TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH LÊ THỊ HỒNG LOAN PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG CHI NHÁNH LONG XUYÊN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201
Tháng 11 - 2014
ii
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LỜI CẢM TẠ
Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo nhà trường, Ban chủ
nhiệm Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh, cùng quý thầy cô trong Khoa
Kinh tế đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành chương trình học và thực
hiện luận văn này.
Tôi cũng xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành đến giáo viên hướng dẫn:
Thầy Vương Quốc Duy đã dành thời gian tận tình chỉ dẫn tôi trong quá trình
thực hiện đề tài. Đồng thời, tôi cũng xin cảm ơn Ban lãnh đạo cùng toàn thể
nhân viên ngân hàng Phát triển Mê Kông– Chi nhánh Long Xuyên đã tạo điều
kiện cho tôi thu thập số liệu và giải đáp thắc mắc giúp tôi trong quá trình
nghiên cứu.
Với kiến thức và tầm nhìn còn hạn chế nên đề tài này chắc chắn sẽ không
tránh khỏi những sai sót. Rất mong được sự góp ý và sửa chữa của quý thầy cô
và quý ngân hàng.
Cuối cùng, tôi xin kính chúc quý thầy cô và tập thể ngân hàng dồi dào
sức khoẻ, hạnh phúc và thành công.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày 28 tháng 11 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Lê Thị Hồng Loan
ii
TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam đoan rằng đề tài này do chính tôi thực hiện, kết quả phân
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 Cơ sở lý luận 3
2.1.1 Khái niệm về huy động vốn 3
2.1.2 Vai trò của nguồn vốn trong hoạt động kinh doanh của NH 3
2.1.3 Các hình thức huy động vốn của NHTM 4
2.1.4 Nguyên tắc huy động vốn 6
2.1.5 Một số chỉ tiêu đánh giá huy động vốn của ngân hàng. 6
2.2 Lược khảo tài liệu 7
2.3 Phương pháp nghiên cứu 8
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN MÊ
KÔNG 13
3.1 Giới thiệu về ngân hàng TMCP Phát Triển Mê Kông-Chi nhánh Long
Xuyên 13
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 13
3.1.2 Các sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng Mê Kông - CNLX 14
3.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban tại ngân hàng
TMCP Phát Triển Mê Kông-Chi nhánh Long Xuyên 15
3.2.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức 15
3.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 15
3.3 Thuận lợi và khó khăn 17
3.3.1 Thuận lợi 17
3.3.2 Khó khăn 17
3.4 Phân tích tình hình kinh doanh của ngân hàng TMCP Phát Triển Mê Kông
Chi nhánh Long Xuyên từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 19
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN
HÀNG 23
4.1Phân tích tổng quát tổng nguồn vốn của ngân hàng 23
4.2 Tình hình huy động vốn 26
4.2.1 Phân tích thực trạng huy động vốn của NH Phát Triển Mê Kông –
Chi nhánh Long Xuyên theo đối tượng huy động từ năm 2011 đến 6 tháng đầu
vi
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Tình hình kinh doanh của NH Phát Triển Mê Kông - Chi nhánh
Long Xuyên từ năm 2011 đến năm 2013 ……………………………………19
KH : Kỳ hạn
LS : Lãi suất
NHNN : Ngân hàng Nhà nước
NH : Ngân hàng
TMCP : Thương mại cổ phần
TGKH : Tiền gửi khách hàng
UTNH : Uy tín ngân hàng
VHĐ : Vốn huy động
VN : Việt Nam
1
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong lĩnh vực hoạt động ngân hàng, tính đến nay, hoạt động nhận tiền
gửi và cấp tín dụng vẫn là nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu, mang lại trên 80%
thu nhập của các ngân hàng thương mại, nguồn thu từ hoạt động dịch vụ chỉ
chiếm rất nhỏ. Do thị trường vốn của Việt Nam còn chậm phát triển nên nguồn
vốn chủ yếu dùng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của nền kinh tế vẫn
là vốn vay ngân hàng. Tuy nhiên ngân hàng được biết đến là một lĩnh vực kinh
doanh đặc biệt và tiềm ẩn nhiều rủi ro, bất kỳ một ngành nghề kinh doanh nào
cũng có đối thủ cạnh tranh và ngân hàng cũng vậy ban đầu thì cạnh tranh giữa
các ngân hàng với nhau và ngày nay xã hội càng phát triển thì sự đa dạng hóa
ngành nghề càng trở nên mạnh mẽ. Ngân hàng phải đối mặt với rất nhiều
những đối thủ cạnh tranh mới và năng động như công ty bảo hiểm, công ty
cho thuê tài chính, công ty chứng khoán việc huy động vốn của ngân hàng
ngày càng khó khăn. Chưa dừng lại ở đó trong năm 2013 hệ thống ngân hàng
lại đang đối mặt với một khó khăn rất lớn nữa đó là tình hình lãi suất huy động
giảm mạnh do quy định của ngân hàng nhà nước.
Để đạt được mục tiêu chung, đề tài phải lần lượt hoàn thành các mục tiêu
cụ thể sau:
Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng huy động vốn tại ngân hàng.
Mục tiêu 2: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn
của ngân hàng.
Mục tiêu 3: Đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hoạt động huy động
vốn tại ngân hàng TMCP Phát Triển Mê Kông – Chi nhánh Long Xuyên.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian
Đề tài thực hiện tại Ngân hàng TMCP Phát Triển Mê Kông – Chi nhánh
Long Xuyên.
1.3.2 Thời gian
Số liệu dùng để phân tích tình hình hoạt động kinh doanh và huy động
vốn từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014. Bên cạnh đó, đề tài còn sử dụng
số liệu từ việc khảo sát khách hàng cá nhân đã và đang giao dịch với Ngân
hàng TMCP Phát Triển Mê Kông – Chi nhánh Long Xuyên từ tháng 08 đến
tháng 11 năm 2014.
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là số liệu từ bảng cân đối kế toán và
bảng kết quả hoạt động kinh doanh về tình hình huy động vốn, hoạt động kinh
doanh của ngân hàng. Bên cạnh đó đề tài còn nghiên cứu những nguyên nhân
ảnh hưởng đến việc huy động vốn của ngân hàng từ phía khách hàng đã và
đang giao dịch với Ngân hàng thương mại cổ phần Phát Triển Mê Kông – Chi
nhánh Long Xuyên.
3
- Nguồn vốn huy động.
- Nguồn vốn khác.
Trong các nguồn vốn của NHTM thì nguồn vốn huy động có ý nghĩa hết
sức quan trọng đối với hoạt động kinh doanh.Vì vậy để duy trì và phát triển
NHTM phải hết sức chú trọng đến công tác huy động vốn (Kiều, 2007, trang
189).
4
2.1.3 Các hình thức huy động vốn của NHTM
2.1.3.1 Huy động vốn với hình thức gửi tiền thanh toán
Tiền gửi thanh toán là hình thức huy động vốn của NHTM bằng cách mở
tiền gửi thanh toán gửi vào NH không nhằm mục đích thu lãi, mà chỉ để phục
vụ cho nhu cầu giao dịch thanh toán. Như vậy, những NH cung cấp dịch vụ
thanh toán và dịch vụ ngân quỹ hiệu quả sẽ có điều kiện để thu hút nguồn vốn
này nhiều hơn. Đối với số tiền được gửi trong tài khoản này, người gửi tiền
được quyền rút ra (hoặc sử dụng theo các hình thức khác) bất kỳ lúc nào trong
thời gian NH làm việc, mặc dù chỉ được quyền rút hay chuyển khoản giới hạn
trong phạm vi số dư tài khoản của mình. Do đó tính ổn định của nguồn vốn
này đối với NH là rất thấp.
2.1.3.2 Huy động vốn với hình thức nhận tiền gửi tiết kiệm
Với loại tiền gửi tiết kiệm, NH có thể huy động theo hai dạng là tiền gửi
tiết kiệm có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn.
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn áp dụng cho khách hàng là cá nhân, tổ
chức có tiền tạm thời nhàn rỗi muốn gửi vào NH để trước hết đảm bảo an
toàn, tiện lợi và sau đó để sinh lợi, nhất là khi chưa thiết lập được kế hoạch sử
dụng vốn trong tương lai. Đối với hình thức tiết kiệm này khách hàng có thể
rút vốn ở bất kỳ thời điểm nào, do vậy NH bị thụ động trong việc sử dụng
nguồn vốn này trong kinh doanh và thông thường lãi suất áp dụng cho sản
phẩm này là khá thấp. Ta có thể nhận thấy loại tiền gửi này có tính chất gần
này phải ký quỹ bằng thương phiếu hoặc các giấy tờ có giá khác, chẳng hạn:
hối phiếu chấp nhận thanh toán. Đặc điểm nguồn vốn này là thời hạn ngắn do
đó các NHTM phải tăng cường huy động các nguồn vốn khác để trả nợ ngay
khi đến hạn. Là nguồn vốn quan trọng khi gặp khó khăn trong cân đối nguồn
vốn và sử dụng vốn. Chi phí vốn cho tiền vay thường cao hơn so với các
nguồn khác.
- Vay các tổ chức tín dụng khác:
Các NHTM có thể vay vốn của các tổ chức tín dụng khác trên thị trường
liên ngân hàng trong nước hoặc quốc tế. Tiền vay có thời hạn từ một ngày đến
một vài tháng để bù đắp thiếu hụt trong cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn.
Tuy nhiên đây là nguồn vốn thường có thời hạn ngắn và chi phí cao nên việc
vay mượn có tính tạm thời, về lâu dài các NHTM tìm cách khai thác nguồn
vốn tiền gửi để trả khoản nợ này.
2.1.3.4 Huy động vốn dưới các hình thức khác
- Huy động vốn qua hình thức phát hành giấy tờ có giá
Trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình, có lúc NHTM cần gấp
một lượng vốn trong thời gian ngắn, và giải pháp được thực hiện trong thời
gian này là các NHTM sẽ phát hành các chứng từ có giá. Về nguyên tắc giấy
tờ có giá là chứng nhận của NHTM phát hành để huy động vốn, trong đó xác
nhận nghĩa vụ phải trả một khoản tiền trong thời hạn nhất định, xác định điều
kiện trả lãi và các điều khoản cam kết giữa NHTM và khách hàng. Những loại
giấy tờ có giá mà ngân hàng thường phát hành là tín phiếu, kỳ phiếu, chứng
chỉ tiền gửi, trái phiếu…
Tùy theo nhu cầu sử dụng vốn của mình mà NHTM phát hành giấy tờ có
giá ngắn hạn hay giấy tờ có giá trung và dài hạn.
6
- Nhận ủy thác
Đối với một số NHTM, ngoài nguồn vốn huy động, vay tái cấp vốn của
2.1.5.2 Tỷ trọng từng loại hình huy động
7
Chỉ tiêu này dùng để xác định kết cấu nguồn VHĐ của NH theo từng
thời kỳ, từ đó phát hiện những ưu và nhược điểm của NH trong công tác huy
động vốn.
2.2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Luận văn thạc sĩ của tác giả Anh (2011), “Phân tích các nhân tố ảnh
hưởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân tại các ngân hàng
thương mại trên địa bàn tỉnh Kiên Giang’’ nghiên cứu này, tác giả sử dụng
phương pháp thống kê mô tả, so sánh các chỉ tiêu tài chính và sử dụng phân
tích hồi qui Probit và Tobit. Kết quả nghiên cứu đã nêu lên được các yếu tố
ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân gồm: giới tính,
nghề nghiệp, trình độ học vấn và thu nhập. Ngoài ra, nghiên cứu cũng cho biết
các yếu tố kỹ năng và nghiệp vụ của nhân viên ngân hàng, địa điểm giao dịch
và thời gian giao dịch ảnh hưởng đến lượng tiền gửi vào ngân hàng. Tuy
nhiên, trong nghiên cứu này tác giả chỉ tập trung phân tích đối tượng khách
hàng có gửi tiền tại các ngân hàng thương mại chưa phân tích đối tượng khách
hàng hiện chưa gửi tiền tại các ngân hàng trên địa bàn nghiên cứu.
Luận văn thạc sĩ của tác giả Quốc (2010), “Đánh giá mức độ hài lòng
về chất lượng dịch vụ tại ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương
Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ’’ nghiên cứu này, tác giả đã sử dụng các
phương pháp so sánh các chỉ tiêu tài chính, thống kê mô tả, đánh giá độ tin cậy
của số liệu sử dụng trong thang đo, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân
tích hồi qui. Kết quả nghiên cứu tác giả đã đánh giá thực trạng tình hình hoạt
động của ngân hàng, đồng thời nghiên cứu đã cho thấy các yếu tố tin cậy và
đáp ứng và phục vụ là hai yếu tố được đánh giá tốt, yếu tố vật chất được đánh
giá trung bình, còn lại yếu tố đồng cảm là ưu tiên. Sau khi xác định được các
nhân tố ảnh hưởng tác giả đã đề ra một số giải pháp. Tuy nhiên, đề tài nghiên
mổ xẻ vấn đề để thấy được sự ảnh hưởng trực tiếp của các nhân tố trên cơ sở
khảo sát số liệu thực tế. Trong đề tài này tác giả sẽ tiến hành một cuộc khảo
sát nhỏ lấy số liệu phỏng vấn tại chi nhánh ngân hàng đang nghiên cứu để
chạy mô hình hồi qui nhằm phân tích những nhân tố ảnh hưởng giúp đề tài có
tính thuyết phục hơn, khoa học hơn. Đề tài nghiên cứu được thực hiện kỳ vọng
mang lại một kết quả khả quan trong việc phân tích hoạt động huy động vốn
tại ngân hàng qua việc phỏng vấn lấy số liệu xây dựng mô hình tìm ra được
những nguyên nhân ảnh hưởng. Từ đó đề xuất giải pháp nâng cao hoạt động
huy động vốn tại ngân hàng.
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu sơ cấp: Được thu thập từ bảng câu hỏi khảo sát khách hàng cá
nhân sử dụng sản phẩm huy động vốn của ngân hàng để tìm hiểu nguyên nhân
dẫn đến sự thay đổi nguồn vốn huy động của ngân hàng.
Phương pháp lấy mẫu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện.
Số lượng mẫu điều tra: 100 phiếu.
Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn cá nhân trực tiếp.
Cơ sở thiết lập các biến trong mô hình
Trong quá trình nghiên cứu đề tài tác giả đã tham khảo ý kiến của một số
thầy cô có chuyên môn đã và đang giảng dạy các chuyên ngành có liên quan
đến lĩnh vực mà tác giả đang nghiên cứu. Đặc biệt được sự góp ý của Trưởng
phòng giao dịch và các anh chị trong ngân hàng nơi tác giả đang nghiên cứu.
9
Để hình thành nên các nhân tố ảnh hưởng đến mô hình nghiên cứu tác
giả đã lần lượt tham khảo ý kiến của các chuyên gia cụ thể như sau:
Chuyên gia thứ nhất: Giảng viên Th.S Bùi Thụy Trúc Giang
Trong buổi gặp gỡ tác giả đã nêu ra tên đề tài và hỏi giảng viên một số
câu hỏi sau:
Tác giả hỏi: Xin Cô cho biết các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình huy
đầu năm 2014 như: Bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh, tham khảo văn bản Nhà nước về những quy định của ngân hàng, thu
thập những thông tin phụ trợ cho đề tài từ các báo, tạp chí, các trang web …
10
Phương pháp phân tích số liệu
Mục tiêu 1: Để phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng,
đề tài sử dụng phương pháp thống kê mô tả thông qua kỹ thuật so sánh số
tương đối, số tuyệt đối, phương pháp tỷ trọng các số liệu về hoạt động kinh
doanh do ngân hàng cung cấp.
So sánh số tuyệt đối:
Số tuyệt đối = Thực hiện của năm sau – Thực hiện của năm trước (2.4)
So sánh số tương đối:
Mục tiêu 2: Để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy
động vốn của ngân hàng thông qua phân tích hồi qui.
Sử dụng phần mềm SPSS 19.0 để xử lý mô hình
Sử dụng thang đo Likert 5 mức độ để đo lường các phát biểu cần nghiên
cứu.
Phân tích hồi qui: Sử dụng phương pháp này, người phân tích sẽ thấy
được mối quan hệ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc.
Mô hình tổng quát:
Y = β
0
+ β
1
X
1
+ β
2
5
TĐLV (2.7)
Trong đó: Tiền gửi của khách hàng (TGKH): Là biến phụ thuộc thể hiện
sự thay đổi của nguồn vốn huy động.
LS, UTNH, ĐDSP, CTKM, TĐPV: Là các biến độc lập, cụ thể:
Lãi suất (LS): Với tư cách là giá vốn, lãi suất có tác dụng điều tiết trực
tiếp đến hoạt động tín dụng, cho vay và huy động vốn của ngân hàng, tác động
đến lợi nhuận khi xem xét kết quả hoạt động kinh doanh, tính toán lãi suất đầu
ra đầu vào. Khi lãi suất thay đổi theo diễn biến cung cầu về vốn trên thị trường
tiền tệ, phản ánh đúng tín hiệu của thị trường, điều đó khiến ngân hàng phải
tìm kiếm, hoạch định mức lãi suất phù hợp cho mình. Trong trường hợp lãi
suất biến động do tác động của các yếu tố phi vật chất (yếu tố tâm lý, yếu tố
cạnh tranh không lành mạnh…) sẽ có tác động bất lợi đối với hoạt động của
11
ngân hàng. Đây là khó khăn đối với các NHTM có quy mô hoạt động nhỏ, vốn
tự có và khả năng tài chính thấp. Trong trường hợp đó việc tăng lãi suất huy
động, tác động rất mạnh với toàn bộ hệ thống, buộc các ngân hàng phải tăng
lãi suất để giữ khách hàng gửi tiền trong khi đó có thể không thực sự có khó
khăn về nguồn vốn. Trong nền kinh tế thị trường, các hiện tượng kinh tế
thường có diễn biến phức tạp, thay đổi nhanh. Lãi suất là yếu tố nhạy cảm và
thường xuyên thay đổi, gắn liền với sự thay đổi của quan hệ cung cầu. Vì vậy
NHTM trong quá trình hoạt động cần có sự theo dõi sát sao sự biến động đó
để có những giải pháp ứng phó kịp thời nhằm ổn định tình hình kinh doanh
của mình.
Uy tín ngân hàng (UTNH): là sự tín nhiệm của cá nhân, các tổ chức kinh
tế, doanh nghiệp trong và ngoài nước trong việc tiếp cận và sử dụng các dịch
vụ của ngân hàng. Ngân hàng có uy tín lớn là ngân hàng được biết đến và ghi
nhận là những ngân hàng thương hiệu lớn nhất trong nước, được chứng nhận
bảo hộ thương hiệu, nhận nhiều giải thưởng lớn của các tổ chức, định chế tài
mang lại cho ngân hàng hiệu quả công việc tối ưu nhất đồng thời giúp ngân
hàng quảng bá hình ảnh thông qua kinh nghiệm làm việc và đạo đức nghề
nghiệp nghiêm túc.
β: Hệ số hồi qui.
Mục tiêu 3: Đề tài sử dụng phương pháp đánh giá toàn diện nhằm đề
xuất giải pháp nâng cao hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ
phần Phát triển Mê Kông – Chi nhánh Long Xuyên.
13
CHƯƠNG 3
TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG
- CHI NHÁNH LONG XUYÊN
3.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG –
CHI NHÁNH LONG XUYÊN
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Ngân hàng TMCP Phát Triển Mê Kông – Chi nhánh Long Xuyên được
thành lập vào ngày 30/11/2007. Địa chỉ: 106, Trần Hưng Đạo, Phường Mỹ
Bình, TP. Long Xuyên, Tỉnh An Giang.
Điện thoại: 076.3843.709.
Fax: 076.3957.144.
Ngân hàng TMCP Phát Triển Mê Kông – Chi nhánh Long Xuyên được
thành lập căn cứ vào: Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số
01/1997/QH10 ngày 12/12/1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 10/2003/QH11 ngày 17/06/2003.
của NH Phát Triển Mê Kông – Chi nhánh Long Xuyên, vay trả góp tiêu dùng,
vay trả góp kinh doanh, vay hộ gia đình, vay trả góp mua xe máy.
Thẻ thanh toán: bao gồm thẻ ghi nợ NH Phát Triển Mê Kông – Chi
nhánh Long Xuyên và những ưu đãi thẻ khi sử dụng các dịch vụ du lịch, mua
sắm, ăn uống và làm đẹp.
Ngân hàng trực tuyến: với nhiều hình thức giao dịch trực tuyến sẽ giúp
khách hàng quản lý tài chính tốt hơn.
Bảo hiểm: đây là một sản phẩm mới của NH Phát Triển Mê Kông – Chi
nhánh Long Xuyên hợp tác với hai đối tác đáng tin cậy Bảo hiểm AAA và Bảo
hiểm Manulife bao gồm hai loại bảo hiểm là bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm
phi nhân thọ.
3.1.2.2 Khách hàng doanh nghiệp
Tín dụng doanh nghiệp: bao gồm vay ngắn hạn và vay trung và dài hạn.
Quản lý tiền và dịch vụ thanh toán: bao gồm dịch vụ thanh toán và dịch
vụ thu hộ, cho hộ.
Dịch vụ ngân quỹ: giúp doanh nghiệp giảm thủ tục giấy tờ, tiết kiệm thời
gian, mua bán tất cả các loại ngoại tệ theo tỷ giá được NH Phát Triển Mê
Kông – Chi nhánh Long Xuyên niêm yết trong từng thời kỳ.
Dịch vụ bảo lãnh: doanh nghiệp có thể lựa chọn nhiều phương thức bảo
lãnh như bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh đảm bảo
chất lượng sản phẩm, bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh nộp thuế.
Tài khoản doanh nghiệp: bao gồm tài khoản thanh toán và tài khoản tiền
gửi có kỳ hạn.
15
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CÁC PHÒNG
BAN CỦA NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG CHI
NHÁNH LONG XUYÊN
3.2.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức
Trưởng Phòng
Kinh Doanh
Nhân Viên
Kinh
Doanh
Trưởng Phòng
TN & PTKT
16
Đốc được uỷ quyền thay mặt Giám Đốc giải quyết công việc thuộc trách
nhiệm, quyền hạn của Giám Đốc khi Giám Đốc vắng mặt và phải báo cáo lại
khi Giám Đốc có mặt.
Phòng kinh doanh
Tổ chức, quản lý và triển khai thực hiện các chỉ tiêu, kế hoạch kinh
doanh do Giám Đốc chi nhánh phân bổ.
Huy động vốn từ dân cư, các hộ kinh doanh cá thể hoặc doanh nghiệp.
Cấp các tín dụng doanh nghiệp, cá nhân, quản lý dư nợ tín dụng.
Triển khai biện pháp phòng ngừa, xử lý rủi ro tín dụng.
Phối hợp với các phòng chức năng khác để xây dựng và thực hiện
phương án tiếp thị, kênh phân phối, bán chéo sản phẩm.
Thực hiện chế độ báo cáo nghiệp vụ theo quy định và quy định của ban
Giám Đốc chi nhánh.
Tổ chức cập nhật, quản lý và lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ thuộc lĩnh vực hoạt
động của từng khu vực.
Phòng tác nghiệp và phụ trách kế toán
Phòng tác nghiệp và phụ trách kế toán là sự thống nhất của phòng kế
toán, phòng dịch vụ khách hàng và phòng hành chính. Do đó, phòng tác