Đồ án Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Nam Sơn – Huyện Quỳ Hợp –Tỉnh Nghệ An
ĐẶT VẤN ĐỀ
Nam Sơn là một xã miền núi của huyện Quỳ Hợp, trung tâm xã cách trung
tâm huyện theo đường Quốc lộ 48C khoảng 33 km về phía tây. Là một xã vùng cao,
đời sống đại bộ phận Nông dân còn gặp rất nhiều khó khăn.Cơ sở hạ tầng phục vụ
nhu cầu dân sinh, văn hoá xã hội và cho sản xuất còn thiếu.Các tiến bộ khoa học kỹ
thuật, công nghệ tiên tiến chưa được đầu tư, áp dụng nhiều vào sản xuất, nên tăng
trưởng kinh tế chưa cao và không bền vững.Chênh lệch đời sống giữa nông thôn và
các vùng thành thị là rất lớn, trong khi đó nguồn kinh phí từ ngân sách và dân đóng
góp để đầu tư, nâng cấp các cơ sở hạ tầng tạo điều kiện phát triển sản xuất chưa
nhiều.
Nam Sơn có đường Quốc lộ 48C chạy qua trung tâm xã nối các nối các tuyến
đường Quốc lộ 48 với Quốc lộ 7, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp cận với các
xã trong huyện, với các huyện trong tỉnh, qua đó Nam Sơn có tiềm năng phát triển
Nông lâm nghiệp, Công nghiệp, tiểu thủ Công nghiệp và dịch vụ
Được sự hỗ trợ của các ban ngành cấp tỉnh, dưới sự chỉ đạo của UBND
huyện Quỳ Hợp, thông qua các dự án đầu tư trong thời gian qua, xã đã từng bước
dịch chuyển cơ cấu cây trồng, khai hoang phục hoá trồng các loại cây công nghiệp
dài ngày, cây lương thực, màu các loại, phát triển hạ tầng xã hội đã thu được nhiều
kết quả đáng kể; góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập, từng bước xoá đói
giảm nghèo cho nhân dân trong vùng.
Tuy nhiên từ những hạn chế trong công tác quy hoạch trước đây, chưa có
một cách nhìn tổng thể trên tất cả các phương diện kinh tế - xã hội, quy hoạch
nhiều nơi còn chồng chéo, chưa có sự tham gia đặc lực của người dân tại các thôn
bản nên việc triển khai, chỉ đạo thực hiện quy hoạch còn gặp nhiều khó khăn, hiệu
qủa thực hiện một số dự án, đề án còn bị hạn chế.
Để khắc phục các hạn chế ở trên, nhằm xây dựng nông thôn ở Nam Sơn có
kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và hình thức sản
xuất hợp lý; gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp dịch vụ; gắn phát
triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu
bản sắc dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững;
lợi nhất định trong việc phát triển kinh tế, xã hội so với các xã trong huyện, trong
vùng.
1.2.Mối liên hệ vùng:
Ranh giới hành chính xã Nam Sơn tiếp giáp với các xã:
- Phía Bắc giáp xã Châu Thái;
- Phía Nam giáp xã Thạch Ngàn huyện Con Cuông;
- Phía Đông giáp xã Bắc Sơn;
- Phía Tây giáp xã Bình Chuẩn huyện Con Cuông.
2. Đặc điểm địa hình
Xã Nam Sơn là một xã miền núi có địa hình khá phức tạp, nghiêng dần từ
Tây sang phía Đông, địa hình có độ cao trung bình 250 m so với mực nước biển.
Phía bắc của xã được bao bọc các dãy núi cao, là ranh giới của rừng đặc dụng Pù
Huống, nên địa hình chia cắt phức tạp tạo thành nhiều khe suối, khe tụ thủy với địa
hình đồi núi chiếm tỉ lệ lớn với tổng diện tích tự nhiên của xã nên thuận lợi cho việc
phát triển lâm nghiệp, , để phát triển kinh tế và xây dựng cơ sở hạ tầng cho địa
phương
3. Đặc điểm khí tượng, thủy văn
Trên địa bàn xã chịu ảnh hưởng trực tiếp của vùng khí hậu miền Tây Nam
Nghệ An, có đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa với 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa từ
tháng 4 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau.
Theo số liệu thống kê của dự báo khí tượng, thuỷ văn tỉnh có nhiệt độ trung
bình biến đổi từ 23
o
C đến 25
o
C, tháng có nhiệt độ cao nhất là tháng 7 từ 39-41
o
C,
tháng có nhiệt độ thấp nhất tháng 1 là 6
o
- Đất chưa sử dụng 77,9 ha, chiếm 1,27% tổng diện tích tự nhiên.
Theo đánh giá sơ bộ thì trên địa bàn xã có 2 loại đất chính sau:
- Đất Feralit đỏ vàng chiếm phần đa diện tích đất tự nhiên, được hình thành
trên diện tích đất đá phiến thạch tạo thành những dải đất ở ngay dưới thung lũng,
chân đồi đặc điểm đất có màu vàng, nâu sẫm, độ xốp cao, thích hợp cho sản xuất
cây nông nghiệp và trồng cây ăn quả, cây lâm nghiệp.
- Nhóm đất mùn núi cao, chiếm diện tích nhỏ, đất có màu vàng, có tỷ lệ mùn
cao, độ ẩm, phân bố chủ yếu ở những ngọn núi cao, hướng sử dụng loại đất này chủ
yếu vào lâm nghiệp.
4.3. Tài nguyên khoáng sản
Theo điều tra khảo sát Trên địa bàn xã chưa phát hiện được loại khoáng sản
nào.
4.4. Tài nguyên rừng
SVTH: Lô Văn Tứ - Lớp 51HP Trang4 GVHD: Phạm Thị Minh Thư
Đồ án Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Nam Sơn – Huyện Quỳ Hợp –Tỉnh Nghệ An
Theo thống kê đến năm 2012 xã Nam Sơn có 5.847,30 ha đất lâm nghiệp
trong đó:
-Đất rừng sản xuất 3.502,40 ha, đất rừng phòng hộ có 1.572,70 ha;
-Rừng đặc dụng có 772,20 ha;
-Độ che phủ đạt 68,57%. Đồng thời địa bàn xã nằm trong vùng đệm Vườn đặc
dụng Pù Huống, nên cần đầu tư phát triển nghề rừng, trồng khai thác phải luôn đi
đôi với bảo vệ rừng hợp lý phát triển tính Đa dạng sinh học bền vững
4.5. Tài nguyên nhân văn
Huyện Quỳ Hợp nói chung xã Nam Sơn nói riêng nằm trong vùng đất có
truyền thống lịch sử - Văn hóa lâu đời. Xã được chia thành 6 bản, gồm dân tộc Thái,
Kinh.Đông nhất là dân tộc Thái.Xã Nam Sơn luôn là vùng đất có truyền thống văn
hóa, truyền thống yêu nước và cách mạng.Nhân dân các dân tộc trong xã có tinh
thần đoàn kết yêu thương, có đức tính cần cù, chăm chỉ, nổ lực vượt qua mọi khó
khăn để vững bước đi lên. Đó là những nhân tố cơ bản và sức mạnh tinh thần để
hướng tới sự phát triển kinh tế xã hội, trong xu hướng hội nhập với cả nước, khu
, thuộc xã có mật độ trung bình trong huyện (mật độ
dân số trung bình của huyện ); Toàn xã có 147 hộ nghèo, chiếm 46,8 %; có 153 hộ
trung bình chiếm 48,7 %; và 14 hộ khá và giàu chiếm 4,5 % tổng số hộ toàn xã.
- Tỷ lệ tăng dân số chung của xã là 1,14 %/năm.
- Số liệu thống kê tháng 12 năm 2012.
Bảng: thống kê số hộ và số nhân khẩu xã năm 2012
TT Bản Hộ Nhân khẩu
1 Bản Kà Vạt 47 244
2 Bản Quảng 64 251
3 Bản Tăng 71 301
4 Bản Khiết 35 146
5 Bản Hằm 56 244
6 Bản Chả Hàng 41 234
7 Tổng cộng 314 1420
Nguồn: Thống kê UBND xã Nam Sơn
2.Thực trạng phát triển các nghành kinh tế
Trong thời kỳ thực hiện đường lối đổi mới của Đảng, Nhà nước, nhất là từ
năm 2005 đến nay kinh tế - xã hội xã Nam Sơn có bước chuyển biến đáng kể. Tốc
độ tăng trưởng kinh tế năm sau đều cao hơn năm trước. Tăng trưởng năm 2012 so
với 2011 là 15,3%. Năm 2012: Tổng GTSX 25.201,730 triệu đồng.
Năm 2012, tỷ trọng ngành nông lâm ngư nghiệp 69,61%; ngành TTCN và xây dựng
27,61 % và ngành dịch vụ thương mại đạt 0,2%.
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2012 Cơ cấu (%)
SVTH: Lô Văn Tứ - Lớp 51HP Trang6 GVHD: Phạm Thị Minh Thư
Đồ án Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Nam Sơn – Huyện Quỳ Hợp –Tỉnh Nghệ An
1)Tổng giá trị SXGT Tr.đồng 14.684 100
-Nông lâm ngư Tr.đồng 8.730 59,45
-TTCN - XD Tr.đồng 5.216 35,52
-Dịch vụ TM Tr.đồng 700,0 4,77
-Thu ngân sách Tr.đồng 38 0,26
Năm
2010
Năm 2012
-Diện tích Ha
85,0 85,0 72,2
1. lúa -Năng suất Tạ/ha
52,0 54,0 40,0
-Sản lượng Tấn 442,0 459,0 288,6
-Diện tích Ha 12,0 10,0 24,0
4: Ngô: -Năng suất Tạ/ha 24,0 28,0 15,0
-Sản lượng Tấn 28,8 28,0 36,0
Nguồn:Thống kê UBND xã Nam Sơn
b. Chăn nuôi:
Ngành chăn nuôi vừa qua phát triển khá nhanh về quy mô lẫn cơ cấu đàn đa
dạng, tăng trưởng cả số lượng và chất lượng. Mặc dù hình thức chăn nuôi mới ở
mức hộ gia đình nhưng do năm bắt được yêu cầu của thị trường, có thị trường tiêu
thụ (tiêu thụ nội xã, các xã lân cận và đặc biệt là thị trấn Qùy Hợp) nên sản phẩm từ
chăn nuôi được tiêu thụ khá kịp thời, bà con đã chủ động lựa chọn được loại vật
nuôi và hình thức nuôi phù hợp.
Toàn xã trong năm 2012 có 912 con trâu, 417 con bò. Đàn dê có 108con.
Đàn lợn tăng trưởng nhanh có 1.235con hàng năm sản lượng lợn hơi xuất chuồng
đạt 30 - 50 tấn/ năm. Đàn gia cầm giảm từ 11.000 con năm 2010 xuống 10.080 con
năm 2012 (Giảm 920 con), trong đó nhiều giống gà, vịt, ngan được người dân tuyển
chọn từ các giống tốt hàng năm cung cấp hàng chục tấn thịt, trứng làm sản phẩm,
mang lại thu nhập khá cao cho người dân. Bên cạnh đó mặc dù tình hình dịch bệnh
diễn biến khá phức tạp nhưng xã đã tổ chức công tác thú y, phòng trừ dịch bệnh tốt,
sản phẩm chăn nuôi đảm bảo an toàn sinh học. Đây là một trong những điểm mạnh
trong phát triển sản xuất chăn nuôi của xã.
Bảng: Diễn biến đàn gia súc, gia cầm, trồng thuỷ sản qua các năm
TT Khoản mục ĐV Năm 2005 Năm 2010 Năm 2012
vào nước khe suối nên năng suất chưa cao.
- Thị trường tiêu thụ cá nước ngọt trên địa bàn xã chủ yếu là mua bán trao đổi ở các
bản, phục vụ nhu cầu nhân dân trong vùng và các vùng phụ cận.
- Cơ sở hạ tầng phục vụ nuôi trồng thuỷ sản trên địa bàn xã nói chung còn sơ sài.
Hệ thống cấp tiêu chưa chủ động, chủ yếu lấy nước bằng khe suối; các vùng nuôi
SVTH: Lô Văn Tứ - Lớp 51HP Trang9 GVHD: Phạm Thị Minh Thư
Đồ án Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Nam Sơn – Huyện Quỳ Hợp –Tỉnh Nghệ An
chưa có đầu tư cho việc xây dựng ao đập nuôi, chế biến thức ăn theo quy mô, đúng
hướng dẫn kỹ thuật.
2.2.Thực trạng công nghiệp, tiểu thủ công nghiêp:
Trên địa bàn xã chưa có khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp nào đáng kể
để thu hút lao động tham gia sản xuất, người lao động chủ yếu là người dân sản xuất
nông nghiệp không được đào tạo về chuyên môn nên lao động thủ công là chính, do
đó thu nhập còn chưa cao.
Trong xã hiện chỉ một số cơ sở mộc nhưng chưa phát triển mạnh, sản xuất còn nhỏ
lẻ. Toàn xã chưa có mô hình sản xuất mang tính quy mô lớn, do đó nguồn thu nhập
và đóng góp giá trị kinh tế của các ngành này chưa đáng kể.
2.3 . Thực trạng về thương mại dịch vụ:
Ngành nghề dịch vụ thương mại của xã chưa phát triển, xã chưa có chợ, hoạt động
kinh doanh buôn bán chưa thực sự sầm uất, chủ yếu tập trung các ky ốt xung quanh
khu vực trung tâm xã, các hình thức kinh doanh, loại mặt hàng cũng tương đối
nghèo nàn, buôn bán còn nhỏ lẻ, chưa đáp ứng được nhu cầu mua bán giao thương
của người dân.
Ngoài khu vực trung tâm ra thì hệ thống kinh doanh dịch vụ, thương mại
của xã chưa thực sự phát triển. Hiện chỉ mới có một số ki ốt, cửa hàng buôn bán
nhỏ, lẻ ở các thôn bản, của các gia đình với các mặt hàng đơn giản tập trung xung
quanh các trục đường chính của bản.
3. Tình hình sử dụng đất đai:
3.1. Tình hình quản lý đất đai:
a) Công tác quản lý địa giới hành chính đo đạc lập bản đồ địa chính, thống kê,
ngành cấp huyện đặc biệt là Phòng Tài nguyên và Môi trường. Đây là cơ sở vững
chắc cho việc quản lý giá, áp giá để thu tiền sử dụng đất, đấu giá quyền sử dụng đất,
chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, đền bù giải phóng
mặt bằng và thế chấp đất đai. Từng bước đã phát huy được hiệu quả sử dụng đất,
bình ổn giá trong thị trường bất động sản.
3.2. Hiện trạng sử dụng đất năm 2012:
Tổng diện tích đất tự nhiên của xã là 6.156,23 ha, trong đó:
- Đất nông nghiệp: 5.838,89 ha.
- Đất phi nông nghiệp: 188,34 ha,
- Đất chưa sử dụng: 787,75 ha.
Bảng:Hiện trạng sử dụng đất năm 2012 xã Nam Sơn
TT
Mục đích sử dụng đất
Diện tích theo
mục đích sử
dụng đất(ha)
Cơ cấu %
Tổng diện tích tự nhiên 6.156,23 100,0
1 Đất nông nghiệp 5.932,31 96,36
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp 83,05 1,35
1.1.1 Đất trồng cây hàng năm 83,05 1,35
SVTH: Lô Văn Tứ - Lớp 51HP Trang11 GVHD: Phạm Thị Minh Thư
Đồ án Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Nam Sơn – Huyện Quỳ Hợp –Tỉnh Nghệ An
1.1.1.1 Đất trồng lúa 72,15 1,17
1.1.1.1.
1 Đất trồng lúa nước
72,15 1,17
1.1.1.1.
2 Đất trồng lúa rẫy
2.2.5.5 Đất cơ sở Y tế 0,15 0,00
2.2.5.6 Đất cơ sở giáo dục đào tạo 0,97 0,02
2.2.5.7 Đất cơ sở thể dục thể thao
2.2.5.8 Bãi thải rác thải
2.3 Đất tôn giáo, tín ngưỡng
2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 12,00 0,19
2.5 Đất sông suối và mặt nước chuyên
dùng
78,50 1,28
3 Đất chưa sử dụng 77,90 1,27
3.1 Đất bằng chưa sử dụng
3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng 77,90 1,27
Nguồn: Phòng Địa chính xã Nam Sơn
4.Thực trạng các cơ sở hạ tầng chủ yếu:
4.1. Hạ tầng xã hội:
4.1.1. Giáo dục đào tạo:
Quan tâm đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng giáo dục,
nâng cao dân trí là một trong những mục tiêu phát triển của xã. Trên địa bàn có 2
cấp trường: Mầm non, Tiểu học và Trung học cơ sở.
Toàn xã có tổng số học sinh các cấp có 248 em, trong đó:
+ Trường mầm non : 72 học sinh.
+ Trường tiểu học &TH cơ sở : 176 học sinh.
-Tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi được đến trường đạt 99%.
- Hiện trạng phát triển phổ cập giáo dục của xã đạt tiêu chuẩn của Bộ giáo dục và
đào tạo, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học lên trung học hàng năm
đều đạt 97%.
SVTH: Lô Văn Tứ - Lớp 51HP Trang13 GVHD: Phạm Thị Minh Thư
Đồ án Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Nam Sơn – Huyện Quỳ Hợp –Tỉnh Nghệ An
-Tỷ lệ người lớn biết chữ của xã là 93%.
- Tuy nhiên tỷ lệ lao động qua đào tạo của xã mới đạt 19 % (320 người).
2
, với tổng diện tích
xây dựng là 3.000 m
2
.Diện tích sân chơi, cây xanh là 5028 m
2
.Trường đã có đầy đủ
các phòng ban chức năng đáp ứng yêu cầu dạy và học như: nhà hiệu bộ, văn phòng
nhà trường, phòng đoàn đội, phòng bộ môn, phòng thư viện, khu để xe , nhà kho,
gồm 1 bộ máy vi tính, và phòng truyền thống, thư viện thiết bị, phòng y tế và các
công trình phụ trợ khác. Tuy nhiên, một số phòng chức năng để nâng cao công tác
giảng dạy, sinh hoạt vui chơi và nâng cao kiến thức cho học sinh còn thiếu như: khu
thể thao, nhà tập đa chức năng, phòng âm nhạc, mỹ thuật cho học sinh còn chưa
có Trong thời gian tới, để tiếp tục được công nhận trường chuẩn, cần nâng cấp bổ
sung các hạng mục cần thiết để trương ngày càng hoàn thiện đáp ứng tốt hơn nữa
công tác dạy và học cho các em.
Hình ảnh: Trường Tiểu học và Trung học cơ sở Nam Sơn.
4.1.2 Văn hoá - thể dục thể thao:
Thời gian qua xã đã hết sức chú trọng trong việc nâng cao đời sống tinh thần
văn hoá cho người dân, thông qua việc đầu tư, nâng cấp các cơ sở sinh hoạt cộng
SVTH: Lô Văn Tứ - Lớp 51HP Trang15 GVHD: Phạm Thị Minh Thư
Đồ án Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Nam Sơn – Huyện Quỳ Hợp –Tỉnh Nghệ An
đồng, nhà văn hoá thôn bản các bản, cũng như trụ sở làm việc của các tổ chức đoàn
thể.
* )Cơ sở văn hoá thôn bản:
Trong xã có 6 bản, trong đó có 6 bản xây dựng được làng văn hoá, và được
đầu tư xây dựng nhà cộng đồng, về diện tích, khuôn viên chưa đáp ứng được yêu
cầu của Bộ văn hoá thể thao và du lịch.Tổng diện tích khuôn viên nhà văn hoá là:
1.010 m
2
mùa màng bội thu. Diện tích nhà từ 50m
2
đến 60m
2
,
nhà sàn đơn sơ lợp mái Pơ rô xi
măng hoặc mái ngói, nằm cạnh nhà văn hóa bản. Đây là một nét văn hóa tâm linh
của dân Nam Sơn nói riêng và dân tộc Thái nói chung, chưa tương xứng với nét bản
sắc văn hóa của dân tộc.
SVTH: Lô Văn Tứ - Lớp 51HP Trang17 GVHD: Phạm Thị Minh Thư
Đồ án Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Nam Sơn – Huyện Quỳ Hợp –Tỉnh Nghệ An
Hình ảnh:Nhà cộng đồng tâm linh.
Như vậy, xét theo bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới thì toàn xã có 6 bản
có nhà văn hoá nhưng chưa đáp ứng yêu cầu của Bộ VH TT DL, thời gian tới cần
đầu tư xây mới và nâng cấp các nhà văn hoá còn lại để đạt chuẩn.
Xã có sân vận động trung tâm diện tích 3.361 m2, gần với trung tâm UBND
xã, là nơi diễn ra các hoạt động thể dục thể thao, lễ hội trong toàn xã. Ngoài ra, 6
bản của xã đều chưa có sân bóng riêng, không đáp ứng nhu cầu sinh hoạt thể thao
của người dân .
*) Hiện trạng dân cư và nhà ở:
Toàn bộ 6 khu dân cư của xã có 314 hộ gia đình tương ứng với 314 nhà ở,
trên tổng khuôn viên diện tích đất ở là 6,80 ha, trong đó:
Nhà nông thôn đạt chuẩn của Bộ xây dựng (Diện tích nhà ở đạt từ 14 m
2
trở
lên) có tổng số 301 nhà kê (chiếm 88,2% số nhà cả xã), có 10 hộ đang ở nhà tạm
tranh tre , (chiếm 2,9% số nhà cả xã) và có 3 hộ có nhà ngói vê (chiếm 0,9% số nhà
cả xã).
SVTH: Lô Văn Tứ - Lớp 51HP Trang18 GVHD: Phạm Thị Minh Thư
Đồ án Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Nam Sơn – Huyện Quỳ Hợp –Tỉnh Nghệ An
2
; nhà kho 10 m
2
; nhà vệ sinh 6 m
2
; nhà để xe
10m
2
; bể nước.
- Trang thiết bị bao gồm; ống nghe 2cái, đo huyết áp 2 cái. Đo nhiệt kế 10
cái thiết bị cấp cứu 2 bộ.dụng cụ khám chuyên khoa: Tai, mắt, mũi, họng, răng hàm
mặt 2 bộ, trang thiết bị khám điều trị phụ khoa 2 bộ, trang thiết bị khám điều trị về
đông Y 1 bộ, trang thiết bị thực hiện Chương trình y tế Quốc gia 1 bộ, thiết bị và
dụng cụ tiệt khuẩn 1 bộ, thiết bị nội thất 3 bộ, bàn ghế 3 bộ, giường bệnh bệnh 5 cái,
tủ đầu giường 3 cái, túi bệnh nhân 6 cái. Các thiết bị thông dụng ( Đèn pin, đèn dầu,
máy bệnh nhân ) 1 bộ. Có quầy thuốc tại trạm, có 1 tủ thuốc cấp cứu riêng tại trạm.
Mạng lưới y tế được củng cố tới tận thôn Bản, mỗi Bản đều có y tế viên phụ
trách, trang thiết bị cũng được tăng cường, các chương trình y tế Quốc gia, công tác
truyền thông dân số, tiêm chủng mở rộng gia triển khai một cách có hiệu quả hàng
SVTH: Lô Văn Tứ - Lớp 51HP Trang20 GVHD: Phạm Thị Minh Thư
Đồ án Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Nam Sơn – Huyện Quỳ Hợp –Tỉnh Nghệ An
năm trên địa bàn không có dịch bệnh xảy ra. Công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu
cho nhân dân từ trạm trung tâm cho đến y tế thôn đã từng bước đáp ứng được nhu
cầu, tỷ lệ người dân tham gia các hình thức BHYT đạt 100%. Tỷ lệ trẻ em dưới 5
tuổi suy dinh dưỡng giảm 20% năm 2010 xuống 15% năm 2012. Trẻ em dưới 1 tuổi
được tiêm chủng mở rộng đạt 100%. Công tác dân số kế hoạch hoá gia đình chuyển
biến mạnh mẽ.
Hình ảnh:Trạm y tế xã.
4.1.5 Cơ quan hành chính sự nghiệp:
- Trụ sở làm việc của UBND xã được xây dựng năm 2006 nhà cấp 4 có các
- Mặt trận tổ quốc: 3 người trong đó có 1đại học 1 trung cấp và 1 sơ cấp.
- Hội phụ nữ: 2 người trong đó trình độ trung cấp có 1 người và 1 sơ cấp.
- Hội nông dân: 2 người trong đó trình độ có 1Trung cấp và 1cán bộ sơ cấp .
- Công an xã: 3 người trong đó trình độ có 1 trung cấp và 2 sơ cấp.
- Đoàn thanh niên: 2 người trong đó trình độ có 1 trung cấp 1 cán bộ sơ cấp .
- Hội cựu chiến binh; 2 người.
SVTH: Lô Văn Tứ - Lớp 51HP Trang22 GVHD: Phạm Thị Minh Thư
Đồ án Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Nam Sơn – Huyện Quỳ Hợp –Tỉnh Nghệ An
- Hội người cao tuổi: 2 người.
- Ban chấp hành Bản gồm 32 người ( trong đó : Mỗi Bản có 4 đồng chí: 1 bí thư, 1
trưởng bản, 1 phó bản kiêm công tác an ninh bảo vệ, và 1kho quỹ).
Tỷ lệ cán bộ được bố trí đúng chuyên môn đạt 100%.
b/ Các tổ chức chính trị:
Trên địa bàn xã, các tổ chức đoàn thể tạo thành hệ thống chính trị từ xã xuống thôn,
bản bao gồm: Mặt trận tổ quốc xã, hội phụ nữ, hội cựu chiến binh, hội nông dân và
đoàn thanh niên. Cán bộ phụ trách được bố trí đúng chuyên môn và năng lực sở
trường. Trong những năm vừa qua các tổ chức này được cấp trên công nhận trong
sạch, vững mạnh.
c/ Công tác an ninh ,quốc phòng chính trị trật tự an toàn xã hội:
Hàng năm Đảng ủy có nghị quyết về tình hình an ninh, quốc phòng. UBND xã có
kế hoạch Trong năm 2012 toàn xã có 27 vụ việc liên quan ảnh hưởng đến tình hình
an ninh trật tự xã hội, trong đó tai nạn giao thông có 12 vụ, giết người cướp của 1
vụ, trộm cắp vặt 2, vụ việc khác 12 vụ. Tất cả đã được giải quyết dứt điểm 100% tại
xã, không có tồn đọng, khiếu kiện. Qua xử lý các vụ việc tình hình an ninh, chính trị
của xã được ổn định, nhân dân an tâm vào sản xuất và tin tưởng tuyệt đối vào sự
lãnh đạo của Đảng, sự quản lý điều hành của Nhà nước.
Trong năm 2012, Ban công an xã kết hợp với tư pháp xã cùng với các ban ngành đã
làm tốt công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật đến quần chúng nhân dân, từ đó
người dân đã chấp hành tốt các chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà
nước và của địa phương. Cụ thể, năm 2007 đã tuyên truyền được 16 lần bằng các
(km)
Tiêu chuẩn kỹ thuật
Nền
đường
(m)
Mặt
đườn
g (m)
Kết
cấu
I Đường Quốc lộ 48C
1 Từ xã Bắc Sơn đến xã Bình Chuẩn
(CC) 10,70 9 6 Nhựa
II Đường xã
A Đường liên thôn,bản 15.844
1 Bản Kà Vạt 4,390
Tuyến 1: Từ Tc Ô Hưng đến Khe Lũng 1,500 6 3 Đất
Tuyến 4: Từ ngã3 T1đến Đập Pá Bầu 1,650 6 3 Đất
SVTH: Lô Văn Tứ - Lớp 51HP Trang25 GVHD: Phạm Thị Minh Thư