Khảo sát tình hình quản lý sử dụng kháng sinh tại bệnh viện đa khoa tỉnh hà tây năm 2004 - Pdf 30

BỘ Y TÊ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG HOA
ĐỀ TÀI:
KHẢO SÁT TÌNH HÌNH QUẢN LÝ sử DỤNG
THUỐC KHÁNG SINH TẠI BỆNH VIỆN ĐA
KHOA TỈNH HÀ TÂY NAM 2004
(KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
Dược
SỸ KHÓA 2000 - 2005)
HÀ NỘI, 5-2 0 0 5
Ạ)
BỘ Y TÊ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC D ư ợ c HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG HOA
ĐỀ TÀI:
KHẢO SÁT TÌNH HÌNH QUẢN LÝ sử DỤNG
THUỐC KHÁNG SINH TẠI BỆNH VIỆN ĐA
KHOA TỈNH HÀ TÂY NĂM 2004
(KHOẮ LUẬN TỐT NGHIỆP Dược SỸ KHÓA 2000 - 2005)
Người hướng dẫn : ThS. Nguyễn Thị Thanh Hương
Nơi thực hiện : Bộ môn Quản lý và Kỉnh tê Dược
Lời cảm ơn
Để hoàn thành khoá luận tốt nghiệp, em đã nhận được sự giúp đỡ và
chỉ bảo rất tận tình của cô Nguyễn Thị Thanh Hương.
Với lòng biết ơn sâu sắc và chân thành, em xin được bày tỏ lời cảm ơn
của em đến:
Thạc sỹ Nguyễn Thị Thanh Hương là người đã trực tiếp hướng dẫn em
hoàn thành khoá luận.
Các thầy cô giáo trong bộ môn Quản lý và Kinh tê Dược đã giảng dạy,
tạo mọi điều kiệrt tốt nhất cho em hoàn thành khóa luận.

Tài chính kế toán
Hội đồng thuốc và điều
Bộ Y Tế
Lâm sàng
Cận lâm sàng
Khám bệnh
Hồi sức cấp cứu
Chuẩn đoán hình ảnh
Huyết học truyền máu
Hồi sức
Xét nghiệm - Vi sinh
Chống nhiễm khuẩn
Hành chính quản trị
Y học cổ truyền
Y học hạt nhân
Răng hàm mặt
Tai mũi họng
Kế hoạch tổng hợp
Y tá - Điều dưỡng
Giải phẫu bệnh
Dinh dưỡng
MỤC LỤC
Trang
ĐẶT VẨN Đ Ể

— 1
PHẦN 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Tình hình sử dụng thuốc kháng sinh
3
1.1.1 Tinh hình sử dụng kháng sinh trên thế giới

-

13
1.3 Qui trình quản lý sử dụng thuốc

-

-

19
1.4 Một số yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc

-

21
1.4.1 Trong cơ sở y tế
-

-

-

-
— 22
1.4.2 Trong cộng đồng
-— 22
1.4.3 Hậu quả của việc sử dụng thuốc không hợp lý —

-

-

26
2.4 Xử lý số liệu

-

-
26
PHẦN 3 KẾT QUẢ NGHIÊN cứ u VÀ BÀN LUẬN
-

-

27
3.1 Kết quả khảo sát

-

-

-

27
3.1.1 Chức năng, nhiệm vụ, bệnh viện

-


3.1.7 So sánh DMT bệnh viện với DMT TTY lần IV

34
3.2 Khảo sát bệnh á n

-
34
3.2.1 Phân bố giới trong khoa N hi 34
3.2.2 Phân bố bệnh trong khoa N hi
-

-

-

34
3.2.3 Các thuốc sử dụng nhiều nhất
-

-

-
35
3.2.4 Các thuốc kháng sinh sử dụng nhiều nhất

-

~~~~36
3.4.5 Kê kháng sinh trên một bệnh nhân tại khoa nhi


— 47
3.3.5 Tài chính kế toán

-
48
3.4 Hội đồng thuốc và điều trị

-

-

-
—~ 49
3.5 Thông tin thuốc trong bệnh viện

-

-

50
PHẨN 4 KẾT LUẬN VÀ Ý KIÊN ĐỂ XUẤT—
-
52
4.1 Kết luận

-

-

-

công việc tốn kém, đòi hỏi nhiều thời gian, công sức và rất khó khăn. Vì vậy,
trước mắt để giảm bớt hiện tượng kháng thuốc cần theo dõi, đánh giá, hướng
dẫn việc sử dụng thuốc kháng sinh an toàn hợp lý.
Tại Việt Nam, một nước đang phát triển, việc sử dụng kháng sinh còn rất
nhiều bất cập, chưa hợp lý ngay trong các bệnh viện và tại cộng đồng. Việc sử
dụng kháng sinh an toàn hợp lý và hiệu quả luôn là một trong những quan tâm
1
hàng đầu của Bộ Y Tế, Ban Giám Đốc, Hội Đồng Thuốc và Điều Trị của các
bệnh viện.
Đề tài “Khảo sát tình hình quản lý việc sử dụng kháng sinh tại bệnh viện đa
khoa tỉnh Hà Tây trong năm 2004” được thực hiện với các mục tiêu sau:
1. Khảo sát thực trạng sử dụng kháng sinh tại một khoa của bệnh viện đa
khoa tỉnh Hà Tây.
2. Tìm hiểu mô hình quản lý thuốc kháng sinh tại bệnh viện đa khoa tỉnh Hà
Tây trong năm 2004.
3. Đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao tình hình quản lý và sử dụng
thuốc kháng sinh tại bệnh viện đa khoa tỉnh Hà Tây.
2
PHẦN 1: TỔNG QUAN
1.1 Tình hình sử dụng kháng sinh
1.1.1 Tình hình sử dụng kháng sinh trên thế giới
Trên thế giới, kháng sinh được sử dụng rộng rãi trong khoảng 50 năm lại
đây, hiện nay vấn đề sử dụng kháng sinh lại đang là một vấn đề thời sự. Tình
hình kháng kháng sinh, đặc biệt là ở các nước nghèo đang phát triển, ở trong
cộng đồng cũng như trong các bệnh viện, đã dẫn tói việc điều trị bệnh trở nên
khó khăn hơn, kéo dài thời gian điều trị bệnh, tăng chi phí điều trị.
Tại Mỹ, 2 triệu người ở Mỹ dùng kháng sinh và có 90.000 chết, 70% vi
khuẩn gây bệnh nhiễm khuẩn ở các bệnh viện đã kháng lại một trong các
thuốc kháng sinh được sử dụng điều trị các bệnh nhiễm khuẩn, s. aureus, vi
khuẩn gây nhiễm khuẩn các vết thương và nhiễm khuẩn máu, mắc phải ở bệnh

44% 91%
51%
45%
Gentamycin
45%
83% 43%
36%
Netilmicin
61%
90%
66% 45%
3
Tại Bulgari, theo nghiên cứu tại bệnh viện Alexander cho thấy tỷ lệ kháng
một số loại kháng sinh của các vi khuẩn đang tăng lên nhanh chóng. [28]
Bảng 1.2 Bảng tỷ lệ kháng của vi khuẩn với một số loại kháng sinh tại
Buỉgari.
Kháng sinh - Loại vi khuẩn kháng
Tỷ lệ kháng %
1997
3/1993-3/1994
Penicillin - s.pneumoniae
33
32
Ampicillin - E.coli
75
65
p.neumoniae — CiproAoxacin
55
22
p.neumoniae - Ceftazidime

các nước phát triển cũng đã xuất hiện với tỷ lệ cao và đang gia tăng nhanh ở
Việt Nam trong những năm gần đây. [1]
Bảngl.3 Các bệnh mắc cao nhất ở toàn quốc năm 2001-2003
Đvt: /100.000 dân
TT
Tên bệnh
Năm
2001 2002 2003
1
Sỏi tiết niêu
54,01
55,58 376,01
2
Các bệnh viêm phổi
354,14
297,83 355,86
3
Viêm phế quản, tiểu phế quản cấp
251,46
214,82 238,64
4
ỉa chảy, viêm dạ dày, ruột non có nguồn gốc
nhiễm khuẩn
204,03
209,54
216,49
5
Cúm
126,64
106,75 166,95

□ Các bệnh viêm phổi
■ Viêm phế quản và viêm tiểu phế
quản
□ ia chảy, viêm dạ dày, ruột non có
nguồn gốc nhểm khuẩn
■ Cúm
■ Tai nạn giao thông
□ Tang huyết áp nguyên phát
□ Viêm dạ dày và tá trảng
■ Bệnh của ruột thừa
□ Đục thể thuỷ tinh, tổn thương khắc
của thể thủy tinh
Từ các số liệu trên cho thấy bệnh nhiễm khuẩn vẫn chiếm đa số (6/10)
trong 10 bệnh có tỷ lệ mắc cao nhất tại Việt Nam. Do đó sử dụng kháng sinh
điều trị vẫn chiếm tỷ lệ lớn trong các loại thuốc.
Bảng 1.4 Xu hướng bệnh tật tử vong toàn quốc năm 2000 - 2003
Đơn vị
%
Bệnh
2000 2001
2002 2003
Dịch lây
Mắc 32,11
25,11 27,16
27,44
Chết
26,08 15,60
18,20
17,42
Bênh

2001 là 54,01/100.000 dân, năm 2003 là 376,01/100.000 dân. ỉa
chảy, viêm dạ dày, ruột non có nguồn gốc nhiễm khuẩn 2001 là
204,03/100.000 dân, năm 2003 là 216,49/100.000 dân.
- Tỷ lệ mắc và chết do tai nạn giao thông ngày càng gia tăng (mắc
2001 là 162,47 năm 2003 là 164,00 (trên 100.000 dân), chết năm
2000 là 21,67% năm 2003 là 23,46%).
Cùng với sự gia tăng của các bệnh nhiễm khuẩn chính là sự gia tăng việc sử
dụng các loại kháng sinh. Theo báo cáo tại hội thảo “Sử dụng kháng sinh an
toàn, hợp lý” tổ chức tại Hà Nội ngày 28-29 tháng 2 năm 2000 cho thấy:
Bệnh nhiễm khuẩn vẫn là một trong số các yếu tố dẫn tói tỷ lệ chết cao.
Hiện nay, các loại kháng sinh được sử dụng rộng rãi và chưa hợp lý. Bất cứ ai
cũng có thể mua được kháng sinh mà không cần đơn thuốc. Có đến hàng trăm
loại kháng sinh được bán trên thị trường, đã tạo điều kiện thuận lợi dẫn tới
việc lạm dụng thuốc kháng sinh, như sử dụng thuốc khi không cần thiết, lựa
chọn thuốc không đúng, dùng sai liều, sai lầm trong quản lý thuốc, hoặc chất
lượng thuốc kém. Chính việc lạm dụng thuốc này là nguyên nhân làm cho vi
khuẩn ngày càng kháng lại kháng sinh, kéo dài thời gian điều trị trong các
bệnh viện và tăng chi phí trong dùng thuốc và phục vụ. [18]
7
Bảng 1.5: Mức độ kháng kháng sinh của một số vi khuẩn gây bệnh ở các
bệnh viện tỉnh thành phố năm 1992 và 2001
(%)
Kháng sinh s.
pneumonia
H.influenzae
S.aureus p.
aeruginosa
Kỉebsiella
1992 2001
1992 2001 1992

46,1
45,0 35,0 76,0
21,2 21,0 93,8
60,0
Amikacin
20,8 4,7
18,1
Gentamyci
-n
11,5
53,4 50,8
13,8 28,8 36,3
37,9
62,2
Bảng là kết quả nghiên cứu tính kháng kháng sinh của các chủng vi khuẩn
của chương trình ASTS năm 1992 và năm 2001. Tới năm 2001, H.influenza ;
là chủng vi khuẩn kháng mạnh với nhiều kháng sinh, nhất là với Penicillin G,
Ampicillin và Gentamycin.
Tình hình sử dụng kháng sinh trong bệnh viện
Ở nước ta hiện nay, việc sử dụng kháng sinh vẫn chưa thể kiểm soát được
hoàn toàn, do đó tình trạng kháng thuốc trở nên nghiêm trọng hơn. Tỷ lệ phân
bô các vi khuẩn gây bệnh trong năm 2002 của 10 đơn vị tham gia theo dõi sự
kháng thuốc của vi khuẩn gây bệnh cho thấy cao nhất là E.coli, p.aeruginosa,
Klebsiella và S.aureus. Chúng chiếm tới trên 55% các chủng gây bệnh phân
lập được. Mức độ đề kháng kháng sinh của các chủng thu thập được nhìn
chung là cao. Hội đồng thuốc và điều trị bệnh viện cần can thiệp sử dụng
thuốc đặc biệt là sử dụng kháng sinh hợp lý nhằm ngăn ngừa gia tăng sự
8
kháng thuốc của vi khuẩn gây bệnh. Tuy nhiên năng lực họat động của Hội
đồng thuốc và điều trị nhiều bệnh viện còn hạn chế chưa có kinh nghiệm và

%
91,7%
91%
90,8%
90,5% 80,5%
9
Khoảng 90% bệnh nhân sử dụng kháng sinh. Khoảng 10% còn lại bao gồm
bệnh nhân có thai đến phòng hộ lý để sinh con, và một vài trường hợp nghi
ngờ có thai; kháng sinh đã không được sử dụng trong các trường hợp này.
Bảng 1.7 Bệnh nhân nội trú - ngoại trú.
1995 1996 1997
1998
1999
l.Tổng sô bệnh nhân khảo sát
46.030 52.147
60.868 74.974 75.068
Tổng số khảo sát
68.092 78.061 90.746
105.886 105.021
Tổng số trường hợp phá thai
4.931
5.417 6.150
7.999
7.619
2. Tổng số bệnh nhân nội trú
10.487 12.007
12.342 13061 14.600
Tổng số trường hợp đẻ
5778
6.139

chủ yếu
- ị3-lactam (cephalosporine) +metronidazole
- P-lactam + aminoglycoside +metronidazole
- Quinolone + aminoglycoside ( một vài/phụ khoa)
- Kháng sinh + chống nấm
Sự phối hợp kháng sinh trong điều trị đã được giảm bớt trong năm 1999.
Việc sử dụng kháng sinh đã thật sự giảm nhiều vào năm 1999 (19,5%).
Bảng 1.8 Tỷ lệ bệnh nhân sử dụng sự phối hợp kháng sinh
trong điều trị.
1995 1996 1997 1998
1999
% bệnh nhân sử dụng kháng sinh
91,7%
91%
90,8% 90,5%
80,5%
% bệnh nhân sử dụng 1 kháng sinh
50,8% 57,4% 71,4%
74,6% 68,6%
% bệnh nhân sử dụng 2 kháng sinh
30,3%
25%
15,3% 12,3%
10,5%
% bệnh nhân sử dụng > 3 kháng
sinh
10,6% 80,6% 4,1%
3,6%
1,4%
Bảng 1.9 Tỷ lệ chi phí sử dụng kháng sinh

gây ra. Quy định này cũng yêu cầu trên nhãn thuốc khuyến khích các bác sỹ
chỉ rõ cho bệnh nhân của mình việc sử dụng thuốc đúng và tầm quan trọng
của việc dùng thuốc đúng chỉ dẫn. Đây là một phần trong các nỗ lực đang làm
của FDA nhằm khuyên khích phát triển các thuốc kháng khuẩn mới trong khi
lại kiềm chế ích lợi của các thuốc vẫn đang sử dụng.
Thực hiện quy định thể hiện những thành công một trong bốn mục tiêu của
Chương trình hành động sức khỏe cộng đồng chống lại kháng thuốc kháng
khuẩn (Public Health Action Plati To Combat Antimicrobial Resistance);
một sáng kiến của cục Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA), Trung tâm kiểm soát và
phòng bệnh Mỹ (CDC), và các Viện nghiên cứu y tế quốc gia (National
Instỉtutes of Health: NIH).
12
Có thể tìm thấy quy định này tại trang web
.pdf. [30]
Các thông tin chi tiết về tình hình kháng kháng sinh của vi khuẩn tại
VVYYU.fda. aov/oc/opacom/hottopics/anti resist.html. [31]
WHO, MSH đã phối hợp xuất bản cuốn sách “Drug and Therapeutics
Committees: a practical guỉde” cung cấp các hướng dẫn cho các bác sỹ, dược
sỹ, các nhà quản lý trong bệnh viện, và những nhân viên khác, những người có
thể nằm trong DTC hoặc những người quan tâm đến việc làm thế nào để cải
thiện chất lượng, chi phí hiệu quả của việc chăm sóc và điều trị. [27]
1.2.2 Tại Việt Nam [28]
Tháng 3 năm 1996, như là một trong bốn chương trình hàng đầu, Bộ Y Tế
đã thành lập hội đồng thuốc và điều trị (HĐT&ĐT) tại bệnh viện phụ sản Hà
Nội.
Trong năm 1997- 1998, Bộ Y Tế Việt Nam đã thông qua các quy định nhằm
củng cố việc sử dụng thuốcan toàn, hợp lý, hiệu quả và kinh tế. Các quy định
này bao gồm:
- Thiết lập một HĐT&ĐT tại mỗi bệnh viện, HĐT&ĐT có chức năng
giám sát việc sử dụng, quản lý, tồn trữ thuốc cho đúng.

• Theo dõi các phản ứng có hại và rút kinh nghiệm các sai sót
trong dùng thuốc.
14
• Thông tin về thuốc, theo dõi ứng dụng thuốc mới trong
bệnh viện.
• Xây dựng mối quan hệ hợp tác chặt chẽ giữa các dược sỹ,
bác sỹ và y tá (điều dưỡng); trong đó dược sỹ là tư vấn, bác
sỹ chịu trách nhiệm về chỉ định và y tá (điều dưỡng) là
người thực hiện y lệnh.
Tổ chức:
Hội đồng thuốc và điều trị gồm từ 5 đến 15 ngưòi, tuỳ theo hạng bệnh
viện, hoạt động theo chế độ kiêm nghiệm, do giám đốc bệnh viện ra quyết
định thành lập.
Thành phần hội đồng gồm:
- Chủ tịch Hội đồng thuốc và điều trị là giám đốc hay phó giám đốc
phụ trách chuyên môn.
- Phó chủ tịch Hội đồng kiêm uỷ viên thường trực là dược sỹ đại học,
trưởng khoa dược bệnh viện.
- Thư ký hội đồng là trưởng phòng kế hoạch tổng hợp.
- uỷ viên là một số trưởng khoa điều trị chủ chốt và trưởng phòng y
tá (điều dưỡng). Trưởng phồng tài chính kế toán là uỷ viên không
thường xuyên. Bệnh viện hạng 1 và bệnh viện hạng 2 có thêm uỷ
viên dược lý.
Lề lối làm việc:
Hội đồng thuốc và điều trị họp định kỳ mỗi tháng một lần. Họp bất thường
do giám đốc bệnh viện yêu cầu, chủ tịch hội đồng triệu tập.
Chuẩn bị nội dung:
15
- Phó chủ tịch kiêm uỷ viên thường trực hội đồng thuốc và điều trị
chuẩn bị tài liệu về thuốc cho các buổi họp của hội đồng.

Kê đơn thuốc
• Trong năm, các chuyên gia được mời tới giảng về các chủ đề đặc biệt
trong thuốc trong điều trị, như là các kháng sinh, vitamin, tương tác
thuốc, phản ứng bất lợi của thuốc. Các học viên là các bác sỹ, dược sỹ và
y tá trong tất cả các bệnh viện.
• Một dược sỹ và hai bác sỹ (mức độ đặc biệt đẩu tiên) thử, khuyên và giúp
đỡ các bác sỹ kê kháng sinh hợp lý, an toàn, hiệu quả.
• Một dược sỹ lâm sàng giúp đỡ các bác sỹ chọn thuốc thích hợp điều trị
cho bệnh nhân.
• Trong buổi họp hàng tuần khoa dược báo cáo các trường hợp sử dụng
thuốc không phù hợp đòi hỏi làm đúng các vấn đề trong tương lai.
• Hàng tháng, nếu phát hiện có sự thay đổi trong lượng thuốc dùng, khoa
Dược xem xét các diễn giải để tìm ra nguyên nhân của sự thay đổi. Điều
này được báo cáo cho HĐT&ĐT và đưa ra gợi ý để giải quyết vấn đề và
cải thiện chất lượng điều trị.
Sử dụng thuốc
• Khoa Dược đưa các hướng dẫn và giám sát các y tá và hộ lý trong việc sử
dụng thuốc theo đơn. Khoa Dược phối hợp với các khoa trong bệnh viện
xem việc sử dụng thuốc bất thường và báo cáo cho HĐT&ĐT. HĐT&ĐT
theo dõi bất cứ một phản ứng bất lợi nào của thuốc để sửa lại.
Trong bốn năm, tại bệnh viện Phụ sản Hà Nội phát hiện ra 50 trường hợp
phản ứng bất lợi của thuốc, trong đó có 38 trường hợp là do kháng sinh gây
ra. Tất cả các trường hợp được điều trị trong thời gian này đều không có biến
chứng.
Các bác sỹ kê đơn dựa theo hướng dẫn điều trị và danh mục thuốc, được
HĐT&ĐT viết lại hàng năm, vì thế việc sử dụng kháng sinh trong bệnh viện
trở nên hợp lý, an toàn, hiệu quả hơn. Tỷ lệ kháng sinh kê giảm.Vì thế, mặc
dù con số bệnh nhân tăng lên nhưng thời gian điều trị trung bình tại bệnh
viện lại giảm xuống (từ 6,7 ngày năm 1995 xuống 5,8 ngày năm 1999).
Các văn bản nhằm quản lý tình hình sử dụng kháng sinh an toàn, hiệu quả,

19

Trích đoạn Phân loại nhóm kháng sinh chính sử dụng tại bệnh viện Phân bố giới trong khoa Nh i
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status