i
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH
KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
PHAN THỊ THU HƯƠNG
Tổ CHứC Tự HọC THEO NHÓM TRONG DẠY HỌC PHầN
NHIệT HọC VậT LÍ LớP 8 THCS Ngành đào tạo: Sư phạm Vật lí
Trình độ đào tạo: Cao đẳng
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Giảng viên hướng dẫn:
Ths. LÊ THỊ KIỀU OANH
Phan Thị Thu Hương Lêi C¶m ¥n
Lêi C¶m ¥nLêi C¶m ¥n
Lêi C¶m ¥n iii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của
riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong
khóa luận là trung thực, chưa từng được công bố trong
bất kỳ một công trình nào khác.
1.1.2. Bản chất của việc tự học 11
1.1.3. Các hình thức tự học 11
1.1.4. Vai trò của tự học 12
1.1.5. Quy trình tự học của học sinh 13
1.1.6. Khó khăn khi tổ chức tự học theo nhóm cho học sinh 13
1.1.7. Thực trạng THTN của học sinh 14
1.2. Nhóm học tập 15
1.2.1. Khái niệm nhóm học tập 15
1.2.2. Cơ sở tâm lý học của việc tổ chức hoạt động hợp tác nhóm học tập 15
1.2.3. Các hình thức hợp tác nhóm học tập 16
1.2.4. Các cách thành lập nhóm học tập 18
1.2.5. Các kỹ năng hợp tác nhóm học tập 20
1.2.6. Tổ chức và quản lý nhóm học tập 21
1.3. Tự học theo nhóm 22
1.3.1. Khái niệm tự học theo nhóm 22
1.3.2. Vai trò của tự học theo nhóm đối với củng cố và gia tăng tự học 22
2
1.3.3. Ưu và nhược điểm của tự học theo nhóm 24
1.3.4. Vai trò của GV đối với tự học theo nhóm 25
1.3.5. Vai trò của nhóm trưởng đối với việc tự học theo nhóm 26
1.3.6. Ý nghĩa của tự học theo nhóm đối với việc nâng cao chất lượng học tập 28
1.3.7. Các hình thức làm việc khi tổ chức THTN 29
1.3.8. Tiến trình dạy học có tổ chức tự học theo nhóm 30
1.3.9. Đánh giá khả năng tự học theo nhóm 35
1.3.10. Vai trò của giáo viên trong việc xây dựng và gia tăng tự học theo nhóm của HS 36
1.3.11. Những yếu tố ảnh hưởng tích cực đến việc xây dựng và gia tăng tự học theo
nhóm 37
1.4. Một số biện pháp phát huy tính tự lực của HS trong việc học tập theo nhóm 40
1.4.1. Nâng cao nhận thức về tính tự lực học tập cho HS trong hoạt động THTN 40
3.4.1. Đánh giá định tính 65
3.4.2. Đánh giá định lượng 66
3.5. Kết luận chương III 67
KếT LUậN 69
TÀI LIệU THAM KHảO 71
PHụ LụC 1 73
PHụ LụC 2 80
PHụ LụC 3 82
PHụ LụC 4 84
4
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TNg Thực nghiệm
VL Vật lí
5
DANH MỤC CÁC HÌNH, BẢNG VÀ ĐỒ THỊ
Hình 1.1 Quy trình tự học của HS………………………………………………
14
Hình 1.2 Tiến trình dạy học có tổ chức THTN………………………………… 32
Hình 2.1 Nội dung phần Nhiệt học Vật lí lớp 8………… ………… ……… 45
Hình 2.2 Nguyên tắc lựa chọn nội dung THTN……………………………… 47
Hình 2.3 Quy trình thiết kế bài dạy học có tổ chức THTN…………………… 48
Hình 19.1 Thí nghiệm rượu và nước…………………………………………… 72
Hình 20.1 Thí nghiệm khuếch tán giữa đồng sunfat và nước…………………… 53
Hình 20.2
Hình ảnh mô phỏng chuyển động của hạt phấn hoa trong hai trường
hợp……………………………………………………………………
53
Bảng 1.1 Kết quả điều tra thực trạng THTN khối 8 trường THCS Phú Thủy ….
15
năng lực quan trọng của con người trong xã hội hiện đại. Chính vì vậy, phát triển năng
lực hợp tác từ trong trường học đã trở thành một xu thế giáo dục trên thế giới.
Đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) là nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.
Một trong những phương pháp đổi mới hiện được đánh giá mang lại hiệu quả, góp
phần tích cực phát triển năng lực hợp tác cho người học là PPDH theo nhóm. Dạy
học theo nhóm vừa là một hình thức tổ chức lớp học, vừa là một PPDH được
khuyến khích áp dụng rộng rãi trong các trường học.
Dạy học theo nhóm phát huy được tính tích cực, tính trách nhiệm của mỗi học
sinh (HS); năng lực của mỗi HS được bộc lộ, uốn nắn; năng lực tổ chức, cộng tác,
phối hợp làm việc, năng lực giao tiếp, tình bạn, ý thức tổ chức, tinh thần tương trợ
của HS được phát triển trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao. Mô hình hợp
tác trong xã hội đưa vào đời sống học đường sẽ làm cho các thành viên quen dần với
sự phân công hợp tác trong lao động xã hội. Vì vậy, dạy học theo nhóm góp phần
nâng cao hiệu quả học tập của người học nói riêng và chất lượng giáo dục nói chung.
Vật lí (VL) là môn khoa học thực nghiệm (TNg). Trong quá trình dạy học
(QTDH), HS phải thực hiện nhiều hoạt động từ TNg để rút ra kết luận bài học. Hoạt
động dạy học theo nhóm được tổ chức khá thường xuyên trong môn VL nói chung
và trong phần Nhiệt học lớp 8 là hoàn toàn phù hợp với điều kiện trang thiết bị dạy
học; phù hợp với yêu cầu tổ chức thực hiện các bài thực hành thí nghiệm trong
phòng học bộ môn; hoàn toàn đáp ứng yêu cầu phát huy tính tích cực chủ động,
phát triển năng lực tư duy và năng lực hợp tác của HS.
Vai trò của việc tổ chức học tập theo nhóm là rất lớn. Tuy nhiên, để việc học
tập theo nhóm được hiệu quả thì đòi hỏi người thầy giáo phải vận dụng một cách
thường xuyên, linh hoạt phù hợp với đặc điểm từng bài học, đặc trưng từng bộ môn,
phù hợp với phương tiện, thiết bị dạy học. Nếu sử dụng PPDH theo nhóm không
đúng cách, không phù hợp với nội dung và thiếu kỹ năng thực hiện thì có thể chỉ
mang tính hình thức, không phát triển được năng lực người học mà còn khó hoàn
thành được nhiệm vụ giáo dục đề ra.
Từ những lí do trên tôi chọn đề tài “Tổ chức tự học theo nhóm (THTN) trong
dạy học phần Nhiệt học Vật lí lớp 8 Trung học cơ sở (THCS)” để một lần nữa
đề tài “Nghiên cứu sử dụng bài tập vật lí theo hướng bồi dưỡng năng lực tự học
cho HS trong dạy học phần“Dòng điện không đổi” Vật lí 11 THPT;
Bên cạch đó còn có bài viết “Phương pháp học tập nhóm” của tác giả Trần Thị
Thu Mai được đăng trong tạp chí nghiên cứu giáo dục (số 12/2000) đề cập đến khái
niệm, vai trò của học tập theo nhóm, cách tổ chức và tiến hành, hệ thống các biện
pháp tạo nhóm một cách ngắn gọn, súc tích. Tuy nhiên bài viết chưa đi vào vận
dụng cụ thể để thấy được tính hiệu quả mà vẫn còn trên cơ sở lí thuyết.
8
Với bài viết “Phương pháp nhóm chuyên gia trong dạy học hợp tác” của tác
giả Nguyễn Văn Hiền được đăng trong tạp chí giáo dục số 4/2003, có đề cập đến
các bước tổ chức tiến hành, ưu và nhược điểm của phương pháp, có đi vào vận
dụng, thực hành đáng để giáo viên (GV) tham khảo. Tuy nhiên về sự vận dụng, tác
giả không tiến hành một cách cụ thể như qui định thời gian của tiết dạy, qui định
thảo luận nhóm trong điều kiện nào, thời gian thảo luận vấn đề là bao nhiêu, đánh
giá như thế nào? kết luận ra sao? cũng chỉ mang hình thức.
Hay luận văn thạc sĩ: “Nâng cao hiệu quả DH vật lí ở trường THPT thông qua
các biện pháp tổ chức hoạt động hợp tác nhóm” của Hồ Thị Bạch Phương (2007),
Luận văn thạc sĩ của Lê Thị Thuỳ Trang (2010): “Thiết kế bài DH phần Quang hình
học - vật lí 11 nâng cao theo phương pháp DH hợp tác nhóm với sự hỗ trợ của máy
vi tính”, Luận văn thạc sĩ “Tổ chức hoạt động học tập theo nhóm trong quá trình
DH phần Điện và Điện từ vật lí lớp 11 nâng cao THPT” của Lê Khắc Thuận
(2009) đều đã xây dựng cơ sở lí luận về DH hợp tác nhóm và nêu lên được một số
biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả DH qua việc tổ chức hoạt động hợp tác nhóm
cho HS và phát huy năng lực nhận thức của HS trong DH vật lí.
Như vậy vấn đề liên quan đến đổi mới PPDH và vấn đề tự học, hợp tác nhóm
trong QTDH đã được rất nhiều nhà nghiên cứu giáo dục, nhiều giảng viên, GV các
trường đại học cũng như phổ thông đều quan tâm và tìm hiểu với nhiều công trình lớn
Kế thừa và phát triển những nghiên cứu trên, tôi chọn đề tài “Tổ chức tự học
theo nhóm trong dạy học phần Nhiệt học Vật lí lớp 8 THCS” nhằm bổ sung thêm
trong dạy học.
- Nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến đề tài như các sách, báo viết về
hướng dẫn tổ chức, quản lý nhóm và kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng xây dựng và
phát huy vai trò của trưởng nhóm.
6.2. Phương pháp thực nghiệm
- Thăm dò, trao đổi ý kiến với các GV trường THCS Phú Thủy, xã Phú Thủy,
huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình về việc tổ chức dạy học theo nhóm trong dạy học VL.
- Lập phiếu điều tra ý kiến của HS khối 8 về việc THTN.
6.3. Phương pháp thống kê toán học
Dựa vào số liệu thu thập được, sử dụng phương pháp thống kê toán học thông
dụng để phân tích, xử lý kết quả TNg sư phạm nhằm kiểm định giả thuyết thống kê
về sự khác biệt trong kết quả học tập giữa nhóm TNg và nhóm đối chứng.
7. Cấu trúc khóa luận
Mở đầu
Nội dung
Chương 1. Cơ sở lí luận của việc dạy học có tổ chức tự học theo nhóm
Chương 2. Tổ chức tự học theo nhóm trong dạy học phần Nhiệt học Vật lí lớp
8 THCS.
Chương 3. Thực nghiệm sư phạm
Kết luận
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
10
NỘI DUNG
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC DẠY HỌC CÓ TỔ
CHỨC TỰ HỌC THEO NHÓM
1.1. Tự HọC
1.1.2. Bản chất của việc tự học
Mỗi chúng ta đều nhận thấy rằng, bất cứ việc gì, dù lớn hay bé đều yêu cầu sự nỗ
lực hết sức mình. Thực chất tự học là một quá trình học tập, một quá trình nhận thức
không trực tiếp có thầy giáo, đó là một quá trình “lao động khoa học” vất vả hơn nhiều
so với có thầy giáo hướng dẫn. Có thể nói quá trình tự học của HS là một quá trình tự
nỗ lực, quyết tâm, tích cực để đạt được mục tiêu học tập. Nếu thiếu sự nỗ lực thì HS
không thể đạt kết quả tốt, đây cũng chính là điều kiện để HS nâng cao chất lượng học
tập của bản thân và các trường học nâng cao chất lượng giáo dục.
1.1.3. Các hình thức tự học
1.1.3.1. Tự học hoàn toàn không có sự hỗ trợ của GV
Đây là hình thức HS tự học thông qua các tài liệu, qua tìm hiểu thực tế, học kinh
nghiệm của người khác… Với hình thức này HS gặp nhiều khó khăn trong việc thu
xếp tiến độ, kế hoạch tự học, không tự đánh giá được kết quả tự học của mình. Ngoài
ra, do thiếu sự hỗ trợ và định hướng của GV nên quá trình này dễ tạo ra những “lỗ
hổng kiến thức” mà bản thân HS không thể nào điều chỉnh được.
1.1.3.2. Tự học trong một giai đoạn của quá trình học tập
Đây là hình thức HS tự học trong một giai đoạn nào đó của quá trình học tập,
thông thường là ở khâu vận dụng kiến thức. Với hình thức này người GV cần tăng
cường kiểm tra, đánh giá kết quả học bài, làm bài tập của HS.
1.1.3.3. Tự học qua phương tiện truyền thông (học từ xa)
Đây là hình thức tự học mà HS được nghe GV giảng giải minh họa, nhưng không
được tiếp xúc với GV, không được hỏi han, không nhận được sự giúp đỡ trực tiếp của
GV khi gặp khó khăn. Với hình thức tự học này, HS gặp nhiều khó khăn là không
đánh giá được kết quả học tập của mình, cũng như thiếu sự hỗ trợ của GV khi HS gặp
các vấn đề khúc mắc trong bài học.
1.1.3.4. Tự học qua tài liệu hướng dẫn
Đây là hình thức HS sử dụng tài liệu trình bày cả nội dung, cách xây dựng kiến
thức, cách kiểm tra kết quả sau mỗi phần, nếu chưa đạt thì chỉ dẫn cách tra cứu, bổ
sung, làm lại cho đến khi đạt được (thí dụ học theo các phần mềm trên máy tính). Song
góp phần phát triển cộng đồng. Có thể xem tính tích cực (hình thành từ năng lực tự
học) như một điều kiện, kết quả của sự phát triển nhân cách thế hệ trẻ trong xã hội
hiện đại. Trong đó hoạt động tự học là những biểu hiện sự gắng sức cao về nhiều mặt
của từng cá nhân người học trong quá trình nhận thức thông qua sự hưng phấn tích
cực. Mà hưng phấn chính là tiền đề cho mọi hứng thú trong học tập. Có hứng thú
người học mới có được sự tự giác say mê tìm tòi nghiên cứu khám phá. Hứng thú là
động lực dẫn tới tự giác. Tính tích cực của con người chỉ được hình thành trên cơ sở sự
phối hợp ngẫu nhiên giữa hứng thú với tự giác. Nó bảo đảm cho sự định hình tính độc
lập trong học tập.
1.1.4.3. Tự học giúp cho mọi người có thể chủ động học tập suốt đời
Học tập để khẳng định năng lực phẩm chất và để cống hiến. Tự học giúp con
người thích ứng với mọi biến cố của sự phát triển kinh tế - xã hội. Bằng con đường tự
học mỗi cá nhân sẽ không cảm thấy bị lạc hậu so với thời cuộc, thích ứng và bắt nhịp
nhanh với những tình huống mới lạ mà cuộc sống hiện đại mang đến, kể cả những
thách thức to lớn từ môi trường nghề nghiệp. Nếu rèn luyện cho người học có được
phương pháp, kỹ năng tự học, biết linh hoạt vận dụng những điều đã học vào thực tiễn
thì sẽ tạo cho họ lòng ham học, nhờ đó kết quả học tập sẽ ngày càng được nâng cao.
13
Với những lí do nêu trên có thể nhận thấy, nếu xây dựng được phương pháp tự
học, đặc biệt là sự tự giác, ý chí tích cực chủ động sáng tạo sẽ khơi dậy năng lực tiềm
tàng, tạo ra động lực nội sinh to lớn cho người học.
1.1.5. Quy trình tự học của học sinh
Quy trình tự học có thể diễn ra theo 4 giai đoạn [34]: Hình 1.1 Quy trình tự học của HS
Giai đoạn 1. Tự tìm tòi, phát hiện
Thông qua các hoạt động tìm tòi, quan sát và mô tả, người học phát hiện vấn đề.
HS
%
Rất quan trọng 36 59,01%
Quan trọng 25 40,98%
Bình thường 1 0,01%
Không quan trọng 0 0%
1
Bạn đánh giá như thế nào
về ý nghĩa và tầm quan
trọng của việc tự học?
Hoàn toàn không quan
trọng
0 0%
Đủ 54 86,88%
Rất ít 5 8,20%
2
Bạn có nhiều thời gian
rãnh rỗi dành cho việc tự
học?
Nhiều thời gian 3 4,92%
Rất tốt 42 67,22%
Với bất cứ môi trường nào
tôi đều có cách khắc phục
9 14,75%
3
Môi trường học tập
(mức
độ yên tĩnh, đồ dùng học
tập, sự quan tâm của gia
đình )
THTN
24 39,67%
7
Khi tổ chức tự học theo
nhóm bạn thường gặp
những khó khăn nào?
Các lí do ảnh hưởng khác 2 2,36%
15
Bảng 1.1. Kết quả điều tra thực trạng THTN HS khối 8 trường THCS Phú Thủy
Kết quả điều tra cho thấy hầu hết các em HS đều ý thức được tầm quan trọng của
việc THTN và phần lớn có điều kiện, môi trường học tập tốt song chưa biết cách tổ
chức THTN và phần lớn ý thức học tập của các bạn HS chưa tốt, chưa có ý thức tự
học, tư tưởng mất tập trung khi học là những yếu tố tác động lớn đến việc học tập của
HS. Còn phần lớn các bạn đều có thể khắc phục được một số khó khăn khác làm ảnh
hưởng đến việc học tập.
1.2. NHÓM HọC TậP
1.2.1. Khái niệm nhóm học tập
J. Fichter định nghĩa nhóm trong cuốn “Xã hội nhập môn” của mình như sau:
“Nhóm là những người kết hợp với nhau bởi những hành động tương hỗ dựa trên mô
hình hành vi xác định”.
Trong từ điển giản yếu Oxford, Gorden Mashall cho rằng: “Nhóm là những cá
nhân được xác định bởi tiêu chuẩn chính thức hoặc phi chính thức về quyền thành viên
của nhóm, họ là những người chia sẻ hoạt động chung và gắn kết với nhau bởi mô
hình quan hệ ổn định trong tương tác”.
Nhóm không đơn giản chỉ là một tập hợp nhiều người làm việc cùng nhau hoặc
làm việc dưới sự chỉ đạo của một nhà quản lý. Nhóm là một tập hợp những cá nhân có
các kỹ năng bổ sung cho nhau và cùng cam kết chịu trách nhiệm thực hiện một mục
tiêu chung. Các thành viên trong nhóm tương tác với nhau và với nhóm để đạt được
nhất, hoạt động nhận thức ở người là quá trình tiếp nhận thong tin từ ngoài vào, được
chọn lọc trên cơ sở nhu cầu và lợi ích các nhân. Đây là một quá trình thu nhận tích
cực. Như vậy học là quá trình người học tự kiến tạo, tự xây dựng tri thức cho chính
mình. Điểm thứ hai, hoạt động nhận thức diễn ra trong thế gới hiện thực, gắn với một
hoàn cảnh cụ thể, với cá nhân cụ thể vì vậy khi nghiên cứu hoạt động học, cần gắn với
một hoàn cảnh cụ thể. Điểm thứ ba, học là quá trình mang tính xã hội, văn hóa và liên
cách do vậy, học không chỉ chịu sự tác động của tác nhân nhận thức, mà còn chịu ảnh
hưởng của các yếu tố xã hội và sự tương tác giữa các cá nhân; học là quá trình người
học thể hiện ra bên ngoài những đặc điểm tâm lý bên trong của mình do vậy, nghiên
cứu hoạt động học phải trong mối quan hệ với các yếu tô xã hội và sự hợp tác giữa các
cá nhân.
Hay như PGS. TS. Nguyễn Hữu Châu khái quát, học là quá trình cá nhân tự kiến
tạo kiến thức cho mình nhưng đó là những kiến thức thông qua tương tác với cá nhân
khác, với xã hội và thực tiễn mà có. Từ quan niệm về học, quan niệm về hoạt động dạy
và PPDH cũng thay đổi. Hoạt động dạy là hoạt động của GV nhằm tổ chức và hướng
dẫn hoạt động học của người học, để họ tự khám phá và thực hiện nhiệm vụ học tập.
Học tập chịu sự tác động của các tác nhân nhận thức xã hội, văn hóa, liên nhân cách do
vậy dạy học phải tổ chức các dạng hoạt động đa dạng cho HS tham gia; Phải tạo ra các
tác động dạy học đa dạng như tác động nhận thức cá nhân (tự phát hiện, tìm tòi, tự lĩnh
hội); tác động xã hội, văn hóa (như gắn việc học với hoàn cảnh cụ thể, với bối cảnh
văn hóa và xã hội, thời đại); phải tạo ra các tác động tâm lý (sự hợp tác, gắn kết, chia
sẻ trách nhiệm và lợi ích).
1.2.3. Các hình thức hợp tác nhóm học tập [11]
Tuỳ thuộc vào mục đích dạy học của người GV, nội dung của bài học, đặc điểm
của HS và cơ sở vật chất học tập trên lớp (bàn, ghế, phòng học ) và cả thời gian dành
cho học tập mà dạy học theo nhóm được tiến hành theo các hình thức khác nhau.
17
- Nhóm nhỏ thông thường
GV chia lớp học thành các nhóm nhỏ (3-5) người để thảo luận một vấn đề cụ thể
Những người có số giống nhau ở trong các nhóm xuất phát (có nhiệm vụ giống
nhau) tìm đến nhau và thành lập nhóm mới. Các nhóm này gọi là nhóm chuyên sâu;
cùng trao đổi, thảo luận về nhiệm vụ đã được giao.
Sau đó tất cả trở về lại nhóm ban đầu để thông tin lại cho những người trong
nhóm những gì họ đã học được từ nhóm chuyên sâu.
18
1.2.4. Các cách thành lập nhóm học tập
Có rất nhiều cách thành lập nhóm theo các tiêu chí khác nhau, không nên áp
dụng một tiêu chí duy nhất trong cả năm học. Bảng sau đây trình bày 10 phương án
thành lập nhóm khác nhau:
TT Tiêu chí Cách thực hiện - Ưu điểm - Nhược điểm
Đối với HS thì đây là cách dễ chịu nhất để thành lập nhóm,
đảm bảo công việc thành công nhanh nhất
1
Các nhóm
gồm những
người tự
nguyện,
chung mối
quan tâm
Dễ tạo ra sự tách biệt giữa các nhóm trong lớp, vì vậy cách
tạo lập nhóm như thế này không nên là khả năng duy nhất
Bằng cách đếm số, phát thẻ, gắp thăm, sắp xếp theo màu
sắc,
Các nhóm luôn luôn mới sẽ đảm bảo là tất cả các HS đều có
thể học tập chung nhóm với tất cả các HS khác
2
Các nhóm
định trong
một thời gian
dài
Sau khi đã quen nhau một thời gian dài thì việc lập các
nhóm mới sẽ khó khăn
Những HS khá giỏi trong lớp cùng luyện tập với các HS
yếu hơn và đảm nhận trách nhiệm của người hướng dẫn
Tất cả đều được lợi. Những HS giỏi đảm nhận trách nhiệm,
những HS yếu được giúp đỡ
6
Nhóm có HS
khá để hỗ trợ
HS yếu
Ngoài việc mất nhiều thời gian thì chỉ có ít nhược điểm, trừ
phi những HS giỏi hướng dẫn sai
Những HS yếu hơn sẽ xử lý các bài tập cơ bản, những HS
đặc biệt giỏi sẽ nhận được thêm những bài tập bổ sung
HS có thể tự xác định mục đích của mình. Ví dụ ai bị điểm
kém trong môn toán thì có thể tập trung vào một số ít bài tập
7
Phân chia
theo năng lực
học tập khác
nhau
Cách làm này dẫn đến kết quả là nhóm học tập cảm thấy bị
chia thành những HS thông minh và những HS kém.
Được áp dụng thường xuyên khi học tập theo tình huống.
Những HS thích học tập với hình ảnh, âm thanh hoặc biểu
tượng sẽ nhận được những bài tập tương ứng
HS sẽ biết các em thuộc dạng học tập như thế nào ?
1.2.5. Các kỹ năng hợp tác nhóm học tập
Kỹ năng học hợp tác nhóm là kỹ năng quan trọng đối với HS vì hầu hết các mối
quan hệ trong nhà trường và trong xã hội đều là mối quan hệ hợp tác. Các kết quả
nghiên cứu cho thấy rằng học hợp tác nhóm giúp HS hình thành những phẩm chất
quan trọng cho con người như tính độc lập, tính tích cực, kỹ năng sống và làm việc
trong tập thể… Để hoạt động theo nhóm có hiệu quả thì HS cần có những kỹ năng sau:
- Thu thập thông tin:
Thông qua việc tự làm thí nghiệm, hoặc quan sát thí nghiệm do GV làm nếu là
những thí nghiệm khó thực hiện. Thông qua việc quan sát các hiện tượng trong tự
nhiên, tranh vẽ, mô hình, nghe thông báo của GV, đọc các bảng biểu HS thu thập
những thông tin cần thiết cho việc giải quyết vấn đề của mình.
Để thu thập được những thông tin cần thiết, HS phải nắm được mục tiêu của hoạt
động. Mục tiêu này do GV truyền đạt hoặc do HS tự xác định dưới sự hướng dẫn của GV.
- Xử lý thông tin: Đây là hoạt động đòi hỏi tư duy sáng tạo cao. HS được hướng
dẫn lập kế hoạch để xử lý những thông tin thu thập được nhằm rút ra những kết luận
cần thiết. Hoạt động này có thể được tiến hành dưới dạng thiết kế một phương án thí
nghiệm nhằm kiểm tra một dự đoán, xử lý các số liệu thu thập từ thí nghiệm, tiến hành
các thao tác phân tích, so sánh, tổng hợp, quy nạp, suy luận, đánh giá các thông tin
thu được để giải quyết tình huống học tập tự mình nêu ra hoặc do GV nêu ra.
- Truyền đạt thông tin: Hoạt đông này không những đóng góp phát triển năng lực
ngôn ngữ của HS, mà còn giúp các em rèn luyện các phẩm chất cần thiết để hoà nhập
với cuộc sống cộng đồng. HS sẽ thông báo về kết quả xử lý thông tin của cá nhân hay
của nhóm mình, trình bày báo cáo, trình bày thí nghiệm, nhận xét đánh giá ý kiến của
nhóm khác, của người khác
- Vận dụng: HS được hướng dẫn để vận dụng những kiến thức và kỹ năng có
được trong quá trình thu thập và xử lý thông tin để giải quyết những tình huống mới
trong học tập cũng như trong thực tiễn.
21
Hình thức hoạt động theo nhóm thường được áp dụng cho các loại hoạt động thu
dung thảo luận, mức độ tham gia của các thành viên trong nhóm. Việc phân công này
cần thay đổi linh hoạt để mỗi HS đều có thể phát huy vai trò cá nhân. GV giao nhiệm vụ
cho các nhóm và theo dõi để có thể giúp đỡ, điều chỉnh kịp thời hoạt động của mỗi
nhóm đi đúng hướng và đánh giá chính xác về sự đóng góp của mỗi cá nhân, cũng như
hoạt động chung của cả nhóm. Sau mỗi buổi học, GV nên yêu cầu HS đánh giá các hoạt
động mà họ đã tham gia để có những điều chỉnh cần thiết cho các hoạt động tiếp theo.
22
- Bố trí thời gian: Hoạt động nhóm cần diễn ra thường xuyên và xen kẽ với
hoạtđộng thuyết giảng của GV (chẳng hạn cuối một tiết giảng, sau khi kết thúc một
chủ đề hay trước khi chuyển sang một chủ đề mới). Điều này sẽ giúp HS đỡ nhàm
chán và GV kịp thời nắm bắt mức độ tiếp thu của HS, từ đó định hướng điều chỉnh, bổ
sung kiến thức và tài liệu tham khảo cho HS.
1.3. Tự HọC THEO NHÓM
1.3.1. Khái niệm tự học theo nhóm
Tự học theo nhóm là sự kết hợp giữa tự học với hợp tác nhóm nhằm phát huy
những ưu điểm và khắc phục những khó khăn khi học tập theo mỗi hình thức riêng lẻ.
Về học theo nhóm, theo Trần Thị Ngọc Lan và Vũ Thị Minh Hằng: “Học theo
nhóm là một phương pháp học tập trong đó nhóm hoặc tập thể các HS cùng nhau
chiếm lĩnh tri thức một bài học, phấn đấu vì một mục đích chung, giải quyết một nhiệm
vụ đặt ra trong quá trình học tập” [12].
Còn tác giả Nguyễn Hữu Châu cho rằng: “Học theo nhóm là việc sử dụng các
nhóm nhỏ để HS làm việc cùng nhau nhằm tối đa hoá kết quả học tập của bản thân
mình cũng như người khác” [4].
Theo Thái Duy Tuyên: “Bạn bè nhất là các nhóm nhỏ có tác dụng rất quan trọng
trong việc trao đổi, tranh luận, giúp đỡ nhau trong học tập nhằm vượt qua những khó
khăn, làm nảy nở tư tưởng khoa học mới, phát triển lòng yêu khoa học và củng cố
niềm tin tự học của bản thân” [26]. Khi tự học, cần kịp thời phát hiện những “lỗ hổng”
kiến thức và kỹ năng cũng như những điểm yếu khác của mình và bổ sung chúng kịp
thời khi học theo nhóm để động lực tự học được củng cố và gia tăng.