theo chức năng
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
 Doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh: là toàn bộ số tiền bán hàng hóa, cung cấp
dịch vụ sau khi trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu hàng bán, giảm giá
hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu) và được khách
hàng chấp nhận thanh toán.
 Doanh thu từ hoạt động tài chính: là các khoản thu nhập từ hoạt động tài chính của
doanh nghiệp như vốn góp liên doanh, cho thuê tài sản…
 Doanh thu từ hoạt động khác: là các khoản thu nhập không thường xuyên, thu nhập
khác thường của doanh nghiệp mà ngoài các khoản thu nhập trên.
2.1.3 Khái niệm lợi nhuận:
Khái niệm lợi nhuận: Lợi nhuận của doanh nghiệp được xem xét là lợi nhuận sau thuế
(lãi ròng, thực lãi thuần), nó bao gồm lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận từ các
hoạt động khác.
3
 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: thu được từ hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp. Được tính bằng cách lấy doanh thu thuần trừ cho tổng của
ba yếu tố: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng chi phí quản lý doanh nghiệp
1
Nguyễn Tấn Bình, 2005, Phân tích hoạt động doanh nghiệp. Nhà xuất bản thống kê.
2
Khang Việt, 2009, Từ điển Tiếng Việt. Nhà xuất bản từ điển Bách Khoa.
3
Vũ Duy Hào, 2009, Quản trị tài chính doanh nghiệp. Nhà xuất bản Bộ Giao Thông Vận Tải.
GVHD: ThS Nguyễn Vũ Thùy Chi 3 SVTH: Trần Kim Phát
Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh cho Công ty Cổ Phần Tam Phong giai đoạn 2011 - 2015

Khi phân tích cần hiểu rõ ranh giới giữa chỉ tiêu số lượng và chỉ tiêu chất lượng. Chỉ
tiêu số lượng phản ánh lên qui mô kết quả hay điều kiện kinh doanh như doanh thu, lao động,
vốn, diện tích...Ngược lại, chỉ tiêu chất lượng phản ảnh lên hiệu suất kinh doanh hoặc hiệu suất
sử dụng các yếu tố kinh doanh như: giá thành, tỷ suất chi phí, doanh lợi, năng suất lao động,...
Phân tích kinh doanh không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả kinh doanh thông qua
các chỉ tiêu kinh tế mà còn đi sâu nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh
biểu hiện trên các chỉ tiêu đó. Các nhân tố ảnh hưởng có thể là nhân tố chủ quan hoặc khách
quan.
2.2.2 Vai trò của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh chiếm một vị trí quan trọng trong quá trình
hoạt động của doanh nghiệp. Đó là một trong những công cụ quản lý kinh tế có hiệu quả mà
các doanh nghiệp đã sử dụng từ trước tới nay.
4
Phùng Thị Thanh Thủy, 2000, Phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp, NXB Thống kê.
GVHD: ThS Nguyễn Vũ Thùy Chi 4 SVTH: Trần Kim Phát
Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh cho Công ty Cổ Phần Tam Phong giai đoạn 2011 - 2015
Để làm được điều đó, doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá đầy đủ, chính
xác mọi diễn biến trong hoạt động của mình: những mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp trong
mối quan hệ với môi trường xung quanh và tìm những biện pháp không ngừng nâng cao hiệu
quả kinh tế.
Phân tích hoạt động kinh doanh nhằm đánh giá, xem xét việc thực hiện các chỉ tiêu
kinh tế như thế nào, những mục tiêu đặt ra thực hiện đến đâu, rút ra những tồn tại, tìm ra
nguyên nhân khách quan, chủ quan và đề ra biện pháp khắc phục để tận dụng một cách triệt để
thế mạnh của doanh nghiệp.
Phân tích hoạt động kinh doanh gắn liền với quá trình hoạt động của doanh nghiệp và
có tác dụng giúp doanh nghiệp chỉ đạo mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh. Thông qua
phân tích từng mặt hoạt động của doanh nghiệp như công tác chỉ đạo sản xuất, công tác tổ chức
lao động tiền lương, công tác mua bán, công tác quản lý, công tác tài chính... giúp doanh nghiệp
điều hành từng mặt hoạt động cụ thể với sự tham gia cụ thể của từng phòng ban chức năng,
từng bộ phận đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp.

Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh cho Công ty Cổ Phần Tam Phong giai đoạn 2011 - 2015
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
2.3.1 Nhóm nhân tố thuộc môi trường vĩ mô
5

Môi trường vĩ mô ảnh hưởng đến tất cả các ngành kinh doanh, nhưng không nhất thiết
phải theo một cách nhất định
Mục tiêu của việc phân tích môi trường vĩ mô: Phân tích ảnh hưởng của môi trường vĩ mô
tập trung vào việc nhận diện và đánh giá tác động của các yếu tố của môi trường có thể mang
lại lợi ích cho doanh nghiệp (các cơ hội) và các yếu tố có thể gây bất lợi cho doanh nghiệp (các
đe dọa).
 Môi trường kinh tế: có tác động trực tiếp và năng động đến doanh nghiệp đồng thời có
ảnh hưởng trực tiếp đến sức hút của các chiến lược khác nhau. Môi trường kinh tế bao
gồm nhiều yếu tố như: xu hướng của GDP/GNP, Lãi suất và xu hướng lãi suất, lạm
phát, phân phối thu nhập, hệ thống thuế và mức thuế. Những sự thay đổi của các yếu tố
đó có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
 Môi trường văn hoá và xã hội: Các ảnh hưởng văn hóa bao gồm: nền văn hóa, nhánh
văn hóa và giai tầng xã hội.Các ảnh hưởng xã hội: có rất nhiều yếu tố xã hội ảnh hưởng
đến môi trường kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm các nhóm chuẩn mực, vai trò và
địa vị, phong tục tập quán, truyền thống, quan niệm về đạo đức và thẩm mỹ, lối sống,
nghề nghiệp, những quan tâm và ưu tiên của xã hội, trình độ nhận thức và học vấn
chung của xã hội, lao động nữ.
 Môi trường chính trị - pháp luật: Ảnh hưởng của chính trị và pháp luật: Các yếu tố
chính trị và pháp luật có ảnh hưởng ngày càng lớn đến hoạt động của các doanh nghiệp.
Doanh nghiệp phải tuân thủ theo các quy định về thuê mướn, an toàn, giá, quảng cáo…
Nhìn chung các doanh nghiệp hoạt động được là vì điều kiện xã hội cho phép. Chừng
nào xã hội không còn chấp nhận các điều kiện và bối cảnh thực tế nhất định thì xã hội
sẽ rút lại sự cho phép đó bằng cách đòi hỏi chính phủ can thiệp bằng chế độ, chính sách
hoặc thông qua hệ thống pháp luật.
 Môi trường tự nhiên: Điều kiện tự nhiên bao gồm: vị trí địa lý, khí hậu, cảnh quang

Các công ty cần phân tích đối thủ cạnh tranh để nắm và hiểu được các hành động mà họ
có thể thực hiện. Các nội dung chủ yếu của việc phân tích đối thủ cạnh tranh như sau:
Mục tiêu tương lai của đối thủ: nó giúp công ty biết được mức độ hài lòng với kết quả
tài chính và vị trí hiện tại của đối thủ cạnh tranh, và từ đó dự báo khả năng thay đổi
chiến lược của đối thủ. Biết được mức độ phản ứng của đối thủ cạnh tranh trước những
diễn biến bên ngoài hoặc sự thay đổi về chiến lược của các công ty khác trong ngành.
Giải thích được ý nghĩa của các hành động chiến lược mà đối thủ tiến hành.
2.3.3. Nhóm nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
6
Một số nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là:
 Bộ máy quản trị của doanh nghiệp: có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại và
phát triển của doanh nghiệp, nhiệm vụ của bộ máy này là xây dựng các chiến lược kinh
doanh và từ đó đề ra các kế hoạch kinh doanh cho doanh nghiệp, tổ chức thực hiện kế
hoạch, kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh các quá trình trên.
 Lao động và tiền lương: lao động là một trong các yếu tố đầu vào quan trọng, nó tham
gia vào mọi hoạt động, mọi giai đoạn, mọi quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Bên cạnh đó thì tiền lương và thu nhập của người lao động cũng ảnh hưởng trực
tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vì tiền lương là một bộ phận cấu
thành lên chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đồng thời nó còn tác động tói
tâm lý người lao động trong doanh nghiệp.
 Tình hình tài chính của doanh nghiệp: Khả năng tài chính của doanh nghiệp góp
phần quan trọng trong việc đảm bảo hoạt động kinh doanh và khả năng đầu tư đổi mới
công nghệ và áp dụng kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất nhằm làm giảm chi phí, nâng cao
năng suất và chất lượng sản phẩm.
 Môi trường làm việc trong doanh nghiệp: môi trường làm việc trong doanh nghiệp
góp phần tác động trực tiếp lên nhân viên và đội ngũ lao động, tạo tâm lý dễ chịu trong
khi làm việc là điều quan trọng ảnh hưởng đến tinh thần làm việc của từng cá nhân.
Ngoài ra môi trường thông tin cũng góp phần quan trọng cho sự phát triển của doanh
nghiệp, thông tin từ bộ phận này sang bộ phận khác tạo sự phối hợp trong công việc, sự
hiểu biết lẫn nhau, bổ sung những kinh nghiệm, những kiến thức và sự am hiểu về mọi

Tỷ lệ lãi gộp được biểu hiện bằng con số phần trăm (%), ví dụ nếu tỷ lệ lãi gộp là 20%
tức là một công ty sẽ tạo ra được 0.2 đồng thu nhập trên mỗi đồng doanh thu bán hàng. Chỉ đơn
thuần nhìn vào thu nhập của một doanh nghiệp sẽ không thể nắm hết được toàn bộ thông tin về
doanh nghiệp đó. Thu nhập tăng là dấu hiệu tốt nhưng điều đó không có nghĩa là tỷ lệ lãi gộp
của doanh nghiệp đang được cải thiện.
• Tỷ lệ lãi thuần hoạt động kinh doanh trước thuế: Đo lường trong một đồng doanh
thu thuần sẽ được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế.• Sức sinh lời của tài sản: đo lường một đồng tài sản cố định tạo ra được bao nhiêu đồng
tiền lời.

• Sức sinh lời của TSLĐ: đo lường một đồng tài sản cố định tạo ra được bao nhiêu đồng
tiền lời, tỷ số này giúp đánh giá được hiệu quả mang lại của việc đầu tư vào tài sản cố
định.
• Tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần (ROE): Đây là chỉ số mà các nhà đầu tư rất quan
tâm vì nó cho thấy khả năng tạo lãi của một đồng vốn mà họ bỏ ra để đầu tư vào công
ty. Khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu phản ánh khái quát nhất hiệu quả
sử dụng vốn của doanh nghiệp. Khi xem xét ROE, các nhà quản lý biết được một đơn
vị vốn chủ sở hữu đầu tư vào kinh doanh đem lại mấy đơn vị lợi nhuận sau thuế.
• Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA): Đo lường khả năng sinh lợi trên một đồng
vốn đầu tư vào Công ty. Khả năng sinh lời của tài sản phả ánh hiệu quả sử dụng tài
sản của doanh nghiệp, nó thể hiện trình độ quản lý và sử dụng tài sản và cho biết bình
quân một đơn vị tài sản trong quá trình kinh doanh tạo ra được bao nhiêu đồng lợi
nhuận trước thuế, trị số của chỉ tiêu cao thì hiệu quả sử dụng càng lớn và ngược lại.
GVHD: ThS Nguyễn Vũ Thùy Chi 8 SVTH: Trần Kim Phát
Vốn cổ phần
Tỷ suất sinh lợi trên VCP =
Lợi nhuận ròng
* 100 %

bao nhiêu đồng doanh thu.
• Vòng quay khoản phải thu:
Số vòng quay các khoản phải thu được sử dụng để xem xét cẩn thận việc thanh
toán các khoản phải thu v.v. Khi khách hàng thanh toán tất cả các hóa đơn của họ, lúc đó
các khoản phải thu quay được một vòng.
• Vòng quay hàng tồn kho: Là một tiêu chuẩn đánh giá công ty sử dụng hàng tồn kho
của mình hiệu quả như thế nào. Phản ánh hàng tồn kho của doanh nghiệp quay bao
nhiêu lần một năm, chỉ số này đánh giá khả năng quản lý hàng tồn kho của nhà quản
trị vì thế việc dự trữ hàng tồn kho phải đủ để đảm bảo hoạt động sản xuất của doanh
nghiệp và nhu cầu của khách hàng.
• Tỷ số nợ trên tổng tài sản: Tỷ số này cho biết bao nhiêu phần trăm tài sản của công
ty được tài trợ bằng vốn vay.
• Tỷ số tự tài trợ: phản ánh một đồng tài sản thì công ty có bao nhiêu đồng vốn chủ sở
hữu. Tỷ số này càng cao chứng tỏ khả năng tự tài trợ về nguồn vốn của công ty càng mạnh.
Công ty có thể chủ động đáp ứng nhu cầu về vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty. Đồng thời nó cũng phản ánh mức độ ổn định về tài chính của công ty trong niên khóa tài
chính.
GVHD: ThS Nguyễn Vũ Thùy Chi 9 SVTH: Trần Kim Phát
Vòng quay tài sản cố định =
Doanh thu thuần
Tài sản cố định
Vòng quay toàn bộ tài sản =
Doanh thu thuần
Toàn bộ tài sản
Vòng quay các khoản phải thu =
Doanh thu thuần
Các khoản phải thu
Vòng quay hàng tồn kho =
Doanh thu thuần
Hàng tồn kho


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status