MỤC LỤC
MỤC LỤC............................................................................................................1
LỜI MỞ ĐẦU......................................................................................................3
PHẦN I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VAI TRÒ VÀ ĐỘNG LỰC CỦA TIỀN LƯƠNG
TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG..........................................................4
I. NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TIỀN LƯƠNG.......................................4
1. Tiền lương là gì?...................................................................................4
2. Các hình thức trả lương.........................................................................5
3. Hình thức tiền thưởng. .......................................................................13
4. Thang lương, bảng lương....................................................................13
II. CƠ CHẾ QUẢN LÍ TIỀN LƯƠNG VÀ THU NHẬP...............................13
III. ĐÁNH GIÁ...............................................................................................14
PHẦN II
THỰC TRẠNG CỦA TIỀN LƯƠNG VÀ TÁC DỤNG CỦA TIỀN LƯƠNG
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP....................................................................16
I. TÌNH HÌNH TIỀN LƯƠNG VÀ THU NHẬP CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG.
.........................................................................................................................16
1. Thực hiện mức lương tối thiểu chung.................................................18
2. Thực hiện mức lương tối thiểu vùng...................................................21
3. Mối quan hệ giữa tiền lương và năng suất lao động. Tình trạng đình công
.................................................................................................................24
II. NGUYÊN NHÂN SỰ HẠN CHẾ CỦA TIỀN LƯƠNG HIỆN NAY.......24
PHẦN III
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT HUY
VAI TRÒ TIỀN LƯƠNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP.............................28
I. GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT HUY VAI TRÒ TIỀN LƯƠNG.....................28
II. ĐỊNH HƯỚNG CẢI CÁCH.......................................................................31
1
1. Về tiền lương tối thiểu.........................................................................32
2. Về thang lương, bảng lương................................................................33
Sinh viên
Hoàng Trung Thành
3
PHẦN I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VAI TRÒ VÀ ĐỘNG LỰC CỦA TIỀN
LƯƠNG TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG.
I. NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TIỀN LƯƠNG.
1. Tiền lương là gì?
Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, toàn bộ mọi hoạt động về kinh tế
đặt dưới sự quản lý Nhà nước một cách có kế hoạch, trong đó kể cả kế hoạch
hoá sức lao động. Do đó, tiền lương là một phần thu nhập quốc dân, được Nhà
nước phân phối một cách có kế hoạch cho người lao động theo số lượng và chất
lượng lao động. Như vậy tiền lương chịu sự tác động của quy luật cân đối, có kế
hoạch và chịu sự chi phối trực tiếp của Nhà nước.
Còn nền kinh tế thị trường là nền kinh tế thong qua quan hệ mua – bán, trao
đổi. Nó là một thể thống nhất của các thị trường: hàng hoá tiêu dùng và dịch vụ,
tư liệu sản xuất, tài chính, sức lao động, trong đó thị trường sức lao động có ý
nghĩa đặc biệt quan trọng. Thị trường sức lao động tồn tại khi sức lao động trở
thành hàng hoá hay phải có hai điều kiện sau:
+ Người lao động được tự do bán sức lao động ( năng lực ) của mình và
bán có thời hạn nhất định , chứ không phải bán trong thời gian vĩnh viễn.
+ Người lao động không có tư liệu sản xuất hoặc có rất ít. Trước đây quan
niệm rằng chỉ với điều kiện bị tước hết tư liệu sản xuất thì người lao động mới
có thể bán sức lao động của mình. Song, thực tế ngày nay không phải những
người bán sức lao động đều không có tư liệu sản xuất mà họ có ít. Nhưng có thể
họ không biết sản xuất – kinh doanh hoặc sản xuất – kinh doanh không có hiệu
quả hơn là đi làm thuê (bán sức lao động ).
4
Và khi đã thừa nhận sự tồn tại khách quan của thị trường sức lao động thì
tiền lương không chỉ thuộc phạm trù phân phối mà còn là phạm trù trao đổi,
nhân bằng tích số giữa số lượng sản phẩm sản xuất ra với đơn giá.
- Trả lương theo sản phẩm tập thể: áp dụng đối với một số công việc sản
xuất theo phương pháp dây chuyền hoặc một số công việc thủ công nhưng có
liên quan đến nhiều công nhân.
- Trả lương theo sản phẩm gián tiếp: chỉ áp dụng đối với một số công nhân
phục vụ mà công việc của họ có ảnh hưởng lớn đến thành quả lao động của công
nhân chính hưởng theo sản phẩm.
- Trả lương theo sản phẩm luỹ tiến: là hình thức trả lương phần sản lượng
trong định mức khởi điểm tính theo đơn giá bình thường; phần sản lượng vượt
mức khởi điểm sẽ tính theo đơn giá cao hơn.
- Trả lương theo sản phẩm có thưởng: là trả lương sản phẩm trực tiếp kết
hợp với chế độ tiền thưởng.
Hình thức trả lương khoán: cũng là một trong hình thức trả lương theo sản
phẩm, áp dụng cho những công việc không thể định mức cho từng chi tiết, bộ
phận công việc mà thường giao khối lượng công việc tổng hợp và phải hoàn
thành trong một thời gian nhất định.
Quy định hiện hành về hình thức và chế độ trả lương
Theo quy định của Bộ Luật Lao động về hình thức trả lương:
- Người sử dụng lao động có quyền chọn các hình thức trả lương theo thời
gian (giờ, ngày, tuần, tháng), theo sản phẩm, theo khoán nhưng phải duy trì hình
thức trả lương đã chọn trong một thời gian nhất định và phải thông báo cho
người lao động biết.
6
- Người lao động hưởng lương giờ, ngày, tuần được trả lương sau giờ,
ngày, tuần làm việc ấy hoặc được trả gộp do hai bên thoả thuận, nhưng ít nhất
15 ngày phải trả gộp một lần.
- Người lao động hưởng lương tháng được trả lương cả tháng một lần hoặc
nửa tháng một lần.
- Người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán, được trả lương
theo thoả thuận của hai bên; nếu công việc phải làm trong nhiều tháng thì hàng
Chế độ trả lương ngừng việc: trong trường hợp phải ngừng việc, người lao
động được trả lương như sau:
- Nếu do lỗi của người sử dụng lao động, thì người lao động được trả đủ
tiền lương;
- Nếu do lỗi của người lao động thì người đó không được trả lương; những
người lao động khác trong cùng đơn vị phải ngừng việc được trả lương theo
mức do hai bên thoả thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu.
- Nếu vì sự cố về điện, nước mà không do lỗi của người sử dụng lao động
hoặc vì những nguyên nhân bất khả kháng, thì tiền lương do hai bên thoả thuận,
nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu.
Chế độ trả lương trong những trường hợp khác:
- Trong trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp, chuyển
quyền sở hữu, quyền quản lý hoặc quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp thì
người sử dụng lao động kế tiếp phải chịu trách nhiệm trả lương và các quyền lợi
khác cho người lao động từ doanh nghiệp cũ chuyển sang. Trong trường hợp
doanh nghiệp bị phá sản thì tiền lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội và các
8
quyền lợi khác của người lao động theo thoả ước tập thể và hợp đồng lao động
đã ký kết là khoản nợ trước hết trong thứ tự ưu tiên thanh toán.
- Khi bản thân hoặc gia đình gặp khó khăn, người lao động được tạm ứng
tiền lương theo điều kiện do hai bên thoả thuận.
- Người sử dụng lao động tạm ứng tiền lương cho người lao động phải tạm
thời nghỉ việc để làm các nghĩa vụ công dân.
* MỘT SỐ ĐIỀU TRONG BỘ LUẬT LAO Đ ỘNG:
Điều 55
Tiền lương của người lao động do hai bên thoả thuận trong hợp đồng lao
động và được trả theo năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công việc.
Mức lương của người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu do
Nhà nước quy định.
Điều 56
tháng được tạm ứng lương theo khối lượng công việc đã làm trong tháng.
Điều 59
1- Người lao động được trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng thời hạn và tại nơi
làm việc.
Trong trường hợp đặc biệt phải trả lương chậm, thì không được chậm quá
một tháng và người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một
khoản tiền ít nhất bằng lãi suất tiền gửi tiết kiệm do Ngân hàng Nhà nước công
bố tại thời điểm trả lương.
10
2- Lương được trả bằng tiền mặt. Việc trả lương một phần bằng séc hoặc
ngân phiếu do Nhà nước phát hành, do hai bên thoả thuận với điều kiện không
gây thiệt hại, phiền hà cho người lao động.
Điều 60
1- Người lao động có quyền được biết lý do mọi khoản khấu trừ vào tiền
lương của mình. Trước khi khấu trừ tiền lương của người lao động, người sử
dụng lao động phải thảo luận với Ban chấp hành công đoàn cơ sở; trường hợp
khấu trừ thì cũng không được khấu trừ quá 30% tiền lương hàng tháng.
2- Người sử dụng lao động không được áp dụng việc xử phạt bằng hình
thức cúp lương của người lao động .
Điều 61
1- Người lao động làm thêm giờ được trả lương như sau:
a) Vào ngày thường, được trả lương ít nhất bằng 150% của tiền lương giờ
của ngày làm việc bình thường;
b) Vào ngày nghỉ hàng tuần hoặc ngày lễ, được trả lương ít nhất bằng
200% của tiền lương giờ của ngày làm việc bình thường.
Nếu làm thêm giờ vào ban đêm thì còn được trả thêm theo quy định tại
khoản 2 Điều này.
Nếu người lao động được nghỉ bù những giờ làm thêm, thì người sử dụng
lao động chỉ phải trả phần tiền chênh lệch so với tiền lương giờ của ngày làm
việc bình thường.
thì người sử dụng lao động là chủ chính phải chịu trách nhiệm trả lương và bảo
đảm các quyền lợi đó cho người lao động. Trong trường hợp này, người sử dụng
12
lao động là chủ chính có quyền yêu cầu người cai thầu hoặc người có vai trò
trung gian tương tự đền bù hoặc yêu cầu cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải
quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật.
3. Hình thức tiền thưởng.
Tiền thưởng thực chất là khoản tiền bổ xung cho tiền lương nhằm quán triệt
hơn nguyên tắc phân phối theo động và nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh
doanh.
Thật vậy, phần lợi nhuận được tạo ra trong quá trình sản xuất không chỉ có
vai trò của chủ doanh nghiệp mà còn có vai trò đóng góp tích cực của người lao
động. Do đó, trong việc phân phối lợi nhuận phải trích một phần cho người lao
động ( dưới dạng tiền thưởng ).
Có thể nói tiền thưởng là một trong những biện pháp khuyến khích vật chất
đối với người lao đông trong quá trình làm việc. Vì thế nó có tác dung động viên
và kích thích người lao động làm việc
4. Thang lương, bảng lương
Nhà nước ban hành 21 thang lương và 25 bảng lương với quan hệ tiền
lương tối thiểu, trung bình, tối đa là 1, 1,82 và 7,06 áp dụng đối với doanh
nghiệp Nhà nước. Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và doanh
nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp được quyền vận dụng thang lương,
bảng lương do Nhà nước ban hành hoặc tự xây dựng và đăng ký với cơ quan lao
động địa phương.
II. CƠ CHẾ QUẢN LÍ TIỀN LƯƠNG VÀ THU NHẬP.
Đối với doanh nghiệp nhà nước, việc lập kế hoạch tiền lương và xác định
đơn giá tiền lương phải gắn với năng suất lao động và hiệu quả sản xuất, kinh
doanh của doanh nghiệp. Giám đốc được quyền chủ động trong việc trả lương
cho người lao động gắn với năng suất lao động, hiệu quả và mức độ đóng góp
13