SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ………
PHÒNG GD&ĐT ………………………….
------
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
MỘT SỐ BIỆN PHÁP CHO TRẺ 24-36 THÁNG TUỔI
LÀM QUEN VỚI MÔN NHẬN BIẾT TẬP NÓI
Người thực hiện : ……………………………………
Chức vụ
: …………………………………….
Đơn vị công tác : Trường Mầm non ………………
SKKN thuộc lĩnh vực (môn): Nhận biết tập nói
……………, Năm học: 201…..
Một số biện pháp cho trẻ 24-36 tháng tuổi làm quen với môn nhận biết tập
nói
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Lý do chọn đề tài:
Như chúng ta biết việc hướng dẫn và dậy cho trẻ ở lứa tuổi (24 – 36 tháng)
làm quen và học tốt môn nhận biết tập nói, nói chung và ở lứa tuổi nhà trẻ nói
riêng là việc vô cùng quan trong và cần thiết vì ở lứa tuổi nhà trẻ, trẻ con non
nớt, vụng về, trẻ cần được chăm sóc về mọi mặt: cả về tinh thần lẫn thể chất.
Nhất là trong giai đoạn trẻ đang còn tập nói và nói chưa đủ câu.
nói. Tôi đã đầu tư suy nghĩ tìm hiểu để chọn đề tài này.
Thông qua các hình thức đó sẽ giúp trẻ tiếp cận gần hơn với bộ môn Nhận
biết tập nói để trẻ hiểu và hòa mình vào các sự vật hiện tượng có trong tự nhiên,
trong cuộc sống hàng ngày của trẻ.
Nhận thức được tầm quan trọng đó tôi luôn suy nghĩ, tìm tòi để tìm ra các
hình thức, biện pháp giúp trẻ có những giờ học sao cho có chất lượng nhất bổ
ích nhất giúp trẻ phát triển tư duy cũng như vốn hiểu biết của trẻ
Một cách tự nhiên và thoải mái.
Theo đặc điểm tâm sinh lý của trẻ ở lứa tuổi nhà trẻ thì tư duy trực quan,
trẻ tiếp thu các kiến thức được một cách dễ dàng nhất là thông qua các hình ảnh,
trò chơi, mọi vật xung quanh trẻ …Muốn việc tiếp thu các kiến thức mà cô cần
cung cấp cho trẻ được dễ dàng thì hình thức truyền đạt gây sự chú ý của trẻ là vô
cùng quan trọng, chính vì nhận thức được tầm quan trọng của bộ môn này nên
tôi đã mạnh dạn đưa ra một số hình thức, trò chơi để đưa vào thực hiện trong các
tiết học Nhận biết tập nói theo từng chủ đề.
Là giáo viên mầm non trực tiếp làm công tác chăm sóc giáo dục trẻ nhà trẻ
tôi hiểu được tầm quan trọng của bộ môn này chính vì vậy trong bản sáng kiến
kinh nghiệm này tôi đã chọn đề tài :
1.2. Thực trạng vấn đề nghiên cứu:
1.2.1. Thực trạng:
* Về thuận lợi :
+ Trường Mầm non Quảng Đông nằm trên địa bàn xã Quảng Đông là cầu
nối giữa khu du lịch Quảng Đông, có nhiều cơ quan, trường học đóng trên địa
bàn thuận lợi cho nhân dân phát triển Kinh tế - Văn hóa - Xã hội. Đây là điều
kiện thuận lợi cho nhà trường trong việc huy động trẻ ra lớp.
Trường đặt ở trung tâm xã thuận tiện cho các bậc phụ huynh, đưa và đón
Người thực hiện: …………………………………….
Trang 2
hạn chế để trẻ hoạt động cũng như gần gũi khám phá tổ chức các hoạt động
Người thực hiện: …………………………………….
Trang 3
Một số biện pháp cho trẻ 24-36 tháng tuổi làm quen với môn nhận biết tập
nói
trong bộ môn Nhận biết tập nóichưa đạt kết quả cao.
+ Việc trang trí, tổ chức các hoạt động của trẻ còn sơ sài chưa có chiều sâu.
+ Là một giáo viên trẻ chưa có nhiều kinh nghiệm trong chuyên môn cũng
như nghệ thuật lên lớp ở lứa tuổi nhà trẻ còn nhiều hạn chế.
+ Phụ huynh coi nhẹ tầm quan trọng của việc cung cấp kiến thức cho trẻ
nhất là trẻ lứa tuổi nhà trẻ. Vì các bậc phụ huynh chỉ coi trọng việc chăm sóc trẻ
là chính còn việc học nhiều phụ huynh còn phó mặc hoặc không quan trọng
nhiều tới trẻ khi còn đang ở lứa tuổi nhà trẻ.
Bảng khảo sát chất lượng đầu năm học 201… – 201…
Lớp: Bóng xanh
T
T
1
2
3
NỘI DUNG
Trẻ nói đủ câu, rỏ ràng,
mạch lạc
8
11
24,2
33,3
11
CHƯA
ĐẠT
Số
trẻ
Tỷ
lệ
%
33
4
12
10 30,3
12 36,3
5
3
15
là khả năng chú ý, ghi nhớ có chủ định, khả năng tư duy, biết vận dụng hoạt
động nhận biết tập nói vào trong cuộc sống.
Qua một số tiết học chất lượng trên trẻ chưa cao, đa số trẻ còn thụ động khi
tiếp thu kiến thức, trẻ chưa bộc lộ rõ tính ham hiểu biết,chưa mạnh dạn tự tin
trong các hoạt động, chưa phát huy được tính tích cực ở trẻ vì vậy chất lượng
của môn học chưa cao
Từ nhận định trên tôi đã suy nghĩ và tìm ra các phương pháp, biện pháp để
vận dụng vào các đề tài của môn học nhằm truyền thụ kiến thức cho trẻ một
cách đầy đủ, khoa học, giúp trẻ có vốn kiến thức khi học môn học này.
Người thực hiện: …………………………………….
Trang 5
Một số biện pháp cho trẻ 24-36 tháng tuổi làm quen với môn nhận biết tập
nói
2. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ:
2.1. Các giải pháp thực hiện:
2.1.1. Tạo môi trường cho trẻ hoạt động:
* Trẻ bước vào năm học đầu tiên của độ tuổi nhà trẻ,trẻ tàm thời rời gia
đình (Những người thân bên trẻ) đến với vòng tay cô giáo với các bạn cùng lứa
tuổi với đầy bỡ ngỡ. Trẻ chủ yếu quấy khóc, nhớ nhà và rất cần tình thương của
từ cô giáo vỗ về,các cô cũng rất vất vả trong giai đoạn đầu trẻ đến lớp. Nhất là
tạo lòng tin cho phụ huynh cũng như khích lệ trẻ thích đến lớp.
* Tiếp theo là những hôm đầu tiên cho trẻ tập làm quen với quá trình học
cũng gian nan không kém trẻ chưa có nề nếp chưa có thói quen ngồi vào chổ học
bài trẻ thì đứng trẻ thi ngôi…Cũng nhờ tình thương và thời gian cô cũng đã tạo
cho trẻ có nề nếp học,nếp chơi, nếp ăn,nếp ngủ, đúng giờ giấc. Do đó mà giáo
được phát triển thêm ngôn ngữ ở mọi lúc, mọi nơi.
2.2. Sáng tạo một số hình thức phục vụ tiết học
2.2.1. Hình thức 1:
+ Điều tra cơ bản :
- Nắm dược cở sở vật chất phục vụ chuyên đề qua đó có cơ sở để xây dựng
kế hoạch cho phù hợp.
- Điều tra nắm vững tình trang học sinh cũng như phương pháp của giáo
viên
- Do đó tôi đã mạnh dạn tiến hành bằng các cách sau :
+ Về giáo viên :
-
Tự đánh giá bản thân qua bản tự đánh giá về giáo viên
-
Qua nhận xét của Ban Giám hiệu qua các buổi dự giờ, thăm lớp từ
đó rút kinh nghiệm
-
Giáo viên nhiệt tình, yêu nghề, yêu trẻ có tình thần học hỏi cao, có
khả năng sư phạm
+ Điều tra học sinh :
Ngay từ khi nhận lớp, thông qua các hoạt động của trẻ tôi đã hiểu và dần
nắm được cá tính cũng như một số trẻ cá biệt với một số đặc điểm và khả năng
nổi bật ở trẻ.
-
Đề tài : con gà, con vịt, con chim
Bước 1:
Gây hứng thú cho trẻ giới thiệu bài : (Cô đã sử dụng hình thức xem phim)
- Cô một đoạn video phim kết hợp với bài hát liên quan liên quan về các
con vật sẽ định học để trẻ củng cố lại kiến thức về các con vật, dẫn dắt trẻ vào
chủ điểm “ Động vật ” cũng như vào nội dung bài dậy chính.
Bước 2:
Giúp trẻ cảm nhận và nắm được nội dung thông qua câu đố, tiếng kêu, hình
ảnh bằng cách thức :
+ Với con gà cô dùng câu đố :
Người thực hiện: …………………………………….
Trang 8
Một số biện pháp cho trẻ 24-36 tháng tuổi làm quen với môn nhận biết tập
nói
Đầu đội chiếc mũ đỏ
Chân đi đôi giày vàng
Cất cao giọng gáy vang
Giục trời mau mau sáng
Là con gì?
Trẻ trả lời xong cô cho trẻ xem hình ảnh
+ Với con vịt cô dùng câu đố :
Con gì chân ngắn
Má lại có màng
Mỏ bẹt màu vàng
Hay kêu cạp cạp.
yêu cầu của cô và nói to tên con vật đó.
- Qua đó cô cho trẻ chơi một số trò chơi để củng cố lại kiến thức một lần
nữa.
- Trước khi vào trò chơi cô phổ biến cho trẻ biết cách chơi và luật chơi để
Người thực hiện: …………………………………….
Trang 10
Một số biện pháp cho trẻ 24-36 tháng tuổi làm quen với môn nhận biết tập
nói
trẻ nắm được và chơi theo yêu cầu của cô.
Trò chơi 1 : Tìm nhà cho các con vật
Trò chơi 2 : Bắt chước dáng đi của các con vật.
3. Các biện pháp tổ chức thực hiện
3.1. Biện pháp phối hợp
- Từ cách suy nghĩ nghiên cứu tài liệu và tham khảo ý kiến của các đồng
nghiệp, tôi đã tận dụng nguyên vật liệu sẵn có từ lịch cũ, hộp bìa, giấy vẽ, giấy
màu …Không chỉ bản thân tôi thu nhặt tận dụng các nguyên vật liệu mà tôi còn
tuyên truyền đến phụ huynh cùng đóng góp các nguyên vật liệu để sử dụng làm
đồ dùng dạy trẻ
- Bằng các nguyên vật liệu đã tìm được tôi cùng các đồng nghiệp tại lớp
tranh thủ vào các buổi trưa để làm đồ dùng, với mỗi đồ dùng tôi thường tính đến
tính khoa học và hiệu quả sử dụng của đồ dùng đó.
- Sao cho đồ dùng dậy học kích thích được sự tò mò, hứng thú hoạt động
của trẻ. đồng thời giúp trẻ khả năng khám phá của việc học tập của trẻ lứa tuổi
nhà trẻ.
- Đồng thời với việc tiến hành làm đồ dùng, đồ chơi sáng tạo cho trẻ làm
quen với bộ môn Nhận biết và tập nói, Tôi còn kết hợp với phụ huynh, tự sưu
trong mỗi tiết học. Bởi đối với trẻ mầm non những trò chơi luôn hấp dẫn chúng
mà đem lại kết quả nắm bắt kiến thức một cách nhẹ nhàng sâu sắc.Các trò chơi
lần lượt diễn ra làm trẻ hào hứng mà vẫn nắm được kiến thức qua đó cô củng
kiểm tra được kiến thức cho trẻ và giúp trẻ có cơ hội phát triển các tố chất nhanh
bền và khéo trong vận động và phát triển tư duy.
+ Tiếp cận các phương tiện hiện đại
Với điều kiện phát triển khoa học kỹ thuật hiện đại như ngày nay việc ứng
dụng các phương tiện hiện đại trong giảng dạy cũng được tôi sử dụng thường
xuyên nhằm gây hứng thú lĩnh hội kiến thức cho trẻ.
Bên cạnh đó trong quá trình dậy trẻ tôi tìm ra một cách mới và vô cùng hấp
dẫn đối với trẻ đó là việc xây dựng những giáo án điện tử nhằm tiến hành các
tiết học hấp dẫn có hiệu quả giáo dục cao đối với trẻ. Năm 201… – 201… giáo
án điện tử trên power point được sử dụng rộng rãi hơn, hay hơn trong các tiết
dậy giáo viên có thể thêm giọng nói, giọng kể kết hợp nhac, hình ảnh động
phong phú đa dạng không còn nhàm chán với trẻ mầm non cũng như lứa tuổi
nhà trẻ nữa.
4. Kết hợp với phụ huynh
Như chúng ta đã biết, Trẻ giai đoạn nhà trẻ nói riêng và trẻ mầm non nói
chung đang trong thời kì phát triển nhân cách, có lẽ vậy mà sự tác động xung
quanh trẻ sẽ là nhân tố không nhỏ tác động đến tâm tư của trẻ. Kết hợp với phụ
huynh ngoài việc nắm bắt đặc điểm của trẻ còn có tác dụng hướng cho phụ
Người thực hiện: …………………………………….
Trang 12
Một số biện pháp cho trẻ 24-36 tháng tuổi làm quen với môn nhận biết tập
nói
huynh củng cố lại kiến thức cho trẻ. Vì vậy trước cửa lớp tôi có bảng : “ Những
quả cao cho cô khi sử dụng những con rối dẹt này.
- Số trẻ nói ngọng đã giảm nhiều so với đầu năm
- Ngôn ngữ diễn đạt rõ ràng mạch lạc hơn cụ thể trong các tiết học phát
triển ngôn ngữ và phát triển nhận thức.
Bảng khảo sát chất lượng cuối năm học 201… – 201…
Lớp: Bóng xanh (24-36 tháng tuổi)
BẢNG ĐÁNH GIÁ
S
TT
ĐẠT
NỘI DUNG
Tốt
Số Tỷ
trẻ lệ %
1
Trẻ nói đủ câu, rỏ
18
ràng, mạch lạc
54,5
CHƯA
Trung
ĐẠT
Khá
63,6
10
30,4
2
6
0
0
3
Trẻ nói ngọng
20
60,6
10
30,4
3
9
nói
MỤC LỤC
1. ĐẶT VẤN ĐỀ...................................................................................................1
1.1. Lý do chọn đề tài:.......................................................................................1
1.2. Thực trạng vấn đề nghiên cứu:...................................................................2
1.2.1. Thực trạng:.............................................................................................2
* Về thuận lợi :.............................................................................................2
* Về khó khăn :.............................................................................................3
Bảng khảo sát chất lượng đầu năm học 201… – 201…................................4
Lớp: Bóng xanh (24-36 tháng tuổi)...............................................................4
1.3. Kết quả :....................................................................................................4
2. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ:..................................................................................6
2.1. Các giải pháp thực hiện:............................................................................6
2.1.1. Tạo môi trường cho trẻ hoạt động:.........................................................6
2.2. Sáng tạo một số hình thức phục vụ tiết học...............................................7
2.2.1. Hình thức 1:........................................................................................7
2.2.2. Hình thức 2 :.......................................................................................8
3. Các biện pháp tổ chức thực hiện.................................................................11
3.1. Biện pháp phối hợp..................................................................................11
4. Kết hợp với phụ huynh................................................................................12
3. KẾT LUẬN.....................................................................................................14
3.1. Kết quả nghiên cứu..................................................................................14
Bảng khảo sát chất lượng cuối năm học 201… – 201….............................14
Lớp: Bóng xanh (24-36 tháng tuổi).............................................................14
.........................................................................................................................15
3.2. Bài học kinh nghiệm :..............................................................................15
3.3. Đề xuất kiến nghị.....................................................................................15
MỤC LỤC...........................................................................................................16
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
DUYỆT SKKN CỦA CÁC CÂP
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
DUYỆT SKKN CỦA CÁC CÂP
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
Người thực hiện: …………………………………….
Trang 18
Một số biện pháp cho trẻ 24-36 tháng tuổi làm quen với môn nhận biết tập
nói
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
Người thực hiện: …………………………………….
Trang 19