LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi. Những kết quả và các số liệu
trong khóa luận được thực hiện tại công ty TNHH Flowserve Solutions , không sao
chép bất kỳ nguồn nào khác. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự
cam đoan này.
TP. Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2011…
Tác giả
(ký tên)
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt 4 năm ngồi trên ghế trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ
Tp.HCM được sự chỉ dạy tận tình của quý thầy cô là niềm vinh hạnh và hạnh phúc
lớn của em. Em đã được thầy cô truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm về
chuyên ngành Xuất Nhập Khẩu cũng như kiến thức xã hội Em xin gởi đến quý
thầy cô trường Đại Học Công Nghệ Tp.HCM lời cám ơn sâu sắc và chân thành
nhất. Em xin chân thành cám ơn cô Trần Thị Mỹ Hằng đã giúp em hoàn thành Khóa
Luận này, đã tận tình chỉ bảo những sai sót và hướng dẫn cho em bổ sung, sửa đổi
giúp cho khóa luận được hoàn thiện hơn. Em chân thành biết ơn.
Em xin chúc tất cả các thầy cô giáo luôn thành công trong sự nghiệp giáo dục
đào tạo cũng như mọi lĩnh vực trong cuộc sống.
Trong quá trình thực tập tại công ty TNHH Flowserve Solutions em được bổ
sung nhiều kiến thức ngoài thực tế trên nền tảng lý thuyết em đã được học tại
trường. Nhờ đó, em đã hiểu thêm nghiệp vụ giao nhận hàng hoá Xuất Nhập Khẩu,
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 12
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG QUY TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG
XUẤT KHẨU NGUYÊN CONTAINER BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY
TNHH FLOWSERVE SOLUTIONS 13
2.1 Giới thiệu công ty TNHH Flowserve Solutions Việt Nam 13
2.1.1 Sơ lược về công ty 13
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty 13
2.1.3. Cơ cấu tổ chức các phòng ban 15
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2012-2014 17
2.2. Thực trạng quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu nguyên
container bằng đường biển tại công ty TNHH Flowserve Solutions 27
2.2.1 Chuẩn bị hàng hoá 28
2.2.2 Hợp đồng lưu khoang (Booking note) 29
2.2.3. Chuẩn bị chứng từ 29
2.2.3. Chuẩn bị chứng từ 29
2.2.4 Tổ chức vận chuyển hàng đến cảng 31
2.2.5 Lên tờ khai - chuẩn bị làm thủ tục hải quan 31 ii
2.2.6 Khai báo hải quan 32
2.2.7 Thanh lý tờ khai 34
2.2.8 Vào sổ tàu 32
2.2.9 Thanh toán với khách hàng 36
2.3 Nhận xét về các bước thực hiện hợp đồng xuất khẩu bằng đường biển 36
2.3.2 Ưu điểm 37
2.3.2 Nhược điểm 37
2.4. Những kết quả đạt được trong hoạt động xuất khẩu của công ty 38
2.4.1 Những thành tựu đạt được 38
2.4.2 Những mặt còn hạn chế 43
- XK : Xuất Khẩu
- NOR : Notice of Readiness - Thông báo sẵn sàng của tàu
- B/L : Bill of Lading - Vận đơn đường biển
- C/O : Certificate of Origin - Giấy chứng nhận xuất xứ
- CFS : Container Freight Station – Kho hàng lẻ
- FCL : Full container load – Hàng nguyên container
- LCL : Less than container load – Hàng lẻ
- Cont : Container
- WTO : World Trade Organization iv
v DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012 – 2014 17
Bảng 2.2: Cơ cấu sản phẩm của Flowserve Solutions 2012 - 2014 20
Bảng 2.3: Doanh thu theo nước nhập khẩu 23
Bảng 2.4 : Cơ cấu chi phí của Flowserve Solutions 2012-2014 25
Bảng 2.5:Kim ngạch xuất khẩu của công ty trong 2011-2015 28
Bảng 2.6: Giá trị hàng hóa XK bằng đường biển của Flowserve Solutions . 38
Bảng 2.7 : Các khách hàng nhập khẩu hàng hoá của công ty. 39
Bảng 2.8 : Sản lượng sản phẩm sản xuất qua các năm 421
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Từ khi nước ta bước vào thời kỳ đổi mới, hội nhập năm 1986, môi trường kinh
doanh trong nước được cải thiện rõ rệt. Nhà nước đã có những thay đổi mang tính
tích cực trong cách điều hành nền kinh tế như mở cửa cho các nhà đầu tư nước
ngoài, đơn giản hóa thủ tục thành lập doanh nghiệp, hỗ trợ vốn và quỹ đất cho các
công ty mới…. Điều đó đã thúc đẩy mạnh dòng vốn nước ngoài đổ vào Việt Nam.
Không thể phủ nhận rằng trong thời gian qua, nguồn vốn đầu tư nước ngoài đã và
đang góp phần quan trọng giúp cho nền kinh tế Việt Nam từng bước chuyển mình
và hội nhập vào với nền kinh tế khu vực và thế giới. Trong đó luồng vốn đầu tư trực
tiếp nước ngoài thông qua các doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam đã
trong thời gian tới, góp phần thúc đẩy sự phát triển của công ty.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng đề tài nghiên cứu là quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu
nguyên container bằng đường biển tại công ty TNHH Flowserve Solutions. Phạm vi
chủ yếu mà đề tài nghiên cứu là quy trình xuất khẩu hàng nguyên container bằng
đường biển tại công ty Flowserve Solutions .
4. Phương pháp nghiên cứu
Thông qua những lần đi thực tế tại các Cảng, khu chế xuất, em nắm rõ hơn
quy trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, cũng như học hỏi những kiến thức
thực tế.
Phương pháp phân tích: Phân tích các thông số, dữ liệu liên quan đến công ty
để biết được tình hình hoạt động của công ty, những kết quả mà công ty đã đạt được
cũng như những phần công ty còn chưa hoàn thành.
Phương pháp thống kê: Thống kê, tìm hiểu các chỉ tiêu về số lượng giao nhận,
các chỉ tiêu về kinh doanh, chỉ tiêu về thị trường giao nhận
Phương pháp logic: Tổng hợp, đánh giá về tình hình hoạt động cũng như đưa
ra giải pháp trên cơ sở khoa học và mang tính thực tiễn.
5. Kết cấu của khóa luận
Nội dung của báo cáo thực tập tốt nghiệp gồm 3 chương :
Chương 1: Cơ sở lý luận.
Chương 2: Thực trạng việc thực hiện quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất
khẩu nguyên container bằng đường biển tại công ty TNHH Flowserve Solutions.
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất
khẩu nguyên container bằng đường biển tại công ty TNHH Flowserve Solutions.
xuất phải xuất phát từ nhu cầu thị trường thế giới. Những ngành sản xuất tạo ra sản
phẩm phục vụ tốt cho thị trường các nước, sẽ phát triển mạnh mẽ. Những ngành nào 4
không thích ứng sẽ bị đào thải. Như vậy, xuất khẩu có tác dụng chuyển dịch cơ cấu
kinh tế.
Sự ảnh hưởng này có thể liệt kê như sau:
- Xuất khẩu tạo cơ hội mở rộng thị trường tiêu thụ góp phần làm cho sản xuất
phát triển ổn định.
- Xuất khẩu là điều kiện cho các ngành khác có cơ hội phát triển thuận lợi.
- Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất,
nâng cao năng lực sản xuất trong nước đồng thời xuất khẩu tạo tiền đề kinh tế kỹ
thuật nhằm cải tạo và nâng cao nguồn lực sản xuất trong nước.
- Thông qua xuất khẩu hàng hóa nước ta tham gia cạnh tranh trên thị trường
thế giới cả về giá cả và chất lượng, cuộc cạnh tranh này buộc chúng ta phải tổ chức
lại sản xuất trong nước, hình thành cơ cấu thích nghi với thị trường thế giới.
Thứ ba: Hoạt động xuất khẩu phát huy được các lợi thế của đất nước
Để xuất khẩu được các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu phải lựa chọn các
mặt hàng có tổng chi phí nhỏ hơn giá trị trung bình trên thị trường thế giới. Họ sẽ
phải dựa vào những ngành hàng, những mặt hàng có lợi thế của đất nước cả về
tương đối và tuyệt đối. Hoạt động xuất khẩu thúc đẩy khai thác có hiệu quả hơn vì
khi xuất khẩu các doanh nghiệp xuất khẩu sẽ có ngoại tệ để nhập máy móc, thiết bị
tiên tiến đưa năng suất lao động lên cao.
Thứ tư: Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy sự phát triển các mối quan
hệ kinh tế đối ngoại làm cho các ngành kinh tế trong nước gắn chặt với nhau hơn.
Hoạt động xuất khẩu là hoạt động chủ yếu, cơ bản, là hình thức ban đầu của
kinh tế đối ngoại. Xuất khẩu và quan hệ đối ngoại có tác động qua lại và phụ thuộc
lẫn nhau. Xuất khẩu tạo điều kiện cho các quan hệ kinh tế đối ngoại khác phát triển
như du lịch quốc tế, bảo hiểm quốc tế… Ngược lại sự phát triển của các ngành này
chưa đủ tiêu dùng. Nên chỉ chủ động chờ sự thừa ra của sản xuất thì xuất khẩu chỉ
bó hẹp trong một phạm vi hẹp và tăng trưởng chậm, do đó các ngành sản xuất
không có cơ hội phát triển.
Thứ sáu: Xuất khẩu có tác động tích cực đối với việc giải quyết công ăn việc
làm, cải thiện đời sống nhân dân
Về ngắn hạn, để tập trung phát triển các ngành hàng xuất khẩu thì cần phải
thêm lao động, cần để xuất khẩu có hiệu quả thì cần tận dụng lợi thế lao động nhiều,
giá rẻ ở nước ta. Xuất khẩu tạo ra nguồn ngoại tệ để nhập khẩu hàng hoá đáp ứng
nhu cầu tiêu dùng của nhân dân.Tác động của xuất ảnh hưởng rất nhiều đến các lĩnh
vực của cuộc sống như tạo ra công việc ổn định, tăng thu nhập
Như vậy có thể nói xuất khẩu tạo ra động lực cần thiết cho việc giải quyết
những vấn đề thiết yếu của nền kinh tế. Điều này nói lên tính khách quan của tăng
cường xuất khẩu trong quá trình phát triển kinh tế.
1.1.2.2. Đối với các doanh nghiệp 6
Thông qua xuất khẩu các doanh nghiệp trong nước có cơ hội tham gia vào
cuộc cạnh tranh trên thị trường thế giới về giá cả và chất lượng. Những yếu tố đó
đòi hỏi doanh nghiệp phải hình thành một cơ cấu phù hợp với thị trường.
Sản xuất hàng hoá đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn luôn đổi mới và hoàn thiện
công tác quản lý kinh doanh. Đồng thời có ngoại tệ để đầu tư lại quá trình sản xuất
không những cả về chiều rộng mà cả về chiều sâu.
Sản xuất hàng xuất khẩu giúp doanh nghiệp thu hút được nhiều việc làm, tạo
thu nhập ổn định, tạo ra nhiều ngoại tệ để nhập khẩu vật khẩu tiêu dùng, vừa đáp
ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân dân, vừa thu hút được lợi nhuận.
Doanh nghiệp tiến hành hoạt động xuất khẩu có cơ hội mở rộng quan hệ buôn
bán kinh doanh với nhiều đối tác nước ngoài trên cơ sở lợi ích của hai bên.
Như vậy đứng trên bất kỳ góc độ nào ta cũng thấy sự thúc đẩy xuất khẩu là rất
quan trọng. Vì vậy thúc đẩy xuất khẩu là cần thiết và mang tính thực tiễn cao.
nghiệp phải lựa chọn hình thức xuất khẩu phù hợp với khả năng của chính mình sao
cho đạt hiêụ quả cao nhất, tiết kiệm được chi phí, thu hồi vốn nhanh, doanh số bán
hàng tăng, thị trường bán hàng được mở rộng thuận lợi trong quá trình xuất nhập
khẩu của mình.
1.1.3.3. Xuất khẩu thông qua gia công
Gia công xuất khẩu là hình thức một bên nhận nguyên liệu, bán thành phẩm,
linh kiện, phụ tùng đem về sản xuất chế biến thành dạng hoàn chỉnh hơn rồi giao lại
cho phía bên kia để hưởng một khoản tiền thù lao gọi là phí gia công.
Hình thức này mang lại cho nước gia công cũng như nước thuê gia công nhiều
lợi ích. Thứ nhất nước gia công có thể nhận được những khoản tiền thù lao, giải
quyết công ăn việc làm trong khi không có đủ điều kiện sản xuất hàng hoá xuất
khẩu cả về vốn, công nghệ trong khi nước nhận có thể tạo uy tín với trường thế
giới Thứ hai những nước thuê gia công có thể tận dụng được lao động của các
nước nhận gia công, có thể thâm nhập được thị trường nước nhận gia công
1.1.3.4. Tái xuất khẩu
Khái niệm: Tái xuất khẩu là xuất khẩu những hàng hoá mà trước đây đã nhập
nhưng không tiến hành các hoạt động chế biến.
Ưu điểm là doanh nghiệp có thể thu được lợi nhuận cao mà không phải tổ
chức sản xuất. Chủ thể tham gia hoạt động tái xuất khẩu nhất thiết phải có sự tham
gia của ba quốc gia: nước xuất khẩu, nước nhập khẩu, và nước tái xuất khẩu. Hình
thức này góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu, bởi không phải
lúc nào hàng hoá cũng được xuất khẩu trực tiếp, hoặc thông qua trung gian như
trường hợp bị cấm vận, bao vây kinh tế. Khi đó thông qua phương pháp tái xuất các
nước vẫn có thể tham gia buôn bán được với nhau.
1.1.3.5. Buôn bán đối lưu 8
Buôn bán đối lưu là phương thức giao dịch, trong đó xuất khẩu kết hợp với
nhập khẩu, người bán đồng thời là người mua và hàng hoá mang ra trao đổi thường
9
Sơ đồ 1.2: Trình tự các bước thực hiện hợp đồng ngoại thương
(Nguồn: Kỹ thuật kinh doanh xuất nhập khẩu – Võ Thanh Thu)
Đây là trình tự những công việc chung nhất cần thiết để thực hiện hợp đồng
xuất khẩu. Tuy nhiên trên thực tế tuỳ theo thoả thuận của các bên trong hợp đồng
mà người thực hiện hợp đồng có thể bỏ qua một hoặc một vài công đoạn
Giục mở L/C và kiểm tra L/C đó
Trong hoạt động buôn bán quốc tế hiện nay, việc sử dụng L/C đã trở thành
phổ biến hơn cả, do lợi ích của nó mang lại. Sau khi người nhập khẩu mở L/C,
người xuất khẩu phải kiểm tra cẩn thận chi tiết các điều kiện trong L/C xem có phù
hợp với những điều kiện của hợp đồng hay không. Nếu không phù hợp hoặc có sai
sót thì cần phải thông báo cho người nhập khẩu biết để sửa chữa kịp thời.
Xin giấy phép xuất khẩu.
Trong một số trường hợp, mặt hàng xuất khẩu thuộc danh mục nhà nước quản
lý, doanh nghiệp cần phải tiến hàng xin giấy phép xuất khẩu do phòng cấp giấy
phép xuất khẩu của Bộ Thương mại quản lý.
Chuẩn bị hàng xuất khẩu.
Đối với những doanh nghiệp, sau khi thu mua nguyên phụ liệu sản xuất ra sản
phẩm, cần phải lựa chọn, kiểm tra, đóng gói bao bì hàng hoá xuất khẩu, kẻ ký mã
hiệu sao cho phù hợp với hợp đồng đã ký và phù hợp với luật pháp của nước nhập
khẩu.
Kiểm định hàng hoá.
Giục mở L/C
và kiểm tra
L/C
Xin giấy
phép xuất
tranh chấp
(nếu có) 10
Trước khi xuất khẩu, các nhà xuất khẩu phải có nghĩa vụ kiểm tra số lượng,
trọng lượng của hàng hoá. Việc kiểm tra được tiến hành ở hai cấp: cơ sở và ở cửa
khẩu nhằm bảo đảm quyền lợi cho khách hàng và uy tín của nhà sản xuất.
Thuê phương tiện vận chuyển.
Doanh nghiệp xuất khẩu có thể tự thuê phương tiện vận chuyển hoặc uỷ thác
cho một công ty uỷ thác thuê tàu. Điều này phụ thuộc vào điều kiện cơ sở giao hàng
trong hợp đồng.
Cơ sở pháp lý điều tiết mối quan hệ giữa các bên uỷ thác thuê tàu với bên
nhận uỷ thác là hợp đồng uỷ thác thuê tàu. Có hai loại hợp đồng uỷ thác thuê tàu:
Hợp đồng uỷ thác thuê tàu cả năm và hợp đồng thuê tàu chuyến. Nhà xuất khẩu căn
cứ vào đặc điểm của hàng hoá để lựa chọn hợp đồng thuê tàu cho thích hợp.
Mua bảo hiểm hàng hoá.
Hàng hoá trong buôn bán quốc tế thường xuyên được chuyên chở bằng đường
biển, điều này thường gặp rất nhiều rủi ro, do đó cần phải mua bảo hiểm cho hàng
hoá. Công việc này cần được thực hiện thông qua hợp đồng bảo hiểm. Có hai loại
hợp đồng bảo hiểm: hợp đồng bảo hiểm bao và hợp đồng bảo hiểm chuyến. Khi
mua bảo hiểm cần lưu ý những điều kiện bảo hiểm và lựa chọn công ty bảo hiểm.
Làm thủ tục hải quan.
Hàng hoá khi vượt qua biên giới quốc gia để xuất khẩu đều phải làm thủ tục
hải quan. Việc làm thủ tục hải quan gồm ba bước chủ yếu sau:
Khai báo hải quan: Doanh nghiệp khai báo tất cả các đặc điểm hàng hoá về số
lượng, chất lượng, giá trị, tên phương tiện vận chuyển, nước nhập khẩu. Các chứng
từ cần thiết, phải xuất trình kèm theo là: Giấy phép xuất khẩu, phiếu đóng gói, bảng
kê chi tiết
Xuất trình hàng hoá.
12
TÓM TẮT CHƯƠNG I
Qua nghiên cứu toàn bộ chương I, có thể rút ra những kết luận chung như sau:
Một là: Xuất khẩu hàng hoá là việc bán hàng hoá của quốc gia này cho một quốc
gia khác trên cơ sở thanh toán bằng tiền tệ.Hoạt động xuất khẩu khác với hoạt động
buôn bán trong nước. Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên mọi lĩnh vực, trong mọi điều
kiện kinh tế. Vai trò của hoạt động xuất khẩu đối với nền kinh tế quốc dân và đối
với các doanh nghiệp
Hai là: Việc thực hiện hợp đồng xuất khẩu, giao hàng và thanh toán. Với từng bước
cụ thể
Ba là: Trình tự giao hàng xuất khẩu: Đối với hàng xuất khẩu phải lưu kho, lưu bãi
của cảng, đối với hàng xuất khẩu không lưu kho lưu bãi tại cảng, đối với hàng xuất
khẩu đóng trong container
USD: 140414851006490
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Quá trình hình thành của tập đoàn Flowserve:
Năm 1997, công ty được thành lập với sự hợp nhất của hai công ty BW/IP và
Durco International với trụ sở chính ở Irving, Texas, Mỹ
Đến năm 1999, công ty này đã có tên trong danh sách trên Sở giao dịch chứng
khoán London với tên mã chứng khoán FLS (NYSE).
Từ 2001-2005, các sản phẩm máy móc, thiết bị phụ tùng có một chỗ đứng
vững chắc trên các thị trường có vị trí chiến lược. Lúc này hình thành nên tập đoàn
Flowserve (chuyên sản xuất các sản phẩm máy móc, phụ tùng phục vụ sản xuất
công nghiệp) với những công ty nhỏ ở Mỹ, bắt đầu chiến lược của mình trên toàn
thế giới nhằm mở rộng thị trường hoạt động trên toàn cầu. Trước hết là sự mở rộng
sang thị trường Châu Âu với sự hợp tác giữa Mỹ và Anh cùng sản xuất các sản
phẩm máy móc, phụ tùng phục vụ sản xuất công nghiệp. Sau đó tiếp tục mở rông
sang thị trường Châu Á. 14
Từ 2005-2010, tập đoàn Flowserve Solutions mở rộng các nhà máy sản xuất
tại Châu á, thành lập các công ty con ở các quốc gia như Trung Quốc, ấn Độ,
Malaysia, Thái Lan, Philippines, indonesia và Việt Nam.
Quá trình hình thành của Công Ty TNHH Flowserve Solutions Việt Nam.
Xét đơn và hồ sơ dự án của Công Ty TNHH Flowserve Solutions Việt Nam,
trưởng ban quản lý các Khu công nghiệp Đồng Nai đã cho phép Công Ty TNHH
Flowserve Solutions Việt Nam thành lập Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài theo
quy định của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt nam.
Doanh nghiệp có tên gọi là Công Ty TNHH Flowserve Solutions Việt Nam,
tên giao dịch bằng tiếng Anh là Flowserve Solutions VietNam Ltd, được thành lập
theo giấy phép đầu tư số 472043000828 cấp ngày 20/07/2010 có trụ sở và nhà máy
đặt tại Khu công nghiệp Dệt May Nhơn Trạch, Huyện Nhơn Trạch, Tỉnh Đồng Nai.
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức nhân sự của Công ty Flowserve Solutions
(Nguồn: Giám đốc-Công ty Flowserve Solution)
Cơ cấu tổ chức nhân sự của công ty do Giám đốc quyết định theo nguyên tắc: gọn
nhẹ và hiệu quả, phù hợp với thực tế hoạt động của công ty trong thời kỳ hiện nay.
Các phòng ban có quan hệ và gắn bó chặt chẽ với nhau đóng vai trò rất quan trọng
trong việc hỗ trợ cho Giám đốc về các lĩnh vực hoạt động của công ty, đem lại sự hiệu
quả tối ưu nhất, bên cạnh đó các phòng ban còn hỗ trợ lẫn nhau để bổ sung cho nhau
trong công việc. Với cơ cấu tổ chức như thế này, vừa đảm bảo nguyên tắc một thủ lĩnh,
vừa tận dụng được khả năng chuyên môn hơn trong mỗi lĩnh vực cụ thể.
Giám Đốc
Là người lãnh đạo, có chức năng tổ chức, điều hành và giám sát mọi hoạt
động của công ty và tất cả các phòng ban. Có quyền hạn và trách nhiệm cao nhất về
mọi hoạt động của công ty. Quyết định phương hướng kế hoạch, dự án kinh doanh
và các chủ trương của công ty.Là người đại diện hợp pháp của công ty ký kết các
hợp đồng kinh tế trong và ngoài nước, liên doanh liên kết hoạt động đầu tư theo
đúng khả năng pháp lý của mình. Đào tạo và tuyển dụng lao động, khen thưởng và 16
kỷ luật, ban hành quy chế nội bộ, bổ nhiệm và miễn nhiệm các chức danh trong
công ty. Chăm lo đời sống vật chất cho toàn thể nhân viên trong công ty.
Bộ phận customer
Liên hệ với các hãng tàu. Kịp thời đưa giá cho các saler khi có yêu cầu.
Bộ phận kinh doanh
Các thành viên trong bộ phận Kinh doanh luôn hoạt động tích cực nhằm tìm
nguồn hàng từ những khách hàng của công ty sẵn có và mở rộng thị phần đến các
khách hàng mới, chú trọng đến việc đưa ra giá cạnh tranh và sản phẩm tốt cho khách
hàng. Chịu trách nhiệm thương thảo hợp đồng với khách hàng, khi khách hàng yêu cầu
thông tin về giá hàng mà họ muốn mua thì nhân viên phòng kinh doanh sẽ làm bảng
báo giá gửi cho khách hàng tham khảo. Cung cấp cho giám đốc những thông tin cần
Bộ phận kế toán
Chịu trách nhiệm về các khoản thu và chi của công ty, thường xuyên theo dõi
công nợ để kịp thời thanh toán, lập kế hoạch ngân sách, quản lý sổ sách, xây dựng
chế độ tiền lương, bảo hiểm cho nhân viên. Kiểm tra nội bộ kế toán trong Công ty
nhằm thống kê và quản lý tài sản nguồn vốn trong Công ty. Tổng hợp và làm báo
cáo hàng tuần, hàng tháng, hàng quý tình hình kinh doanh của Công ty.
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2012-2014
Kết quả kinh doanh
Bảng 2.1 – Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012 – 2014
Đơn vị tính: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm
2012
Năm
2013
Năm
2014
Chênh lệch
2013/2012
2014/2013
Giá
trị
Tỷ
trọng
(%)
Giá
trị
Tỷ
trọng
(%)
-277
-16,39
424
30,00
Lợi nhuận
sau thuế
(75%)
5.070
4.237
5.513
-832
-16,42
1.276
30,12
(Nguồn: Phòng Kinh doanh xuất- nhập khẩu) 18
0
5,000
10,000
15,000
20,000
25,000
Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
Doanh Thu
Chi Phí
Lợi nhuận
Hình 2.2: Biểu đồ kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012 – 2014
(Nguồn: Phòng Kinh doanh xuất- nhập khẩu)